Đề kiểm tra cuối kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đặng Tưởng
Ngày gửi: 10h:07' 22-11-2022
Dung lượng: 274.2 KB
Số lượt tải: 1978
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đặng Tưởng
Ngày gửi: 10h:07' 22-11-2022
Dung lượng: 274.2 KB
Số lượt tải: 1978
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn kiểm tra: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
I. Khung ma trận
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì I
2. Thời gian làm bài: 60 phút.
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 32% Nhận biết; 38% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 10 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, thông hiểu: 2 câu), mỗi câu 0,4 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Thông hiểu: 3,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì I: 20% (2,0 điểm)
- Nội dung nửa sau học kì I: 80% (8,0 điểm)
5. Chi tiết khung ma trận
Nhận biết
TL
Số ý
Thông hiểu
TN
Số câu
TL
Số ý
Vận dụng
TN
Số câu
TL
Số ý
TN
Số câu
Vận dụng cao
TL
Số ý
TN
Số câu
Tổng số ý/câu
TL
Số ý
Điểm số
TN
Số câu
1.Mở đầu: 7 tiết
2.Các phép đo 7 tiết.
-Đo chiều dài,khối lượng,thời
gian, nhiệt độ.
3.Chất và sự biến đổi của chất –
một số nguyên vật liệu: 21 tiết
- Các thể (trạng thái) của chất
- Oxygen và không khí
- Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên
liệu, lương thực, thực phẩm thông
dụng
1
1
0,4
2
2
0,8
2
2
0.8
- Hỗn hợp; Tách chất ra khỏi hỗn
hợp
4. Vật sống 33 tiết
2
- Tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống
1
3
- Đa dạng thế giới sống
2
3
Số câu/ý:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Tổng điểm: 10
8
3,2
32%
3,2 điểm
32%
2
3
0,8
30%
8%
3,8 điểm
38%
2
2
2
2,0
20%
2 điểm
20%
1
10%
1 điểm
10%
2.0
3
1
1.9
7
4
4.1
12
10
6
4
60%
40%
10 điểm
100%
10 điểm
Bảng đặc tả
TT
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
Số ý
1
Mở đầu
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
2
Các phép đo
Nhận biết
– Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.
– Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên
trong cuộc sống.
-Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo
thông thường khi học tập môn
– Nêu được các quy định an toàn khi học trong
phòng thực hành.
-Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa
vào đối tượng nghiên cứu.
– Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được
vật sống và vật không sống.
– Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng
thực hành.
– Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an
toàn phòng thực hành.
– Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang
học để quan sát một số tiêu bản.
-Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường
dùng để đo khối lượng, chiều dài,thời gian
TN
Số
câu
1
Số câu hỏi
TL
Ý
TN
Câu
C1
Thông hiểu
Vận dụng
3
Chất , sự
chuyển đổi
của chất,
nguyên vật
liệu.
Nhận biết
– Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng
làm cơ sở để đo nhiệt độ.
..– Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”,
“lạnh” của vật.
– Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng
trước khi đo; ước lượng được khối lượng, chiều dài,
thời gian, nhiệt độ trong một số trường hợp đơn
giản.
– Đo được chiều dài, khối lượng, thời gian bằng
thước, cân, đồng hồ (thực hiện đúng
thao tác, không yêu cầu tìm sai số).
– Dùng thước, cân, đồng hồ để chỉ ra một số thao
tác sai khi đo và nêu được cách
khắc phục một số thao tác sai đó
– Đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế (thực hiện đúng
thao tác, không yêu cầu tìm sai số
-Nêu được sự đa dạng của chất
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể
(rắn; lỏng; khí) thông qua quan sát.
– Nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật
lí, tính chất hoá học).
– Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự
bay hơi; sự ngưng tụ, đông đặc.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể
2
C2,
C3
Thông hiểu
Vận dụng
4
Vật sống
Nhận biết
Thông hiểu
(trạng thái): nóng chảy, đông đặc;
bay hơi, ngưng tụ; sôi.
Trình bày được một số cách đơn giản để tách chất
ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng của
các cách tách đó.
Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái,
màu sắc, tính tan, ...).
– Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự
sống, sự cháy và quá trình đốt
nhiên liệu.
– Nêu được thành phần của không khí
– Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của
một số chất thông thường với phương pháp tách
chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng của các chất
trong thực tiễn
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể
1
(trạng thái) của chất.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để
tách chất ra khỏi hỗn hợp bằngcách lọc, cô cạn,
chiết.
-Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
– Nêu được hình dạng và kích thước của một số
loại tế bào.
– Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự
. – Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi 2
thành phần (ba thành phần chín màng tế bào, chất tế
2
C4,C5
C11
3
C6,
C7,
C8
1
C12 C9
bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào
quan thực hiệnchức năng quang hợp ở cây xanh.
– Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế
bào nhân thực, tế bào nhân sơ thông qua quan sát
hình ảnh.
– Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của
tế bào.
Vận dụng
Vận dụng cao
A/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
– Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh
sản của tế bào (từ 1 tế bào → 2 tế bào → 4 tế bào...
→ n tế bào).
– Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường
và tế bào nhỏ dưới kính lúp và kính hiển vi quang
họ
+ Quan sát và vẽ được hình cơ thể đơn bào (tảo,
trùng roi, ...);
+ Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây
xanh;
+ Quan sát mô hình và mô tả được cấu tạo cơ thể
người.
ĐỀ KIỂM TRA
1
1
C10
C13
Câu 1. Điền vào chỗ trống “…” trong câu sau để được câu phát biểu đúng:
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật, người ta dùng khái niệm (1)…: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng (2)… .
A. (1) nóng – lạnh; (2) cao.
B. (1) nóng – lạnh; (2) thấp.
C. (1) nhiệt độ; (2) cao.
D. (1) nhiệt độ; (2) thấp.
Câu 2: Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
A. Ngưng tụ B. Hóa hơi C. Sôi D. Bay hơi
Câu 3: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
A. Hòa tan muối vào nước
B. Đun nóng bát đựng muối đến khi có tiếng nổ lách tách
C. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng
D. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen
Câu 4: Cách hợp lí nhất để tách muối từ nước biển là:
A. Lọc
B. Chưng cất
C. Bay hơi
D. Để yên cho muối lắng xuống rồi gạn nước
Câu 5: Tính chất nào sau đây mà oxygen không có:
A. Oxygen là chất khí.
B. Không màu, không mùi, không vị
C. Tan nhiều trong nước.
D. Nặng hơn không khí.
Câu 6: Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống?
A. Vì tế bào có khả năng sinh sản.
B. Vì tế bào có kích thước nhỏ bé.
C. Vì tế bào có mặt ở khắp mọi nơi.
D. Vì mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và một tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản.
Câu 7: Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?
A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước.
B. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau.
C. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau.
D. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng.
Câu 8: Thành phần nào giúp lục lạp có khả năng quang hợp?
A. Phycobilin
B. Diệp lục
C. Carotenoid
D. Xanthopyll
Câu 9: Một nhóm gồm 5 tế bào qua 3 lần phân chia tạo ra mấy tế bào con?
A. 8.
B. 20.
C. 32.
D. 40.
Câu 10: Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ
A. hàng trăm tế bào.
B. hàng nghìn tế bào.
C. một tế bào.
D. một số tế bào.
B/ TỰ LUẬN
Câu 11:
a, Có một hỗn hợp gồm bột sắt, bột đồng và muối ăn dạng bột. Hãy trình bày phương pháp tách từng chất trong hỗn hợp.
b, Khi hòa tan bột đá vôi vào nước, chỉ một lượng chất này tan trong nước, phần còn lại làm cho nước vôi trong bị đục. Hỗn
hợp này được gọi là huyền phù hay nhũ tương? Vì sao?
Câu 12: Quan sát sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật dưới đây.
Gợi ý: Thành tế bào tạo thành bộ khung giúp tế bào có hình dạng nhất định, bảo vệ các thành phần bên trong tế bào; Không
bào chứa các chất thải, chất dự trữ.
a) Hãy chú thích tên các thành phần cấu tạo của hai tế bào trên và mô tả chức năng của mỗi thành phần.
b) Xác định tên của tế bào A và B.
Câu 13: Địa y rất phổ biến trong tự nhiên, hãy trình bày một số hiểu biết của em về địa y.
ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,4 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
ĐA
D
A
B
D
A
D
B
A
B
D
B/ TỰ LUẬN
Câu 11:
a, - Dùng nam châm hút sắt ra khỏi hỗn hợp
- Hòa hỗn hợp bột đồng và muối ăn vào nước, lọc lấy bột đồng không tan
- Đun sôi nước muối đén khi nước bay hơi hết thu được muối ăn
b, Hỗn hợp này được gọi là huyền phù (chất rắn ở trong lòng chất lỏng).
Câu 12.
a)
b)
(l) Màng tế bào bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.
(2) Chất tế bào là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
(3) Nhân tế bào điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
(4) Lục lạp thực hiện chức năng quang hợp.
A - Tế bào động vật,
B - Tế bào thực vật.
Câu 13.
Địa y là một dạng kết hợp giữa nấm và một loại sinh vật có thể quang hợp, có thể là tảo lục hay vi khuẩn lam, trong một
mối quan hệ cộng sinh. Địa y tồn tại ở một số môi trường khắc nghiệt như đài nguyên, Bắc cực, sa mạc, bờ đá. Chúng có
nhiều trên các lá cây, cành cây và thân cây. Chúng có cả trên đá. Trên tường gạch và đất, nóc của nhiều toà nhà cũng có địa y
mọc.
