Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề kiểm tra học kỳ 2KHTN 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Uyên
Ngày gửi: 07h:21' 14-04-2023
Dung lượng: 70.7 KB
Số lượt tải: 583
Số lượt thích: 1 người (Dương Thị Hoàn)
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA MÔN KHTN 6
CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2022- 2023
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra cuối kì II môn Khoa học tự nhiên, lớp 6
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì II.
Nội dung: Đa dạng thế giới sống (28 tiết); Lực (15 tiết); Năng lượng và cuộc sống (10 tiết); Trái đất và bầu trời (08 tiết).
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì II: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa sau học kì II: 75% (7,5 điểm)

Chủ đề

MỨC ĐỘ
Nhận biết

1
Chủ đề 7. Đa dạng thế giới
sống (28 tiết)

Tự
luận

Trắc
nghiệ
m

Tự
luận

Trắc
nghiệm

2

3

4

5

2

4

4

Chủ đề 8. Lực( 15 tiết)
Chủ đề 9. Năng lượng và
cuộc sống (10 tiết)

4
2

Điểm số
Tổng số điểm

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng số câu
Điểm
số

Tự
luận

Trắc
nghiệ
m

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệm

6

7

8

9

10

11

12

1(6ý)

4

2,5

1(8ý)

6

3,5

2

4

4

2

2

1

2

1(6ý)

3

2,0

2

2

1

2

1(4ý)

3

2,0

4

12

8

4

8

4(24ý)

16

1,0

3,0

2,0

1,0

2,0

6,0

4,0

Chủ đề 10. Trái đất và bầu
trời( 8 tiết).
Số ý

Thông hiểu

4,0 điểm

3,0 điểm

4
0

2,0 điểm

1,0

0

1,0 điểm

10 điểm

10 điểm

b) Bản đặc tả
Số câu hỏi
Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

TL
(Số ý)

Câu hỏi

TN

TL

TN

(Số câu)

(Số ý)

(Số câu)

1. Đa dạng thế giới sống (28 tiết)
- Đa dạng
nguyên sinh vật.
- Đa dạng nấm.
- Đa dạng thực
vật.

Nhận biết

Nêu được một số bệnh do nấm gây ra

1

C1

Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên.

1

C2

Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.

1

C3

Nêu khái niệm đa dạng sinh học

- Đa dạng động
vật.

Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực
tiễn (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường, …

- Vai trò của đa
dạng sinh học
trong tự

Thông hiểu - Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh vật thông qua quan
sát hình ảnh, mẫu vật (ví dụ: trùng roi, trùng đế giày, trùng biến
hình, tảo silic, tảo lục đơn bào, ...).

- Bảo vệ đa dạng
sinh họcnhiên.
- Tìm hiểu sinh
vật ngoài thiên
nhiên.

(2ý)

C17
1

C4

- Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật.
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nguyên sinh vật
gây ra.
-Trình bày được nguyên nhân và hậu quả của suy giảm đa dạng
sinh học.
- Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh,
mẫu vật (nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến: nấm
đảm, nấm túi, ...). Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa dạng

(4ý)

C17

Số câu hỏi
Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

TL
(Số ý)

của nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn
(nấm được trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc,...).
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm thực
vật: Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có
hạt
(Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có
mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín).
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự
nhiên: làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo
vệ cây xanh trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...).
- Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có
xương sống. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào
quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng
(Ruột khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số
con vật điển hình.
- Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào quan
sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá,
Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú). Gọi được tên một số con vật điển

Câu hỏi

TN

TL

TN

(Số câu)

(Số ý)

(Số câu)

Số câu hỏi
Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

TL
(Số ý)

hình.
- Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên sinh vật dưới kính
lúp hoặc kính hiển vi.
- Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát
bằng mắt thường hoặc kính lúp).
- Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia được thành các
nhóm thực vật theo các tiêu chí phân loại đã học.
Vận dụng

- Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số động
vật quan sát được ngoài thiên nhiên.
- Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.

