ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:29' 22-06-2026
Dung lượng: 59.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:29' 22-06-2026
Dung lượng: 59.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - MÔN TIẾNG VIỆT 4
NĂM HỌC: 2025 - 2026
NỘI DUNG
KIỂM TRA
ĐỌC
(10 điểm)
Viết
(10 điểm)
CHỦ ĐỀ
MẠCH KIẾN THỨC
SỐ CÂU
SỐ ĐIỂM
MỨC 1
MỨC 2
MỨC 3
TỔNG
TN
TL
TN
TL
TN TL
- Đọc 80/90 tiếng/phút (HS đọc đoạn văn, đoạn thơ được
Đọc thành
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, GV chỉ định)
tiếng
3 điểm
nói.
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 02 câu hỏi để
(3 điểm)
HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)
- Nhận biết các chi tiết, hình ảnh, nhân
Số câu
02
02
1
Đọc hiểu vật trong văn bản đọc.
văn bản
- Nêu được nhận xét về chi tiết, hình
Câu số
1,4
2,3
5
(3 điểm) ảnh, nhân vật trong văn bản.
Số điểm
1
1
1
3 điểm
- Nêu được bài học rút ra từ văn bản.
- Câu và hai thành phần chính của
Số câu
02
01
01
01
câu.
Kiến thức
- Trạng ngữ và các loại trạng ngữ
Câu số
7,8
6
9
10
Tiếng Việt
- Dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn.
(4 điểm)
- Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
Số điểm
1,25 0,75
1
1
4 điểm
- Lựa chọn từ ngữ.
Số điểm
3
2
2
7 điểm
Tổng
Tỉ lệ
40%
30%
30%
- Viết bài văn tả cây cối
10
- Viết đoạn văn thuật lại một sự việc
điểm
UBND PHƯỜNG AN HẢI
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
ĐỀ DỰ TUYỂN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Thời gian: 60 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh: ................................................Lớp: ..................Số phách:............
.....................................................................................................................................
Điểm
- Đọc: .......... Viết: ..........
Giám khảo
(Kí và ghi rõ họ tên)
Số phách
- Điểm TB: ......................
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
GV cho học sinh bắt thăm phiếu đọc và đọc một đoạn văn họăc thơ từ
tuần 27 đến tuần 31 sách Tiếng Việt 4/ Tập 2, trả lời 2 câu hỏi nội dung.
2. Đọc hiểu (7 điểm)
Đọc bài văn:
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết
lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng
tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài
của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học
sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm
đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “ Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa
thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi
biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi
tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho
35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn
phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn
vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể,
mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học
lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy
chiếc xe lăn.
(Theo Tâm huyết nhà giáo)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc
làm theo yêu cầu:
không viết vào đây
Câu 1(0,5 điểm): Nết là một cô bé thế nào ?
A. Thích chơi hơn thích học.
B. Có hoàn cảnh bất hạnh với bàn chân bị tàn tật.
C. Mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
D. Thương chị.
Câu 2 (0,5 điểm): Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ
bạn?
A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo.
Câu 3 (0,5 điểm): Cô giáo đã làm gì để giúp Nết?
A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
C. Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
Câu 4 (0,5 điểm): Nghe cô giáo kể về chị, Na có cảm xúc gì?
A. Na vui và tự hào về chị mình.
B. Xấu hổ vì có người chị tàn tật.
C. Buồn vì chị không được đi học
D. Tủi thân vì có người chị tàn tật.
Câu 5 (1 điểm): Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên ?
Câu 6 (0,75 điểm): Xác định trạng ngữ (TN), chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN)
trong câu văn sau:
“Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ.”
Câu 7 (0,5 điểm): Dấu ngoặc kép trong câu : Na giải thích:“Em vẽ một cô tiên
đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. có tác
dụng gì? (0,5 điểm)
A. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
B. Đánh dấu lời đối thoại
C. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp
Câu 8 (0,75 điểm): Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành các câu
văn sau:
(lăn tăn, mênh mông, trong vắt, ngào ngạt)
Hồ về thu, nước ......................., mênh mông. Trăng tỏa sáng rọi vào các gợn
sóng ................... Thuyền ra khỏi bờ thì hây hầy gió đông nam, sóng vồ rình. Một lát,
thuyền vào gần một đám sen. Bấy giờ, sen trên hồ đã gần tàn nhưng vẫn còn lơ thơ
mấy đóa hoa nở muộn. Mùi hương đưa theo chiều gió .............................. Thuyền
theo gió cứ từ từ mà đi ra từ giữa khoảng .....................
Câu 9 (1 điểm): Viết lại tên các cơ quan, tổ chức sau cho đúng chính tả: Đội
thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; Hội bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam.
Câu 10: (1 điểm) Em hãy viết một câu văn có sử dụng biện pháp so sánh hoặc
nhân hoá?
II.KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
Viết bài văn tả một cây em yêu thích.
