Đề KSHSG môn KHTN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuấn
Ngày gửi: 10h:30' 27-04-2026
Dung lượng: 43.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuấn
Ngày gửi: 10h:30' 27-04-2026
Dung lượng: 43.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 8 LẦN 2
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Khoa học tự nhiên
Thời gian 150 phút(không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm 02 trang)
ĐỀ BÀI
PHẦN 1: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT (10.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển đổi sau:
Na
Na2O
NaOH
Na2CO3
Na2SO4
NaCl
NaNO3
NaHCO3
Câu 2. (2.0 điểm):
1. Chỉ được dùng thêm dung dịch phenol phthalein làm thuốc thử, trình bày phương pháp hóa học
nhận biết các dung dịch không màu đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn sau đây: Dung dịch
Ba(OH)2, H2SO4, BaCl2, NaCl.
2. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra trong mỗi trường hợp sau đây:
A, Sục khí CO2 dư vào dung dịch nước vôi trong.
B, Hòa tan CuO dạng bột vào ống nghiệm đựng dung dịch HCl dư, sau đó cho dung dịch NaOH dư
vào ống nghiệm trên.
Câu 3. (2.0 điểm):
1. Hãy phân loại và viết tên các hợp chất vô cơ sau: HCl, CO 2, H2SO4, Cu(OH)2, NaCl, KHCO3,
Fe2O3, Ca(OH)2.
2. Độ tan của NaNO3 ở 100oC là 180 gam và ở 20oC là 88 gam. Hỏi có bao nhiêu gam NaNO 3 kết
tinh lại khi hạ nhiệt độ của 84 gam dung dịch NaNO3 bão hòa từ 100oC xuống 20oC?
Câu 4. (2.0 điểm):
1. Hỗn hợp khí A gồm khí N2 và khí H2 có tỉ khối đối với H2 là 7,5. Tính thành phần phần trăm theo
khối lượng của mỗi khí có trong hỗn hợp khí A.
2. Để tổng hợp NH3 người ta cho hỗn hợp khí A xảy ra phản ứng ở điều kiện thích hợp theo sơ đồ:
N2 + H 2
NH3. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B gồm 3 khí. Tính hiệu suất tổng hợp
NH3. Biết tỉ khối của B so với H2 là 9,375.
Câu 5. (2.0 điểm):
Đem nung 2,45 g một muối vô cơ A, thì thu được 743,7ml khí oxygen (ở đkc), và chất rắn B
chứa 52,35% K và 47,65% Cl. Xác định công thức hóa học của A và B. Biết với hợp chất vô cơ
công thức đơn giản nhất chính là công thức hóa học.
PHẦN 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI (10.0 điểm)
Câu 1: (4.0 điểm):
Lúc 6h một người đi xe đạp xuất phát từ A đi về B với vận tốc v1=12km/h. Sau đó 2h, một
người đi bộ từ B về A với vận tôc v2 = 4km/h. Biết AB = 48km.
a. Hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
b. Nếu người đi xe đạp sau khi đi được 2h rồi nghỉ 1h thì hai người gặp nhau lúc mấy giờ?
Nơi gặp cách A bao nhiêu km?
Câu 2. (4.0 điểm):
Lúc 7 giờ, hai ô tô cùng khởi hành từ 2 địa điểm A, B cách nhau 180km và đi ngược chiều
nhau. Vận tốc của xe đi từ A đến B là 40km/h, vận tốc của xe đi từ B đến A là 32km/h.
a) Tính khoảng cách giữa 2 xe vào lúc 8 giờ.
b) Đến mấy giờ thì 2 xe gặp nhau, vị trí hai xe lúc gặp nhau cách A bao nhiêu km ?
Câu 3. (4.0 điểm):
Thả một vật hình cầu có thể tích V vào dầu hỏa, thấy 1/2 thể tích vật bị chìm vào dầu. Biết
khối lượng riêng của dầu là 800kg/ m3
a) Tính khối lượng riêng của chất làm quả cầu.
b) Biết khối lượng của vật là 0,2kg. Tính lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật
PHẦN 3: VẬT SỐNG (10.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm):
1. Khi một bệnh nhân có các triệu chứng bị nhiễm trùng, bác sĩ thường chỉ định xác định thành
phần nào của máu? Vì sao?
2. Giải thích tại sao máu ở tĩnh mạch phổi lại giàu khí oxygen hơn máu ở tĩnh mạch chủ.
Câu 2. (2.0 điểm):
Một phân tử mRNA chỉ chứa 3 loại nucleotide A, U và G. Nhóm các bộ ba nào sau đây có
thể có trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã ra mRNA nói trên?