Vận dụng
cao

- Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng
trong đời sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ...
- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài
thiên nhiên: quan sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; ghi
chép, đo đếm, nhận xét và rút ra kết luận.
- Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví dụ, cây
bóng mát, điều hòa khí hậu, làm sạch môi trường, làm thức ăn cho
động vật, ...).
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số nhóm sinh
vật.
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật ngoài thiên

Câu hỏi

TN

TL

TN

(Số câu)

(Số ý)

(Số câu)

Số câu hỏi
Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

TL
(Số ý)

Câu hỏi

TN

TL

TN

(Số câu)

(Số ý)

(Số câu)

nhiên.
- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm sinh vật (thực
vật, động vật có xương sống, động vật không xương sống).
- Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả tìm hiểu sinh
vật ngoài thiên nhiên.
2. Lực (15 tiết)
– Lực và tác dụng Nhận biết
của lực
– Lực tiếp xúc và
lực không tiếp
xúc
– Ma sát
– Lực cản của
nước
– Khối lượng và
trọng lượng
– Biến dạng của
lò xo

- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.

1

C5

- Nêu được đơn vị lực đo lực.

1

C6

- Nhận biết được dụng cụ đo lục là lực kế.

1

C7

1

C8

1

C9

- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi hướng chuyển
động.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật.
- Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc.
- Lấy được vi dụ về lực không tiếp xúc.
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng)
gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác
dụng của lực.
- Kể tên được ba loại lực ma sát.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ.

Số câu hỏi
Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

TL
(Số ý)

- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát lăn.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát trượt.
- Lấy được ví dụ vật chịu tác dụng của lực cản khi chuyển động
trong môi trường (nước hoặc không khí).
- Nêu được khái niệm về khối lượng.
- Nêu được khái niệm lực hấp dẫn.
- Nêu được khái niệm trọng lượng.
- Nhận biết được khi nào lực đàn hồi xuất hiện.
- Lấy được một số ví dụ về vật có khả năng đàn hồi tốt, kém.
- Kể tên được một số ứng dụng của vật đàn hồi.
Thông hiểu - Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu
tác dụng lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy.
- Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước lượng độ lớn lực tác
dụng lên vật, chọn lực kế thích hợp, tiến hành đúng thao tác đo,
đọc giá trị của lực trên lực kế).
- Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
– Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng)
gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác
dụng của lực; lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc.
- Chỉ ra được nguyên nhân gây ra lực ma sát.

Câu hỏi

TN

TL

TN

(Số câu)

(Số ý)

(Số câu)

Số câu hỏi
Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

TL
(Số ý)

Câu hỏi

TN

TL

TN

(Số câu)

(Số ý)

(Số câu)

- Nêu được khái niệm về lực ma sát trượt (ma sát lăn, ma sát nghỉ).
Cho ví dụ.
- Phân biệt được lực ma sát nghỉ, lực ma sát trượt, lực ma sát lăn.

1

C10

- Chỉ ra được chiều của lực cản tác dụng lên vật chuyển động trong
môi trường.
- Đọc và giải thích được số chỉ về trọng lượng, khối lượng ghi trên
các nhãn hiệu của sản phẩm tên thị trường.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến lực hấp
dẫn, trọng lực.
- Chỉ ra được phương, chiều của lực đàn hồi khi vật chịu lực tác
dụng.
- Chứng tỏ được độ giãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối
lượng của vật treo.
Vận dụng

- Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong thực tế và chỉ ra tác
dụng của lực trong trường hợp đó.
- Chỉ ra được tác dụng cản trở hay tác dụng thúc đẩy chuyển động
của lực ma sát nghỉ (trượt, lăn) trong trường hợp thực tế.
- Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực ma sát trong an toàn
giao thông đường bộ.
- Lấy được ví dụ thực tế và giải thích được khi vật chuyển động
trong môi trường nào thì vật chịu tác dụng của lực cản môi trường

(4 ý)

C18

Số câu hỏi
Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

TL
(Số ý)

Câu hỏi

TN

TL

TN

(Số câu)

(Số ý)

(Số câu)

đó.
Xác định được trọng lượng của vật khi biết khối lượng của vật
hoặc ngược lại
Vận dụng
Cao

- Xác định khối lượng của vật treo vào lò xo khi biết độ biến dạng
của lò xo đó.