Môn kiểm tra: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
I. Khung ma trận
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì I
2. Thời gian làm bài: 60 phút.
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 32% Nhận biết; 38% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 10 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, thông hiểu: 2 câu), mỗi câu 0,4 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Thông hiểu: 3,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì I: 20% (2,0 điểm)
- Nội dung nửa sau học kì I: 80% (8,0 điểm)
5. Chi tiết khung ma trận
Nhận biết
TL
Số ý
Thông hiểu
TN
Số câu
TL
Số ý
Vận dụng
TN
Số câu
TL
Số ý
TN
Số câu
Vận dụng cao
TL
Số ý
TN
Số câu
Tổng số ý/câu
TL
Số ý
Điểm số
TN
Số câu
1.Mở đầu: 7 tiết
2.Các phép đo 7 tiết.
-Đo chiều dài,khối lượng,thời
gian, nhiệt độ.
3.Chất và sự biến đổi của chất –
một số nguyên vật liệu: 21 tiết
- Các thể (trạng thái) của chất
- Oxygen và không khí
- Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên
liệu, lương thực, thực phẩm thông
dụng
1
1
0,4
2
2
0,8
2
2
0.8
- Hỗn hợp; Tách chất ra khỏi hỗn
hợp
4. Vật sống 33 tiết
2
- Tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống
1
3
- Đa dạng thế giới sống
2
3
Số câu/ý:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Tổng điểm: 10
8
3,2
32%
3,2 điểm
32%
2
3
0,8
30%
8%
3,8 điểm
38%
2
2
2
2,0
20%
2 điểm
20%
1
10%
1 điểm
10%
2.0
3
1
1.9
7
4
4.1
12
10
6
4
60%
40%
10 điểm
100%
10 điểm
Bảng đặc tả
TT
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
Số ý
1
Mở đầu
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
2
Các phép đo
Nhận biết
– Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.
– Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên
trong cuộc sống.
-Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo
thông thường khi học tập môn
– Nêu được các quy định an toàn khi học trong
phòng thực hành.
-Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa
vào đối tượng nghiên cứu.
– Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được
vật sống và vật không sống.
– Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng
thực hành.
– Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an
toàn phòng thực hành.
– Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang
học để quan sát một số tiêu bản.
-Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường
dùng để đo khối lượng, chiều dài,thời gian
TN
Số
câu
1
Số câu hỏi
TL
Ý
TN
Câu
C1
Thông hiểu
Vận dụng
3
Chất , sự
chuyển đổi
của chất,
nguyên vật
liệu.
Nhận biết
– Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng
làm cơ sở để đo nhiệt độ.
..– Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”,
“lạnh” của vật.
– Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng
trước khi đo; ước lượng được khối lượng, chiều dài,
thời gian, nhiệt độ trong một số trường hợp đơn
giản.
– Đo được chiều dài, khối lượng, thời gian bằng
thước, cân, đồng hồ (thực hiện đúng
thao tác, không yêu cầu tìm sai số).
– Dùng thước, cân, đồng hồ để chỉ ra một số thao
tác sai khi đo và nêu được cách
khắc phục một số thao tác sai đó
– Đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế (thực hiện đúng
thao tác, không yêu cầu tìm sai số
-Nêu được sự đa dạng của chất
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể
(rắn; lỏng; khí) thông qua quan sát.
– Nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật
lí, tính chất hoá học).
– Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự
bay hơi; sự ngưng tụ, đông đặc.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể
2
C2,
C3
Thông hiểu
Vận dụng
4
Vật sống
Nhận biết
Thông hiểu
(trạng thái): nóng chảy, đông đặc;
bay hơi, ngưng tụ; sôi.
Trình bày được một số cách đơn giản để tách chất
ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng của
các cách tách đó.
Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái,
màu sắc, tính tan, ...).
– Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự
sống, sự cháy và quá trình đốt
nhiên liệu.
– Nêu được thành phần của không khí
– Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của
một số chất thông thường với phương pháp tách
chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng của các chất
trong thực tiễn
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể
1
(trạng thái) của chất.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để
tách chất ra khỏi hỗn hợp bằngcách lọc, cô cạn,
chiết.
-Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
– Nêu được hình dạng và kích thước của một số
loại tế bào.
– Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự
. – Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi 2
thành phần (ba thành phần chín màng tế bào, chất tế
2
C4,C5
C11
3
C6,
C7,
C8
1
C12 C9
bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào
quan thực hiệnchức năng quang hợp ở cây xanh.
– Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế
bào nhân thực, tế bào nhân sơ thông qua quan sát
hình ảnh.
– Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của
tế bào.
