Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề KTGKI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diễm My
Ngày gửi: 13h:44' 26-10-2025
Dung lượng: 87.9 KB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích: 0 người
1. Ma trận

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Toán

Nội dung kiểm tra
Số và phép tính
Đại lượng và đo các đại
lượng
Xác suất thống kê
Giải toán có lời văn
Tổng

Số câu, số Mức 1
điểm
TN TL

Mức 2

Mức 3

TN

TL

Số câu

3

2

Số điểm

1,5

1,5

TN

Tổng
TL

TN

TL

1

5

1

2

3

2

Số câu

1

1

Số điểm

1

1

Số câu

1

1

Số điểm

1

1

Số câu

1

1

1

1

Số điểm

1

2

1

2

Số câu

3

4

1

1

1

8

2

Số điểm

1,5

3,5

2

1

2

6

4

2. Đề kiểm tra
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1. Số “Tám trăm hai mươi ba nghìn không trăm mười bảy”được viết là:
A. 823 017
B. 832 017
C. 820 317
D. 823 170
Câu 2. Trong các số 70234, 6548, 12301, 62120 số nào không chia hết cho 2 :
A.70234
B. 6548
C. 12301
D.62130
Câu 3. Số liền sau của số 86 804 là:
A. 86 803
B. 86 805
C. 8603
D. 8685
Câu 4. Số trung bình cộng của 19 và 29 là:
A. 24
B. 39
C. 48
D. 38
Câu 5. Giá trị của biểu thức 12 : ( 6 – a) với a = 4 là :
A. 12 ; B. 6
; C. 2
; D. 24
Câu 6.  Thưởng đều 24 quyển sách cho 8 bạn. Hỏi 5 bạn sẽ được thưởng bao nhiêu quyển
sách?
A. 16 quyển sách
B. 12 quyển sách
C. 18 quyển sách
D. 15 quyển sách
Câu 7: Đúng ghi Đ, sai ghi S

A.
B.
C.
D.

1 dm = 100 cm
100 cm2 = 1dm2
2 kg 10 g = 2100 g
6 giờ 45 phút còn đọc là 7 giờ kém 15 phút

Câu 8. Cho biểu đồ dưới đây:

Quan sát biểu đồ và điền số thích hợp vào ô trống:
Bốn khối lớp đã trồng được tất cả … cây
Câu 9. Tính.
a/ 2386 +1568 + 1614 + 1432
b/ 2 × 7 ×50
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
…………………………………………
………………………………………….
c/ 12 132 × 4
d /35 854 : 7
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
…………………………………………
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
Câu 10. Hương mua 3 cái bút mực với giá 24 000 đồng và 1 cái bút chì với giá 6 000 đồng.
Hỏi Hương mua 5 cái bút mục như thế và 1 cái bút chì hết bao nhiều tiền?
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………

3. Đáp án:
Câu
Đáp án
Điểm

1
A
0,5

2
C
0,5

3
B
0,5

4
A
0,5

5
A
1

Câu 9. (2 điểm) mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
a/ 2386 +1568 + 1614 + 1432
= (2386 + 1614) + (1568 + 1432)
= 4000 + 3000
= 7000
b/ 2 × 7 ×50
= ( 2 × 50 ) × 7
= 700
c/ 48 248
d/ 5 122
Câu 10. (2 điểm)
Bài giải
Số tiền Hương mua 1 cái bút mực là:
24 000 ÷ 3 = 8 000 ( đồng )
Số tiền Hương mua 5 cái bút mực là:
8 000 × 5 = 40 000 ( đồng )
Số tiền Hương mua 5 bút mực và 1 bút chì là:
40 000 + 6 000 = 46 000 ( đồng )
Đáp số: 46 000 đồng.

(0,25 đ)
(0,25 đ)
(0,25 đ)
(0,5 đ)
(0,25 đ)
(0,5 đ)

6
D
1

7
8
S,Đ,S,Đ 234
1
1

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT
1. Ma Trận
Kĩ năng

MỨC 1

Đọc
hiểu
(8
điểm)

Viết (10
điểm)

Số câu

4

1

1

1

Câu số

1, 2,
3, 4

5

7

8

2,0

0,5

1

1,0

1

2

1

6

9,10

11

0,5

2,0

1,0

Số
điểm
Số câu

Kiến
thức
Tiếng
Việt

Viết bài
văn

MỨC 3

Số điểm

TN
TN
TL TN
TL
TN TL
Học sinh đọc một đoạn văn ngoài SGK có
độ dài khoảng 80 tiếng, phù hợp với chủ
đề đã học và trả lời một câu hỏi về nội
dung đoạn đọc (tốc độ đọc khoảng 80
tiếng/phút)

Đọc thành tiếng
(2 điểm)

Đọc hiểu
văn bản

MỨC 2

Câu số
Số
điểm

Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc, đã nghe
mà em thích.