(4ý)

C19

(1ý)

C20

3. Năng lượng và cuộc sống (10 tiết)
– Năng lượng
– Bảo toàn năng
lượng và sử dụng
năng lượng

Nhận biết

- Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự nhiên hay một số ứng
dụng khoa học kĩ thuật thể hiện năng lượng đặc trưng cho khả
năng tác dụng lực.
- Kể tên được một số nhiên liệu thường dùng trong thực tế.
- Kể tên được một số loại năng lượng.
- Chỉ ra được một số ví dụ trong thực tế về sự truyền năng lượng
giữa các vật.
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
- Lấy được ví dụ về sự truyền năng lượng từ vật này sang vật khác
từ dạng này sang dạng khác thì năng lượng không được bảo toàn
mà xuất hiện một năng lượng hao phí trong quá trình truyền và
biến đổi.
- Chỉ ra được một số ví dụ về sử dụng năng lượng tái tạo thường
dùng trong thực tế.

Thông hiểu - Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra

1

C11

Số câu hỏi
Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

TL
(Số ý)

Câu hỏi

TN

TL

TN

(Số câu)

(Số ý)

(Số câu)

nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy. Lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các dạng năng lượng.

2

C12,13

- Chứng minh được năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng
lực.
- Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và lấy được ví dụ minh
hoạ.
- Giải thích được các hiện tượng trong thực tế có sự chuyển hóa
năng lượng chuyển từ dạng này sang dạng khác, từ vật này sang
vật khác.
- Nêu được sự truyền năng lượng từ vật này sang vật khác từ dạng
này sang dạng khác thì năng lượng không được bảo toàn mà xuất
hiện một năng lượng hao phí trong quá trình truyền và biến đổi.
Lấy được ví dụ thực tế.
Vận dụng

- Giải thích được một số vật liệu trong thực tế có khả năng giải
phóng năng lượng lớn, nhỏ.
- So sánh và phân tích được vật có năng lượng lớn sẽ có khả năng
sinh ra lực tác dụng mạnh lên vật khác.

Vận dụng
cao

- Vận dụng được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng để
giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên và ứng dụng của định
luật trong khoa học kĩ thuật.
- Lấy được ví dụ thực tế về ứng dụng trong kĩ thuật về sự truyền

(4ý)

C20

Số câu hỏi
Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

TL
(Số ý)

Câu hỏi

TN

TL

TN

(Số câu)

(Số ý)

(Số câu)

nhiệt và giải thích được.
- Đề xuất biện pháp và vận dụng thực tế việc sử dụng nguồn năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả.
4. Trái đất và bầu trời (8 tiết)
- Chuyển động
nhìn thấy của mặt
trời

Nhận biết

- Chuyển động
nhìn thấy của mặt
trăng
- Hệ mặt trời và
ngân hà.

- Mô tả được quy luật chuyển động của Mặt Trời hằng ngày quan
sát thấy.

1

C14

- Nêu được các pha của Mặt Trăng trong Tuần Trăng.

1

C15

1

C16

- Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thể phát sáng; Mặt Trăng,
các hành tinh và sao chổi phản xạ ánh sáng Mặt Trời.
- Nêu được hệ Mặt Trời là một phần nhỏ của Ngân Hà.
Thông hiểu - Giải thích được quy luật chuyển động mọc, lặn của Mặt Trời.
- Giải thích được các pha của Mặt Trăng trong Tuần Trăng.
- Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời, nêu được các hành
tinh cách Mặt Trời các khoảng cách khác nhau và có chu kì quay
khác nhau.
- Giải thích được hình ảnh quan sát thấy về sao chổi.
- Giải thích được một số hình dạng của Mặt trăng trong tuần trăng

(2ý)

C21

Vận dụng

- Phân biệt được các thiên thể.

(4ý)

C21

Vận dụng

- Thiết kế mô hình thực tế bằng vẽ hình, phần mền thông dụng để

Số câu hỏi
Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

TL
(Số ý)

cao

giải thích được một số hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng trong
Tuần Trăng.