Vận dụng
Vận dụng cao
A/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
– Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh
sản của tế bào (từ 1 tế bào → 2 tế bào → 4 tế bào...
→ n tế bào).
– Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường
và tế bào nhỏ dưới kính lúp và kính hiển vi quang
họ
+ Quan sát và vẽ được hình cơ thể đơn bào (tảo,
trùng roi, ...);
+ Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây
xanh;
+ Quan sát mô hình và mô tả được cấu tạo cơ thể
người.
ĐỀ KIỂM TRA
1
1
C10
C13
Câu 1. Điền vào chỗ trống “…” trong câu sau để được câu phát biểu đúng:
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật, người ta dùng khái niệm (1)…: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng (2)… .
A. (1) nóng – lạnh; (2) cao.
B. (1) nóng – lạnh; (2) thấp.
C. (1) nhiệt độ; (2) cao.
D. (1) nhiệt độ; (2) thấp.
Câu 2: Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
A. Ngưng tụ B. Hóa hơi C. Sôi D. Bay hơi
Câu 3: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
A. Hòa tan muối vào nước
B. Đun nóng bát đựng muối đến khi có tiếng nổ lách tách
C. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng
D. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen
Câu 4: Cách hợp lí nhất để tách muối từ nước biển là:
A. Lọc
B. Chưng cất
C. Bay hơi
D. Để yên cho muối lắng xuống rồi gạn nước
Câu 5: Tính chất nào sau đây mà oxygen không có:
A. Oxygen là chất khí.
B. Không màu, không mùi, không vị
C. Tan nhiều trong nước.
D. Nặng hơn không khí.
Câu 6: Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống?
A. Vì tế bào có khả năng sinh sản.
B. Vì tế bào có kích thước nhỏ bé.
C. Vì tế bào có mặt ở khắp mọi nơi.
D. Vì mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và một tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản.
Câu 7: Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?
A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước.
B. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau.
C. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau.
D. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng.
Câu 8: Thành phần nào giúp lục lạp có khả năng quang hợp?
A. Phycobilin
B. Diệp lục
C. Carotenoid
D. Xanthopyll
Câu 9: Một nhóm gồm 5 tế bào qua 3 lần phân chia tạo ra mấy tế bào con?
A. 8.
B. 20.
C. 32.
D. 40.
Câu 10: Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ
A. hàng trăm tế bào.
B. hàng nghìn tế bào.
C. một tế bào.
D. một số tế bào.
B/ TỰ LUẬN
Câu 11:
a, Có một hỗn hợp gồm bột sắt, bột đồng và muối ăn dạng bột. Hãy trình bày phương pháp tách từng chất trong hỗn hợp.
b, Khi hòa tan bột đá vôi vào nước, chỉ một lượng chất này tan trong nước, phần còn lại làm cho nước vôi trong bị đục. Hỗn
hợp này được gọi là huyền phù hay nhũ tương? Vì sao?
Câu 12: Quan sát sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật dưới đây.
Gợi ý: Thành tế bào tạo thành bộ khung giúp tế bào có hình dạng nhất định, bảo vệ các thành phần bên trong tế bào; Không
bào chứa các chất thải, chất dự trữ.
a) Hãy chú thích tên các thành phần cấu tạo của hai tế bào trên và mô tả chức năng của mỗi thành phần.
b) Xác định tên của tế bào A và B.
Câu 13: Địa y rất phổ biến trong tự nhiên, hãy trình bày một số hiểu biết của em về địa y.
ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,4 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
ĐA
D
A
B
D
A
D
B
A
B
D
B/ TỰ LUẬN
Câu 11:
a, - Dùng nam châm hút sắt ra khỏi hỗn hợp
- Hòa hỗn hợp bột đồng và muối ăn vào nước, lọc lấy bột đồng không tan
- Đun sôi nước muối đén khi nước bay hơi hết thu được muối ăn
b, Hỗn hợp này được gọi là huyền phù (chất rắn ở trong lòng chất lỏng).
Câu 12.
a)
b)
(l) Màng tế bào bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.
(2) Chất tế bào là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
(3) Nhân tế bào điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
(4) Lục lạp thực hiện chức năng quang hợp.
A - Tế bào động vật,
B - Tế bào thực vật.
Câu 13.
Địa y là một dạng kết hợp giữa nấm và một loại sinh vật có thể quang hợp, có thể là tảo lục hay vi khuẩn lam, trong một
mối quan hệ cộng sinh. Địa y tồn tại ở một số môi trường khắc nghiệt như đài nguyên, Bắc cực, sa mạc, bờ đá. Chúng có
nhiều trên các lá cây, cành cây và thân cây. Chúng có cả trên đá. Trên tường gạch và đất, nóc của nhiều toà nhà cũng có địa y
mọc.
 








Các ý kiến mới nhất