A. TAG, GAA, AAT, ATG.
B. ATC, TAG, GCA, GAA.
C. AAG, GTT, TCC, CAA.
D. AAA, CCA, TAA, TCC.
2. Một gene có tổng số 2128 liên kết hydrogen. Trên mạch 1 của gene có số nucleotide loại A bằng
số nucleotide loại T; số nucleotide loại G gấp 2 lần số nucleotide loại A; số nucleotide loại C gấp 3
lần số nucleotide loại T. Hãy tính tổng số liên kết hydrogen có chứa trong các cặp G – C.
Câu 3. (2.0 điểm): Hình dưới đây mô tả 1 giai đoạn phân
bào của 1 tế bào động vật lưỡng bội. Biết 4 NST đơn trong
mỗi nhóm đang phân ly về 2 cực của tế bào có hình dạng, kích
thước khác nhau.
a. Hình trên biểu diễn 1 giai đoạn của nguyên phân hay giảm
phân? Thuộc kì nào? Giải thích?
b. Xác định bộ NST 2n của loài? Giải thích?
c. Từ 1 tế bào mẹ trên mang bộ NST 2n qua 2 lần phân bào
liên tiếp tạo ra 4 tế bào con. Các tế bào con này có đặc điểm
gì?.
Câu 4. (2.0 điểm):
1. Thế nào là bộ NST lưỡng bội, thế nào là bộ NST đơn bội. Bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội
có trong những loại tế bào nào?
2. Một loài thực vật có bộ NST 2n = 18 và hàm lượng ADN trong tế bào là 4pg. Có 5 thể đột biến về
số lượng hoặc cấu trúc NST xuât hiện trong quần thể loài thực vật trên kí hiệu là A,B,C,D,E. sô
lượng NST và hàm lượng ADN có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 5 thể đột biến này được thể
hiện trong bảng sau:
Thể đột biến
A
B
C
D
E
Số lượng NST
19
18
18
27
18
Hàm lượng AND (pg)
4,2
4
3,7
6
4,1
Hãy xác định dạng đột biến của các thể đột biến trên. Giải thích.
Câu 5. (2.0 điểm): Có 5 tế bào của vịt nhà nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sử dụng
của môi trường nội bào 2800 NST. Các tế bào con tạo ra có chứa tất cả 3200 NST. Xác định:
a. Số NST lưỡng bội của vịt nhà?
b. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào?
c. Số tâm động trong các tế bào con được tạo ra?
-----Hết-----
Họ và tên thí sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Số báo danh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Chữ ký giám thị 1: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chữ ký giám thị 2: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Khoa học tự nhiên
Thời gian 150 phút(không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm 02 trang)
ĐỀ BÀI
PHẦN 1: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT (10.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển đổi sau:
Na
Na2O
NaOH
Na2CO3
Na2SO4
NaCl
NaNO3
NaHCO3
Câu 2. (2.0 điểm):
1. Chỉ được dùng thêm dung dịch phenol phthalein làm thuốc thử, trình bày phương pháp hóa học
nhận biết các dung dịch không màu đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn sau đây: Dung dịch
Ba(OH)2, H2SO4, BaCl2, NaCl.
2. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra trong mỗi trường hợp sau đây:
A, Sục khí CO2 dư vào dung dịch nước vôi trong.
B, Hòa tan CuO dạng bột vào ống nghiệm đựng dung dịch HCl dư, sau đó cho dung dịch NaOH dư
vào ống nghiệm trên.
Câu 3. (2.0 điểm):
1. Hãy phân loại và viết tên các hợp chất vô cơ sau: HCl, CO 2, H2SO4, Cu(OH)2, NaCl, KHCO3,
Fe2O3, Ca(OH)2.
2. Độ tan của NaNO3 ở 100oC là 180 gam và ở 20oC là 88 gam. Hỏi có bao nhiêu gam NaNO 3 kết
tinh lại khi hạ nhiệt độ của 84 gam dung dịch NaNO3 bão hòa từ 100oC xuống 20oC?
Câu 4. (2.0 điểm):
1. Hỗn hợp khí A gồm khí N2 và khí H2 có tỉ khối đối với H2 là 7,5. Tính thành phần phần trăm theo
khối lượng của mỗi khí có trong hỗn hợp khí A.
2. Để tổng hợp NH3 người ta cho hỗn hợp khí A xảy ra phản ứng ở điều kiện thích hợp theo sơ đồ:
N2 + H 2
NH3. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B gồm 3 khí. Tính hiệu suất tổng hợp
NH3. Biết tỉ khối của B so với H2 là 9,375.
Câu 5. (2.0 điểm):
Đem nung 2,45 g một muối vô cơ A, thì thu được 743,7ml khí oxygen (ở đkc), và chất rắn B
chứa 52,35% K và 47,65% Cl. Xác định công thức hóa học của A và B. Biết với hợp chất vô cơ
công thức đơn giản nhất chính là công thức hóa học.