Câu hỏi

TN

TL

TN

(Số câu)

(Số ý)

(Số câu)

c) Đề kiểm tra
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022-2023
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài 90 phút

A. TRẮC NGIỆM: 4,0 điểm
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1(NB): Trong các loại bệnh sau, bệnh nào do nấm gây ra?
A. Lang ben.
B. Cúm
C. Tiêu chảy
D. Kiết lỵ
Câu 2(NB): Tác nhân gây ra Bệnh kiết lị là:
A. Trùng kiết lị B. Trùng sốt rét C. Trùng biến hình
D. Trùng giày.
Câu 3 (NB): Tác hại nào sau đây không phải do Giun đũa gây ra?
A. Tắc ruột
B. Tiêu chảy
C. Cơ thể thiếu chất dinh dưỡng
D. Tắt ống mật
Câu 4(NB): Đâu không phải là vai trò của thực vật?
A. Điều hòa khí hậu
B. Cung cấp lương thực thực phẩm.
C. Làm dược liệu
D. Gây lũ lụt, hạn hán
Câu 5(NB): Chọn từ thích hợp vào chỗ trống: Khi lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác
dụng vào quả tạ một......
A. Lực
B. Lực kéo
C. Lực uốn
D. Lực nâng.
Câu 6(NB): Đơn vị của lực là gì?
A. Newton(N)
B. Kilogam(Kg) C. Met (m)
D. Kelvin(K)
Câu 7(NB): Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
A. Lực kế là dụng cụ để đo khối lượng
B. Lực kế là dụng cụ đo thể tích
C. Lực kế là dụng cụ để đo thể tích và khối lượng
D. Lực kế là dụng cụ để đo lực
Câu 8(NB): Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?
A. Thủ môn bắt được bóng trước khung thành.
B. Một hành tinh trong chuyển động xung quanh một ngôi sao.
C. Quả táo rơi từ trên cây xuống.
D. Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung.
Câu 9(NB): Có mấy loại lực ma sát?
A. 1.
B. 2
C. 3
D.4
Câu 10(TH): Đặt vật trên một mặt bàn nằm ngang, móc lực kế vào vật và kéo sao cho lực kế
luôn song song với mặt bàn và vật trượt nhanh dần. Số chỉ của lực kế khi đó:
A. Bằng độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật
B. Bằng độ lớn lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật
C. Lớn hơn độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật
D. Nhỏ hơn độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật
Câu 11(TH): Nhiên liệu tích trữ hữu ích. Chúng ta thu được năng lượng từ nhiên liệu bằng
cách:
A. Di chuyển nhiên liệu
B. Tích trữ nhiên liệu
C. Đốt cháy nhiên liệu
D. Nấu nhiên liệu
Câu 12(TH): Nguồn năng lượng nào sau đây là nguồn năng lượng không tái tạo?
A. Than
B. Mặt trời
C. Gió
D. Thủy Triều

Câu 13(TH): Những nguồn năng lượng nào sau đây là năng lượng tái tạo?
A. Mặt Trời, gió.
B. Dầu mỏ, khí tự nhiên.
C. Mặt Trời, khí tự nhiên.
D. Than, xăng.
Câu 14(NB): Trái Đất có hiện tượng ngày và đêm luân phiên là do:
A. Mặt Trời mọc ở đẳng đông, lặn ở đẳng tây.
B. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ đông sang tây.
C. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ tây sang đông.
D. Mật Trời chuyển động từ đông sang tây.
Câu 15(NB): Ta nhìn thấy các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng vì:
A. Mặt Trăng thay đổi hình dạng liên tục.
B. Mặt Trăng thay đổi độ sáng liên tục.
C. Ở mặt đất, ta thấy các phẩn khác nhau của Mặt Trăng được chiếu sáng bởi Mặt Trời.
D. Trái Đất tự quay quanh trục của nó liên tục.
Câu 16(NB): Mặt Trời chỉ chiếu sáng một nửa Trái Đất vì:
A. Trái Đất thay đổi hình dạng liên tục.
B. Trái Đất đứng yên.
C. Trái Đất có dạng hình cầu
D. Mặt Trời thay đối độ sáng liên tục.
B. TỰ LUẬN: 6 điểm
Câu 17: (1,5 điểm)
a/ Thế nào là đa dạng sinh học?
b/ Trình bày nguyên nhân và hậu quả của việc suy giảm đa dạng sinh học?
Câu 18:(1 điểm) Biểu diễn các lực sau với tỉ xích 1 cm ứng với 10 N.
a)Lực F1 có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 30 N.
b) Lực F2 có phươngthẳng đứng, chiều từ dưới lên, độ lớn 20 N.
Câu 19: (1 điểm)
Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10cm được treo thẳng đứng, đầu dưới của lò xo treo một
quả cân có khối lượng 50 g. Khi quả cân nằm cân bằng thì lò xo có chiều dài 12 cm.
a. Xác định độ biến dạng của lò xo.
b. Hỏi khi treo 3 quả cân như trên vào lò xo thì chiều dài của lò xo là bao nhiêu? Cho biết
độ dãn của lò xo tỉ lệ thuận với khối lượng vật treo.
Câu 20: (1,5 điểm)
a) Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng.
b) Hãy cho biết khi bóng đèn sợi đốt đang sáng, điện năng cung cấp cho bóng đèn đã chuyển
hoá thành những dạng năng lượng nào? Dạng năng lượng nào là có ích, dạng năng lượng nào là
hao phí?
Câu 21:(1 điểm)
a. Vì sao Mặt Trời chỉ chiếu sáng được một nửa của Trái Đất?
b. Cho các thiên thể sau: Mộc tinh, Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng. Hãy chỉ ra thiên thể nào là
Sao, vệ tinh?

d) Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu

1.A

2.A

3.B

4.D

5.B

6.A

7.D

8.A

Câu

9.C

10.A

11.C

12.A

13.A

14.C

15.C

16.C

B. TỰ LUẬN :6 điểm

Câu

Đáp án

a.
Đa dạng sinh học là sự phong phú về số lượng loài, số cá thể trong loài
(1,5 điểm)
và môi trường sống.
b.
- Nguyên nhân của việc suy giảm đa dạng sinh học:
+ Do tàn phá rừng, săn bắt động vật quá mức, thảm họa thiên tai như
(cháy rừng, núi lửa, động đất, bão lũ, ô nhiễm môi trường...)
+ Sử dụng nhiều loại hóa chất trong trồng trọt, chăn nuôi và khai thác
khoáng sản…
- Hậu quả của việc suy giảm đa dạng sinh học:
+ Suy giảm nguồn gen, nhiều loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Biến đổi khí hậu, hàng loạt các thiên tai đe dọa cuộc sống.
+ Ảnh hưởng đến an ninh lương thực, con người phải đối mặt với đói
nghèo.
18

Điểm

17

0,5

0,25
0,25

0,25
0,25

0,5

(1 điểm)
0,5

19
(1 điểm)

20

Tóm tắt:
l0 = 10 cm
m1 = 50 g
l1 = 12 cm
m2 = 3m1 g
a. l =?
b. l2 =?
Giải:
a. Độ biến dạng của lò xo khi treo quả cân có khối lượng 50g là:
l = l1 – l0 = 12 - 10 = 2 (cm)
b. Độ biến dạng của lò xo khi treo 3 quả cân có khối lượng 50g là:
l' = (3m1/ m1). l = 3. l = 3.2 = 6 (cm)
Chiều dài của lò xo khi treo 3 quả cân có khối lượng 50g là:
l2 = l0 + l' = 10 + 6 = 16 (cm)

a.- Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hoá từ
(1,5 điểm) dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.
b.- Khi bóng đèn sợi đốt đang sáng, điện năng đã chuyển hoá thành
nhiệt năng làm nóng dây tóc bóng đèn, dây tóc bóng đèn nóng lên phát

0,25
0,25
0,5

0,5
0,5
0,25

21
(1 điểm)

ra ánh sáng và làm nóng môi trường xung quanh.
- Phần có ích là phẩn năng lượng chuyển thành ánh sáng
phẩn hao phí là phẩn làm nóng môi trường xung quanh.
a. vì Trái đất có dạng hình khối cầu nên Mặt Trời luôn chỉ chiếu sáng
được một nửa, nửa còn lại không được chiếu sáng.
b.-Sao là Mặt Trời.
-Vệ tinh: Mặt Trăng.

0,25

0,5
0,25
0,25
 
Gửi ý kiến