Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề khảo sát chất lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 20h:51' 08-09-2022
Dung lượng: 188.3 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
 PHÒNG GD VÀ ĐT VIỆT TRÌ
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 DỰ THI CẤP TỈNH
ĐỀ CHÍNH THỨC

NĂM HỌC 2018 - 2019

Môn: Địa lí
Đề thi có 03 trang
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8,0 điểm)
Thí sinh chọn một phương án trả lời đúng và ghi vào tờ giấy làm bài thi.

Câu 1: Đâu là di sản thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Hát Xoan Phú Thọ. B. Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương.
C. Vịnh Hạ Long. D. Cao nguyên đá Đồng Văn.
Câu 2: Đồng bằng sông Hồng có nhiều các ô trũng chủ yếu là do
A. thường xuyên xảy ra lũ lụt. B. có hệ thống đê sông, đê biển ngăn lũ.
C. biển ngày càng xâm thực sâu. D. mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Câu 3: Nhận định nào sau đây không phải là ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên nước ta?
A. Tài nguyên khoáng sản phong phú. B. Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.
C. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. D. Thiên nhiên có sự phân hóa đa dạng.
Câu 4: Gió nào sau đây hoạt động quanh năm ở nước ta?
A. Gió đông bắc. B. Gió Tây khô nóng.
C. Gió tây nam. D. Gió Tín phong.
Câu 5: Địa hình cánh cung làm cho khí hậu của vùng khí hậu Đông Bắc Bộ có đặc điểm nào sau đây?
A. Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc lạnh, khô.
B. Có đầy đủ ba đai khí hậu phân hóa theo độ cao.
C. Có mùa đông lạnh sâu sắc và đến sớm nhất nước ta.
D. Giảm tính chất lạnh khô của gió mùa đông bắc.
Câu 6: Hạn chế nào sau đây không phải do hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ nước ta mang lại?
A. Khí hậu phân hóa phức tạp. B. Khoáng sản đa dạng, trữ lượng không lớn.
C. Giao thông Bắc - Nam khó khăn. D. Bảo vệ an ninh, chủ quyền gặp khó khăn.
Câu 7: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với địa hình của khu vực Nam Bộ?
A. Bờ biển dài, rất khúc khuỷu. B. Đồng bằng thấp, rộng lớn.
C. Thềm lục địa nông và rộng. D. Có nhiều đảo và quần đảo.
Câu 8: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu nước ta?
A. Lượng mưa phân bố rất không đều trên cả nước.
B. Nhiệt độ trung bình năm ở Hà Nội cao hơn Huế.
C. Tổng lượng mưa năm ở Hoàng Sa nhỏ hơn so với Trường Sa.
D. Trạm khí tượng Đồng Hới, Đà Nẵng có mưa nhiều vào thu đông.


Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm chung của sông ngòi Trung Bộ nước ta?
A. Sông ngòi ngắn, dốc và phân thành nhiều lưu vực độc lập.
B. Lũ lên rất chậm và kéo dài, đỉnh lũ vào tháng 8.
C. Mùa lũ tập trung vào các tháng cuối năm, từ tháng 9 đến tháng 12.
D. Lũ lên rất nhanh và đột ngột.
Câu 10: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét nào sau đây không đúng với đặc điểm của các vùng núi ở nước ta?
A. Tây Bắc có các cao nguyên chạy khác hướng núi.
B. Đông Bắc có hướng nghiêng tây bắc - đông nam.
C. Trường Sơn Bắc có các dãy núi đâm ngang ra biển.
D. Trường Sơn Nam nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
Câu 11: Những vùng nào sau đây ở nước ta, trâu được nuôi nhiều nhất?
A. Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 12: Thế mạnh kinh tế nổi bật nhất của tiểu vùng Đông Bắc nước ta là
A. phát triển thủy điện. B. khai thác khoáng sản.
C. nuôi trồng thủy sản. D. chăn nuôi gia súc lớn.
Câu 13: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng?
A. Đồng bằng có nhiều sông ngòi và hồ, đầm.
B. Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm.
C. Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật khá phát triển.
D. Nguồn thức ăn dồi dào và thị trường rộng lớn.
Câu 14: Thủy sản nước ngọt của nước ta được nuôi trồng chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
A. Vũng, vịnh và vùng cửa sông. B. Vùng nước xung quanh đảo, quần đảo.
C. Bãi triều, đầm và phá ven biển. D. Sông ngòi và vũng trũng ở đồng bằng.
Câu 15: Rừng phòng hộ ở nước ta không phải là
A. rừng chắn cát ven biển. B. rừng ngập mặn ven biển.
C. rừng nguyên liệu giấy. D. rừng đầu nguồn các sông.
Câu 16: Lĩnh vực dịch vụ nào sau đây của nước ta thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhất?
A. Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm. B. Quản lí nhà nước, du lịch, giáo dục.
C. Đoàn thể và bảo hiểm bắt buộc. D. Kinh doanh tài sản, dịch vụ sửa chữa.
Câu 17: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho các thành phố lớn ở nước ta tập trung nhiều hoạt động dịch vụ?
A. Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao. B. Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hoàn thiện.
C. Nhiều viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo. D. Dân cư đông, hoạt động sản xuất phát triển.
Câu 18: Hoạt động vận tải biển ở nước ta đang phát triển mạnh, chủ yếu là do
A. đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu.
B. tăng cường hợp tác văn hóa, giáo dục.
C. bờ biển thuận lợi xây dựng các cảng biển.
D. nhu cầu du lịch quốc tế của dân cư tăng lên.
Câu 19: Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là
A. thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.
C. địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.
D. khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.
Câu 20: Đặc điểm nào sau đây của khoáng sản là cơ sở quan trọng nhất để phát triển công nghiệp trọng điểm nước ta?
A. Chất lượng tốt. B. Phân bố rộng khắp.
C. Trữ lượng lớn. D. Chủng loại đa dạng.
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu 1 (2,5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Giải thích tại sao hiện nay, tỉ lệ phụ nữ sinh con thứ ba ở khu vực nông thôn cao hơn thành thị?
2. Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta. Nguồn lao động nước ta có thách thức như thế nào trước cuộc Cách mạng công nghệ lần thứ tư?
Câu 2 (3,5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. So sánh qui mô và cơ cấu ngành của hai trung tâm kinh tế Hải Phòng và Hạ Long. Trình bày cơ cấu của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta.
2. Nêu lợi ích của việc trồng rừng ở nước ta. Vì sao những năm gần đây nước ta phát triển mạnh du lịch sinh thái? Kể tên 4 điểm du lịch của tỉnh Phú Thọ.
Câu 3 (2,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Phân tích các nguồn lực tự nhiên để phát triển kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Tại sao cây chè được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Câu 4 (3,5 điểm). Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2016
Năm
2005
2008
2010
2012
2015
2016
Diện tích (triệu ha)
7,3
7,4
7,5
7,8
7,8
7,7
Sản lượng (triệu tấn)
35,8
38,7
40,0
43,7
45,1
43,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
a) Tính năng suất lúa trung bình của nước ta qua các năm (tạ/ha).
b) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi diện tích và sản lượng lúa gạo của nước ta giai đoạn 2005 - 2016.
c) Từ biểu đồ đã vẽ, nhận xét và giải thích sự thay đổi diện tích và sản lượng lúa gạo của nước ta giai đoạn 2005 - 2016.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ............................................................ Số báo danh: ……………………
Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
phát hành từ năm 2009 đến năm 2019. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.


PHÒNG GD VÀ ĐT VIỆT TRÌ
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 DỰ THI CẤP TỈNH
ĐỀ CHÍNH THỨC

NĂM HỌC 2018 - 2019

Môn: Địa lí
Đề thi có 05 trang
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (20 câu; 8,0 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
C
11
C
2
B
12
B
3
D
13
D
4
D
14
D
5
C
15
C
6
B
16
A
7
A
17
D
8
B
18
A
9
B
19
A
10
A
20
C

II. TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1 (2,5 điểm)
1. Giải thích tại sao hiện nay, tỉ lệ phụ nữ sinh con thứ ba ở khu vực nông thôn cao hơn thành thị?
0,75

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn còn thấp.
0,25

- Trình độ dân trí chưa cao, y tế chưa đảm bảo.
0,25

- Mức độ tiếp cận các biện pháp phòng tránh thai của dân cư nông thôn hạn chế hơn.
0,25

2. Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta. Nguồn lao động nước ta có thách thức như thế nào trước cuộc Cách mạng công nghệ lần thứ tư?
1,75

* Đặc điểm phân bố dân cư của nước ta:


+ Dân cư nước ta phân bố không đồng đều và chưa hợp lí;
0,25

+ Không đều giữa đồng bằng, ven biển với miền núi, trung du (dẫn chứng);
0,25

+ Không đều giữa thành thị và nông thôn (dẫn chứng).
0,25

+ Chưa hợp lí: Đô thị và đồng bằng dân đông nhưng tài nguyên thiên nhiên hạn chế; nông thôn và miền núi còn nhiều tài nguyên thiên nhiên nhưng dân cư thưa thớt; gây khó khăn cho khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm.
0,25

* Thách thức của nguồn lao động:


+ Chất lượng nguồn lao động chưa cao;
0,25

+ Nguy cơ mất việc làm và thất nghiệp tăng;
0,25

+ Năng suất lao động còn thấp.
0,25
Câu 2 (3,5 điểm)
1. So sánh qui mô và cơ cấu ngành của hai trung tâm kinh tế Hải Phòng và Hạ Long. Trình bày cơ cấu của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta.
1,5

* So sánh qui mô, cơ cấu ngành của hai trung tâm kinh tế Hải Phòng và Hạ Long.


+ Giống nhau:


- Qui mô: cả hai trung tâm kinh tế đều có qui mô từ 10 - 15 nghìn tỉ đồng trở lên.
0,25

- Cơ cấu: có đầy đủ ba nhóm ngành kinh tế; khu vực Nông - lâm - thủy sản chiếm tỉ trọng rất thấp; khu vực Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ chiếm ưu thế tuyệt đối.
0,25

+ Khác nhau:


- Qui mô: Hải Phòng có qui mô kinh tế lớn hơn Hạ Long: Hải Phòng: 15 - 100 nghìn tỉ đồng; Hạ Long: 10 - 15 nghìn tỉ đồng.
0,25

- Cơ cấu:
+ Tỉ trọng khu vực Nông - lâm - thủy sản của Hạ Long nhỏ hơn Hải Phòng: Hạ Long khoảng 2%, Hải Phòng khoảng 10%.
+ Tỉ trọng khu vực Dịch vụ của Hạ Long lớn hơn Hải Phòng: Hạ Long khoảng 63%, Hải Phòng 52%.
0,25

* Trình bày cơ cấu của ngành công nghiệp chế biến LT - TP của nước ta:


+ Chế biến sản phẩm trồng trọt: xay xát, sản xuất đường, rượu, bia...
+ Chế biến sản phẩm chăn nuôi, thực phẩm đông lạnh, đồ hộp...
+ Chế biến thủy sản: Làm nước mắm, sấy khô, đông lạnh...
(Lưu ý: học sinh trình bày đầy đủ các ngành công nghiệp chế biến LT – TP theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 22 vẫn cho 0,5 điểm).

0,5

2. Nêu lợi ích của việc trồng rừng ở nước ta. Vì sao những năm gần đây nước ta phát triển mạnh du lịch sinh thái? Kể tên 4 điểm du lịch của tỉnh Phú Thọ.
2,0

* Nêu lợi ích của việc trồng rừng ở nước ta.


- Bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn gen sinh vật, bảo vệ đất, điều hòa khí hậu, điều hòa dòng chảy sông ngòi…
0,25

- Phòng chống thiên tai: lũ lụt, hạn hán, cát bay, cát lấn, sa mạc hóa…
0,25

- Cung cấp gỗ và lâm sản cho công nghiệp sản xuất gỗ, giấy, xen-lu-lô, xây dựng, dân sinh… Tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống người dân.
0,25

* Vì sao những năm gần đây nước ta phát triển mạnh du lịch sinh thái?