PHẦN 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI (10.0 điểm)
Câu 1: (4.0 điểm):
Lúc 6h một người đi xe đạp xuất phát từ A đi về B với vận tốc v1=12km/h. Sau đó 2h, một
người đi bộ từ B về A với vận tôc v2 = 4km/h. Biết AB = 48km.
a. Hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
b. Nếu người đi xe đạp sau khi đi được 2h rồi nghỉ 1h thì hai người gặp nhau lúc mấy giờ?
Nơi gặp cách A bao nhiêu km?
Câu 2. (4.0 điểm):
Lúc 7 giờ, hai ô tô cùng khởi hành từ 2 địa điểm A, B cách nhau 180km và đi ngược chiều
nhau. Vận tốc của xe đi từ A đến B là 40km/h, vận tốc của xe đi từ B đến A là 32km/h.
a) Tính khoảng cách giữa 2 xe vào lúc 8 giờ.
b) Đến mấy giờ thì 2 xe gặp nhau, vị trí hai xe lúc gặp nhau cách A bao nhiêu km ?
Câu 3. (4.0 điểm):
Thả một vật hình cầu có thể tích V vào dầu hỏa, thấy 1/2 thể tích vật bị chìm vào dầu. Biết
khối lượng riêng của dầu là 800kg/ m3
a) Tính khối lượng riêng của chất làm quả cầu.
b) Biết khối lượng của vật là 0,2kg. Tính lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật
PHẦN 3: VẬT SỐNG (10.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm):
1. Khi một bệnh nhân có các triệu chứng bị nhiễm trùng, bác sĩ thường chỉ định xác định thành
phần nào của máu? Vì sao?
2. Giải thích tại sao máu ở tĩnh mạch phổi lại giàu khí oxygen hơn máu ở tĩnh mạch chủ.
Câu 2. (2.0 điểm):
Một phân tử mRNA chỉ chứa 3 loại nucleotide A, U và G. Nhóm các bộ ba nào sau đây có
thể có trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã ra mRNA nói trên?
A. TAG, GAA, AAT, ATG.
B. ATC, TAG, GCA, GAA.
C. AAG, GTT, TCC, CAA.
D. AAA, CCA, TAA, TCC.
2. Một gene có tổng số 2128 liên kết hydrogen. Trên mạch 1 của gene có số nucleotide loại A bằng
số nucleotide loại T; số nucleotide loại G gấp 2 lần số nucleotide loại A; số nucleotide loại C gấp 3
lần số nucleotide loại T. Hãy tính tổng số liên kết hydrogen có chứa trong các cặp G – C.
Câu 3. (2.0 điểm): Hình dưới đây mô tả 1 giai đoạn phân
bào của 1 tế bào động vật lưỡng bội. Biết 4 NST đơn trong
mỗi nhóm đang phân ly về 2 cực của tế bào có hình dạng, kích
thước khác nhau.
a. Hình trên biểu diễn 1 giai đoạn của nguyên phân hay giảm
phân? Thuộc kì nào? Giải thích?
b. Xác định bộ NST 2n của loài? Giải thích?
c. Từ 1 tế bào mẹ trên mang bộ NST 2n qua 2 lần phân bào
liên tiếp tạo ra 4 tế bào con. Các tế bào con này có đặc điểm
gì?.
Câu 4. (2.0 điểm):
1. Thế nào là bộ NST lưỡng bội, thế nào là bộ NST đơn bội. Bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội
có trong những loại tế bào nào?
2. Một loài thực vật có bộ NST 2n = 18 và hàm lượng ADN trong tế bào là 4pg. Có 5 thể đột biến về
số lượng hoặc cấu trúc NST xuât hiện trong quần thể loài thực vật trên kí hiệu là A,B,C,D,E. sô
lượng NST và hàm lượng ADN có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 5 thể đột biến này được thể
hiện trong bảng sau:
Thể đột biến
A
B
C
D
E
Số lượng NST
19
18
18
27
18
Hàm lượng AND (pg)
4,2
4
3,7
6
4,1
Hãy xác định dạng đột biến của các thể đột biến trên. Giải thích.
Câu 5. (2.0 điểm): Có 5 tế bào của vịt nhà nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sử dụng
của môi trường nội bào 2800 NST. Các tế bào con tạo ra có chứa tất cả 3200 NST. Xác định:
a. Số NST lưỡng bội của vịt nhà?
b. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào?
c. Số tâm động trong các tế bào con được tạo ra?
-----Hết-----
Họ và tên thí sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Số báo danh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Chữ ký giám thị 1: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chữ ký giám thị 2: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
 









Các ý kiến mới nhất