THANG ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT 4 – CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2025 - 2026
I. Kiểm tra kĩ năng đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
- Đọc lưu loát , rõ ràng (đúng từ, ngắt nghỉ đúng), giọng đọc phù hợp với nội dung
tốc độ 90 tiếng/phút ( 2 điểm)
- Trả lời câu hỏi (1 điểm)
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (tùy theo mức độ có thể ghi 0,75 – 0,5 –
0,25 điểm.
2. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
B
0,5 điểm
2
B
0,5 điểm
3
C
0,5 điểm
4
A
0,5 điểm
5
HS tự nêu: VD:
1 điểm
- Em học được ở bạn Nết sự kiên trì vượt qua khó
khăn để học tập thật tốt dù bị tật nguyền;
- Em học tập ở bạn Nết lòng lạc quan, vượt lên
chính mình, chăm chỉ học hành .
6
Trạng ngữ: Mấy hôm nay,
0,5 điểm
Chủ ngữ : cô giáo
Vị ngữ: thường kể cho 35 học trò của mình về một
bạn nhỏ.
7
B
0,5 điểm
8
trong trẻo, lăn tăn, ngào ngạt, mênh mông.
1 điểm
9
- Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;
1 điểm
- Hội Bảo vệ Quyền trẻ em Việt Nam.
10
- Hoa cúc rất buồn vì đã không thức dậy từ sớm,
1 điểm
đón tia nắng xuống chơi.
II. Kiểm tra kĩ năng viết (10 điểm)
- Viết được bài văn tả cây cối đủ các phần đúng theo yêu cầu, câu văn đủ ý, đúng ngữ
pháp, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, trình bày
sạch đẹp, rõ 3 phần.Trong bài viết biết sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu
cảm xúc, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học.
Thang điểm cụ thể:
- Phần Mở bài (1 điểm) Giới thiệu được cây mà em muốn miêu tả.
- Phần Thân bài (6 điểm):
Tả từ bao quát đến chi tiết cụ thể:
+ Tả đặc điểm các bộ phận của cây.
+ Tả quá trình phát triển của cây.
- Phần Kết bài (1 điểm) Nêu lợi ích của cây, nêu được cảm nghĩ đối với cây mình tả
- Chữ viết, chính tả (2 điểm) Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng.
KHỐI TRƯỞNG
NGƯỜI RA ĐỀ
Lưu Thị Lành
Bùi Thị Nguyệt
KIỂM TRA
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Lê Thị Kim Thoa
NĂM HỌC: 2025 - 2026
NỘI DUNG
KIỂM TRA
ĐỌC
(10 điểm)
Viết
(10 điểm)
CHỦ ĐỀ
MẠCH KIẾN THỨC
SỐ CÂU
SỐ ĐIỂM
MỨC 1
MỨC 2
MỨC 3
TỔNG
TN
TL
TN
TL
TN TL
- Đọc 80/90 tiếng/phút (HS đọc đoạn văn, đoạn thơ được
Đọc thành
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, GV chỉ định)
tiếng
3 điểm
nói.
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 02 câu hỏi để
(3 điểm)
HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)
- Nhận biết các chi tiết, hình ảnh, nhân
Số câu
02
02
1
Đọc hiểu vật trong văn bản đọc.
văn bản
- Nêu được nhận xét về chi tiết, hình
Câu số
1,4
2,3
5
(3 điểm) ảnh, nhân vật trong văn bản.
Số điểm
1
1
1
3 điểm
- Nêu được bài học rút ra từ văn bản.
- Câu và hai thành phần chính của
Số câu
02
01
01
01
câu.
Kiến thức
- Trạng ngữ và các loại trạng ngữ
Câu số
7,8
6
9
10
Tiếng Việt
- Dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn.
(4 điểm)
- Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
Số điểm
1,25 0,75
1
1
4 điểm
- Lựa chọn từ ngữ.
Số điểm
3
2
2
7 điểm
Tổng
Tỉ lệ
40%
30%
30%
- Viết bài văn tả cây cối
10
- Viết đoạn văn thuật lại một sự việc
điểm
UBND PHƯỜNG AN HẢI
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
ĐỀ DỰ TUYỂN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Thời gian: 60 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh: ................................................Lớp: ..................Số phách:............
.....................................................................................................................................
Điểm
- Đọc: .......... Viết: ..........
Giám khảo
(Kí và ghi rõ họ tên)
Số phách
- Điểm TB: ......................
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
GV cho học sinh bắt thăm phiếu đọc và đọc một đoạn văn họăc thơ từ
tuần 27 đến tuần 31 sách Tiếng Việt 4/ Tập 2, trả lời 2 câu hỏi nội dung.
2. Đọc hiểu (7 điểm)
Đọc bài văn:
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết
lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng
tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài
của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học
sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm
đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “ Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa
thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi
biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi
tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho
35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn
phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn
vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể,
mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học
lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy
chiếc xe lăn.