- Nước ta có nguồn tài nguyên du lịch sinh thái đa dạng: địa hình độc đáo, vườn quốc gia, thắng cảnh, bãi tắm...
0,25

- Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu du lịch sinh thái của du khách ngày càng lớn; tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân…
0,25

- Cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện và đồng bộ, chất lượng nguồn lao động ngày càng nâng cao; Nhiều chính sách ưu tiên phát triển du lịch, Việt Nam là điểm đến an toàn…
0,25

* Kể tên 4 điểm du lịch của tỉnh Phú Thọ.


- Đền Hùng;
- Đảo Ngọc Xanh (Thanh Thủy);
- Đền Mẫu Âu Cơ;
- Vườn quốc gia Xuân Sơn.
(Lưu ý: học sinh trình bày 4 điểm du lịch khác của tỉnh Phú Thọ vẫn cho 0,5 điểm)
0,5

Câu 3 (2,5 điểm)

1. Phân tích các nguồn lực tự nhiên để phát triển kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
1,75

* Thế mạnh:


+ Khoáng sản: giàu khoáng sản như than, sắt, thiếc… cơ sở để phát triển công nghiệp; thủy năng dồi dào trên hệ thống sông lớn là cơ sở phát triển thủy điện.
0,25

+ Diện tích đất rừng và rừng rộng lớn để phát triển lâm nghiệp; có các đồng cỏ trên vùng đồi, cao nguyên thuận lợi phát triển chăn nuôi gia súc.
0,25

+ Có diện tích đất feralit lớn phát triển trên đá phiến, đá vôi, đất phù sa cổ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh kết hợp địa hình vùng núi để phát triển cây công nghiệp lâu năm, dược liệu, rau quả,...
0,25

+ Có nhiều cảnh quan đẹp (vịnh Hạ Long, Sa Pa,...), di tích lịch sử (Đền Hùng, Yên Tử...), thuận lợi để phát triển du lịch.
0,25

* Khó khăn:


+ Địa hình bị chia cắt mạnh, thời tiết diễn biến thất thường, gây trở ngại cho giao thông vận tải và tổ chức sản xuất và đời sống;
0,25

+ Khoáng sản trữ lượng nhỏ, điều kiện khai thác phức tạp;
0,25

+ Việc chặt phá rừng bừa bãi đã dẫn tới xói mòn, sạt lở đất, lũ quét… chất lượng môi trường giảm sút nghiêm trọng.
0,25

2. Tại sao cây chè được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
0,75

- Diện tích đất feralit rộng lớn ở các vùng đồi, cao nguyên, sơn nguyên phù hợp với sự phát triển cây chè.
0,25

- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh và phân hóa theo độ cao.
0,25

- Người dân có kinh nghiệm trong trồng, chế biến chè.
0,25
Câu 4 (3,5 điểm)

1. Tính năng suất lúa:
0,5

NĂNG SUẤT LÚA TRUNG BÌNH CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: tạ/ha)
Năm
2005
2008
2010
2012
2015
2016
Năng suất
49,0
52,3
53,3
56,0
57,8
56,1

0,5

2. Vẽ biểu đồ:
2,0

- Vẽ biểu đồ kết hợp cột - đường:


BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2016
- Yêu cầu:
+ Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường, học sinh vẽ dạng biểu đồ khác không tính điểm;
+ Sai cột hoặc đường, trừ 1,0 điểm;
+ Đủ thông tin tên, số liệu, đơn vị trên các trục, khoảng cách năm, chú giải, mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm/lỗi.


3. Nhận xét và giải thích:
1,0

- Diện tích lúa tăng nhưng không liên tục:


+ Giai đoạn 2005 - 2012: Diện tích lúa tăng (dẫn chứng), do khai hoang mở rộng diện tích, tăng vụ;
0,25

+ Giai đoạn 2012 - 2016: Diện tích lúa giảm (dẫn chứng), do chuyển đổi mục đích sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng…
0,25

- Sản lượng lúa tăng nhưng không liên tục:


+ Giai đoạn 2005 - 2015: Sản lượng lúa tăng (dẫn chứng), do diện tích và năng suất lúa tăng;
0,25

+ Từ năm 2015 đến 2016: Sản lượng lúa giảm (dẫn chứng), do diện tích và năng suất lúa đều giảm;
0,25

Câu 1 + Câu 2 + Câu 3 + Câu 4 = 12,0 điểm

--- HẾT---
 
Gửi ý kiến