Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề KTCHKI - CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Đạm
Ngày gửi: 04h:21' 06-12-2024
Dung lượng: 628.5 KB
Số lượt tải: 384
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH TRẦN THỚI
Thứ …….... ngày … tháng … năm 2024
Họ và tên:………………………... …….
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Lớp: Năm
Môn : Công nghệ
Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
Điểm

Lời nhận xét của giáo viên
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng :

Câu 1: (1 điểm) Sản phẩm công nghệ có vai trò gì đối với cuộc sống con người?
A. Khiến cuộc sống con người bất tiện và khó khăn hơn.
B. Giúp cuộc sống con người tiện nghi, thoải mái hơn.
C. Khiến con người phụ thuộc hoàn toàn vào máy móc.
D. Giảm chất lượng sản phẩm.
Câu 2: (1 điểm) Sử dụng công nghệ quá mức có thể gây hậu quả gì?
A. Tăng sự kết nối giữa con người với thiên nhiên.
B. Tăng năng suất lao động.
C. Giảm giao tiếp trực tiếp giữa người với người.
D. Giảm thông tin giả mạo.
Câu 3: (1 điểm) Sản phẩm nào dưới đây là sản phẩm công nghệ?
A. Chiếc nón lá.
B. Máy vi tính.
C. Đèn lồng Hội An.
D. Đồ gốm Bát Tràng.
Câu 4: (1 điểm) Khi lựa chọn màu sắc cho nhà đồ chơi, em nên chọn thế nào?
A. Chọn màu phù hợp với sở thích của mình hoặc người nhận.
B. Chọn màu tối để tiết kiệm chi phí.
C. Dùng tất cả màu sắc có sẵn.
D. Chỉ dùng một màu duy nhất cho toàn bộ sản phẩm.
Câu 5: (1 điểm) Điện thoại có tác dụng nào sau đây?
A. Chỉ dùng để liên lạc.
B. Chỉ dùng để giải trí.
C. Chỉ dùng để truy cập Internet.
D. Dùng để liên lạc, giải trí, truy cập Internet,...

Câu 6: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Điện thoại chỉ được dùng để liên lạc và không có tác dụng giải trí.
Số 113 là số dịch vụ gọi cứu hỏa.
Số 111 là tổng đài bảo vệ trẻ em trên toàn quốc.
Khi sử dụng điện thoại, chúng ta cần tuân theo quy tắc giao tiếp và sử dụng một
cách an toàn, tiết kiệm.
Câu 7: (1 điểm) Nối tên các bước trong quy trình thiết kế ở cột A với ý nghĩa ở cột B sao cho phù hợp.
A

B

1. Bước 1. Hình thành ý tưởng về
sản phẩm.

a. Đảm bảo sản phẩm hoạt động tốt và phù hợp
với nhu cầu.

2. Bước 2. Vẽ phác thảo sản phẩm
và lựa chọn vật liệu, dụng cụ.

b. Xác định rõ mục tiêu và hướng đi để thiết kế
sản phẩm phù hợp với nhu cầu thực tế.

3. Bước 3. Làm sản phẩm mẫu.

c. Giúp chọn được vật liệu và dụng cụ phù hợp.

4. Đánh giá và hoàn thiện sản
phẩm.

d. Kiểm tra và đánh giá tính khả thi của sản
phẩm.

Câu 8: (1 điểm) Chọn từ ngữ trong ngoặc điền vào chỗ trống cho phù hợp.

+ Hình a: Giày có kiểu dáng _________ (thể thao, sang trọng) thoải mái với quai hậu
màu hồng và đế dày. Phù hợp cho trẻ em khi vui chơi ngoài trời.
+ Hình b: Giày búp bê màu hồng có quai ngang, thiết kế nhẹ nhàng, dễ mang, thích
hợp cho các bé gái khi __________ (đi học, đi tắm biển).
+ Hình c: Giày sandal màu cam với thiết kế nơ trang trí ___________ (điệu đà, rắn
rỏi), phù hợp cho những dịp mùa hè hoặc _______________ (mang trong nhà, hoạt động
ngoài trời).
Câu 9: (1 điểm) Để hạn chế nguy cơ từ công nghệ, chúng ta cần làm gì?
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................

Câu 10: (1 điểm) Khi sử dụng điện thoại, em cần lưu ý điều gì?
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I

MÔN CÔNG NGHỆ - LỚP 5
Câu 1: (1 điểm) ý B. Giúp cuộc sống con người tiện nghi, thoải mái hơn.
Câu 2: (1 điểm) ý C. Giảm giao tiếp trực tiếp giữa người với người.
Câu 3: (1 điểm) ý B. Máy vi tính.
Câu 4: (1 điểm) ý A. Chọn màu phù hợp với sở thích của mình hoặc người nhận.
Câu 5: (1 điểm) ý D. Dùng để liên lạc, giải trí, truy cập Internet,...
Câu 6. (1 điểm). Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
a–S
b–S
c–Đ
d–Đ
Câu 7. (1 điểm). Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
Đáp án: 1 – b
2–c
3–d
4–a
Câu 8. (1 điểm). Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
Đáp án: thể thao – đi học – điệu đà – hoạt động ngoài trời
Câu 9. (1 điểm). Tùy mức độ câu trả lời mà GV cho theo thang điểm:
0,25 – 0,5 – 0,75 – 1
Trả lời: Thận trọng và có trách nhiệm khi sử dụng công nghệ.
Câu 10. (1 điểm). Tùy mức độ câu trả lời mà GV cho theo thang điểm:
0,25 – 0,5 – 0,75 – 1
Trả lời: Cần sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc
giao tiếp.
 
Gửi ý kiến