Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề kiểm tra vật lý 10 giữa kì I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Điệp
Ngày gửi: 20h:27' 06-11-2019
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 672
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT HÀM NGHI
Tổ Vật lý - CN

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN VẬT LÝ 10
Năm Học 2019 - 2020
Thời gian làm bài: 45 phút


Họ và tên: ..................................................................................... Lớp:...........
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM(6 ĐIỂM) : Hãy khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng

Câu 1: Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì luôn có biểu thức:
A. a < 0. B. av > 0. C. av < 0. D. vo > 0.
Câu 2: Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v. Chọn trục toạ độ ox có phương
trùng với phương chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc toạ độ O cách vị trí vật xuất phát một khoảng OA = x0 . Phương trình chuyển động của vật là:
A. . B. x = x0 +vt. C. D. 
Câu 3: Tại một nơi ở gần mặt đất, bỏ qua mọi lực cản thì
A. Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ. B. Vật nhẹ rơi nhanh hơn vật nặng.
C. Vật nặng và vật nhẹ rơi như nhau. D. Các vật rơi với vận tốc không đổi.
Câu 4: Một chất điểm chuyển động tròn đều trên quỹ đạo tròn bán kính 1,2 m. Trong 1 giây nó quay được 4 vòng. Chu kì và tốc độ dài của nó là:
A. 0,15 s; 30 m/s. B . 0,25 s; 25 m/s. C. 0,15 s; 25 m/s. D. 0,25 s; 30 m/s
Câu 5: Một hành khách ngồi trên toa tàu A, nhìn qua cửa sổ thấy toa tàu B bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động như nhau. Nếu lấy vật mốc là nhà ga thì
A. Cả hai tàu đều đứng yên. B. Tàu B đứng yên, tàu A chạy.
C. Tàu A đứng yên, tàu B chạy. D. Cả hai tàu đều chạy.
Câu 6: Một vật khối lượng m = 500 g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là ( = 0,3. Vật bắt đầu được kéo bằng một lực F = 3,0 N có phương nằm ngang; Lấy g = 9,8 m/s2, gia tốc của vật gần giá trị nào nhất trong các giá trị sau:
A.1,0 m/s2. B.2,1 m/s2. C.3,1 m/s2. D.4,1 m/s2.
.Câu 7: Một vật khối lượng m = 400 g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là ( = 0,3. Vật bắt đầu được kéo bằng một lực F = 2, 0 N có phương nằm ngang; Lấy g = 9,8 m/s2, quãng đường vật đi được sau 2 s là
A.41,2 m. B.42 m. C.4,2 m. D.4,12 m.
Câu 8: Lực hấp dẫn giữa hai vật chỉ đáng kể khi các vật có :
A. thể tích rất lớn B. khối lượng rất lớn C. dạng hình cầu D. khối lượng riêng rất lớn
Câu 9: Dụng cụ nào sau đây không phải ứng dụng của lực đàn hồi
A. Cung tên B. Bút bi bấm
C. Cân bàn D. Compa
Câu 10: Phép phân tích lực là phép
A. thay thế một lực bằng một lực khác B. thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần
C. thay thế nhiều lực bằng một lực duy nhất D. thay thế các vectơ lực bằng vectơ gia tốc
Câu 11: Hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc thay đổi như thế nào nếu lực ép giữa hai mặt tiếp xúc tăng lên ?
A. Tăng lên C. Không thay đổi B. Giảm đi D. Không biết được.
Câu 12: Một xe đua chạy qua cua ngang, bán kính R. Vận tốc xe không đổi. Lực đóng vai trò là lực hướng tâm lúc này là
A. lực đẩy của động cơ.B. lực hãm. C. lực ma sát nghỉ. D. lực của vô – lăng.

II. PHẦN TỰ LUẬN(4 ĐIỂM)
Bài 1: Lúc 6h một xe máy và một ô tô chuyển động thẳng đều, ngược chiều khởi hành từ vị trí A và B cách nhau đoạn 40,5km. Cho vận tốc xe máy là 27km/h và vận
 
Gửi ý kiến