(Theo Tâm huyết nhà giáo)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc
làm theo yêu cầu:
không viết vào đây
Câu 1(0,5 điểm): Nết là một cô bé thế nào ?
A. Thích chơi hơn thích học.
B. Có hoàn cảnh bất hạnh với bàn chân bị tàn tật.
C. Mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
D. Thương chị.
Câu 2 (0,5 điểm): Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ
bạn?
A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo.
Câu 3 (0,5 điểm): Cô giáo đã làm gì để giúp Nết?
A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
C. Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
Câu 4 (0,5 điểm): Nghe cô giáo kể về chị, Na có cảm xúc gì?
A. Na vui và tự hào về chị mình.
B. Xấu hổ vì có người chị tàn tật.
C. Buồn vì chị không được đi học
D. Tủi thân vì có người chị tàn tật.
Câu 5 (1 điểm): Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên ?
Câu 6 (0,75 điểm): Xác định trạng ngữ (TN), chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN)
trong câu văn sau:
“Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ.”
Câu 7 (0,5 điểm): Dấu ngoặc kép trong câu : Na giải thích:“Em vẽ một cô tiên
đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. có tác
dụng gì? (0,5 điểm)
A. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
B. Đánh dấu lời đối thoại
C. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp
Câu 8 (0,75 điểm): Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành các câu
văn sau:
(lăn tăn, mênh mông, trong vắt, ngào ngạt)
Hồ về thu, nước ......................., mênh mông. Trăng tỏa sáng rọi vào các gợn
sóng ................... Thuyền ra khỏi bờ thì hây hầy gió đông nam, sóng vồ rình. Một lát,
thuyền vào gần một đám sen. Bấy giờ, sen trên hồ đã gần tàn nhưng vẫn còn lơ thơ
mấy đóa hoa nở muộn. Mùi hương đưa theo chiều gió .............................. Thuyền
theo gió cứ từ từ mà đi ra từ giữa khoảng .....................
Câu 9 (1 điểm): Viết lại tên các cơ quan, tổ chức sau cho đúng chính tả: Đội
thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; Hội bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam.
Câu 10: (1 điểm) Em hãy viết một câu văn có sử dụng biện pháp so sánh hoặc
nhân hoá?
II.KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
Viết bài văn tả một cây em yêu thích.
THANG ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT 4 – CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2025 - 2026
I. Kiểm tra kĩ năng đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
- Đọc lưu loát , rõ ràng (đúng từ, ngắt nghỉ đúng), giọng đọc phù hợp với nội dung
tốc độ 90 tiếng/phút ( 2 điểm)
- Trả lời câu hỏi (1 điểm)
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (tùy theo mức độ có thể ghi 0,75 – 0,5 –
0,25 điểm.
2. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
B
0,5 điểm
2
B
0,5 điểm
3
C
0,5 điểm
4
A
0,5 điểm
5
HS tự nêu: VD:
1 điểm
- Em học được ở bạn Nết sự kiên trì vượt qua khó
khăn để học tập thật tốt dù bị tật nguyền;
- Em học tập ở bạn Nết lòng lạc quan, vượt lên
chính mình, chăm chỉ học hành .
6
Trạng ngữ: Mấy hôm nay,
0,5 điểm
Chủ ngữ : cô giáo
Vị ngữ: thường kể cho 35 học trò của mình về một
bạn nhỏ.
7
B
0,5 điểm
8
trong trẻo, lăn tăn, ngào ngạt, mênh mông.
1 điểm
9
- Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;
1 điểm
- Hội Bảo vệ Quyền trẻ em Việt Nam.
10
- Hoa cúc rất buồn vì đã không thức dậy từ sớm,
1 điểm
đón tia nắng xuống chơi.
II. Kiểm tra kĩ năng viết (10 điểm)
- Viết được bài văn tả cây cối đủ các phần đúng theo yêu cầu, câu văn đủ ý, đúng ngữ
pháp, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, trình bày
sạch đẹp, rõ 3 phần.Trong bài viết biết sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu
cảm xúc, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học.
Thang điểm cụ thể:
- Phần Mở bài (1 điểm) Giới thiệu được cây mà em muốn miêu tả.
- Phần Thân bài (6 điểm):
Tả từ bao quát đến chi tiết cụ thể:
+ Tả đặc điểm các bộ phận của cây.
+ Tả quá trình phát triển của cây.
- Phần Kết bài (1 điểm) Nêu lợi ích của cây, nêu được cảm nghĩ đối với cây mình tả
- Chữ viết, chính tả (2 điểm) Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng.
KHỐI TRƯỞNG
NGƯỜI RA ĐỀ
Lưu Thị Lành
Bùi Thị Nguyệt
KIỂM TRA
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Lê Thị Kim Thoa
 









Các ý kiến mới nhất