2,5

TL

Tổn
g
điểm
2

2
8

0,5

3

10

2. Đề kiểm tra
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (2Đ)
Học sinh bắt thăm bài và đọc một đoạn trong các bài sau đây:
1/ Về miền Đất Đỏ - Anh Đức
2/ Người bạn mới - Mạnh Hưởng dịch
3/ Hội mùa thu - Nguyễn Thị Châu Giang
Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
II. ĐỌC - HIỂU (8Đ)
Câu chuyện bó đũa
Ngày xưa, trong một ngôi làng nọ có một người giàu có, ông có năm người con. Lúc
nhỏ, anh em rất hoà thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà nhưng
vẫn hay va chạm. Dù cuộc sống sung túc nhưng những đứa con của ông không hòa thuận mà
còn đố kỵ lẫn nhau - điều này khiến ông rất buồn.

Ít lâu sau người cha bị bệnh nặng, biết mình không qua khỏi. Một hôm, ông bảo giai
nhân đem ra một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi ông gọi năm người con lại và bảo:
"Các con hãy thử bẻ bó đũa này xem ai có thể bẻ gãy được."
Người con cả gắng hết sức nhưng không thể bẻ nổi bó đũa. Người con thứ cũng bẻ,
nhưng vô ích. Các người con còn lại cũng lần lượt lấy hết sức bình sinh để bẻ, bó đũa vẫn
không bị gãy một chiếc nào.
Người cha cầm lấy bó đũa và tháo ra, rồi bẻ từng chiếc một, không cần mất sức cũng bẻ
gãy hết rồi ôn tồn nói với các con:
"Các con ạ, bó đũa được ví như năm anh em các con đó, nếu mỗi người các con đều
chung tay gánh vác mỗi người một việc thì không kẻ thù nào làm các con gục ngã được, còn
nếu các con chỉ nghĩ đến bản thân mình thì sẽ trở nên lẻ loi và bị thất bại trong cuộc đời. Hãy
hứa với cha rằng, các con sẽ chung sống hoà thuận và đoàn kết, thương yêu nhau sau khi cha
nhắm mắt xuôi tay."
Sau khi người cha qua đời các con ông đã học được bài học lớn và trở nên yêu thương
nhau hơn.
(Theo Ngụ ngôn Việt Nam)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu
cầu:
Câu 1: Điều gì làm người cha thấy rất buồn:
A. Người cha bệnh nặng.
B. Các con mỗi người một nhà.
C. Các con luôn bất hòa.
D. Các con đã có vợ có chồng.
Câu 2: Vì sao không người con nào bẻ gãy được bó đũa:
A. Vì họ chưa lấy hết sức bình sinh.
B. Vì họ chưa gắng hết sức.
C. Vì bó đũa có quá nhiều chiếc.
D. Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ.
Câu 3: Khi thấy các con không bẻ gãy bó đũa người cha làm gì?
A. Chia đều đũa cho các con cùng bẻ.
B. Cầm lấy bó đũa và tháo ra, rồi bẻ từng chiếc một.
C. Không cho ai túi tiền trên bàn.
D. Điều này khiến ông rất buồn.
Câu 4: Hành động của người cha dạy cho các con điều gì?
A. Hiểu được sức mạnh của sự đoàn kết.
B. Dạy cho các con cách bẻ gãy bó đũa.
C. Cảm nhận được lòng cha thương con.
D. Không kẻ thù nào làm các con gục ngã được.
Câu 5: Người cha muốn các con hứa điều gì?
A. Chung sống hòa thuận.
B. Cùng nhau đoàn kết.
C. Thương yêu nhau sau khi cha nhắm mắt xuôi tay
D. Chung sống hoà thuận và đoàn kết, thương yêu nhau sau khi cha mắt.
Câu 6:  Câu ca dao, tục ngữ nói về tinh thần “đoàn kết” của dân tộc ta là:
A. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

B. Một cây làm chẳng nên non. Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
C. Cây ngay không sợ chết đứng.
D. Có công mài sắt, có ngày nên kim
Câu 7: Người cha ví bó đũa như 5 anh em nhằm muốn các anh em, mỗi người làm gì?
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Câu 8: Em học được điều gì, sau khi đọc xong câu truyện này ?
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Câu 9: Tìm động từ trong câu “Người cha cầm lấy bó đũa và tháo ra, rồi bẻ từng chiếc
một không cần mất sức cũng bẻ gãy hết rồi ôn tồn nói với các con”
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................

Câu 10: Đặt 1 câu có sử dụng tính từ chỉ tính nết một người bạn của em.

........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................

Câu 11: Viết 2 từ có nghĩa trái ngược với từ đoàn kết.

..................................................................................................................................
III. VIẾT (10Đ)
Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc, đã nghe mà em thích.

3. Đáp án:
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (2đ)
- Đọc đúng và nhấn giọng đúng từ ngữ, âm lượng vừa đủ nghe, rõ ràng; ngắt nghỉ hơi
đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; tốc độ đọc đạt yêu cầu 80 tiếng/1phút: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. ĐỌC HIỂU (8đ)
Đáp án:
Câu
1
Đáp án
C
Điểm
0,5

2
D
0,5

3
B
0,5

4
A
0,5

5
D
0,5

6
B
0,5

Câu 7: Người cha ví bó đũa như năm anh em nhằm muốn các anh em, mỗi người các con đều
chung tay gánh vác mỗi người một việc (1đ)
Câu 8: Phải biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh (1đ)
Câu 9: Cầm, tháo, bẻ, bẻ gãy. (1đ)

Câu 10: Học sinh viết theo ý của mình (1đ). Chú ý viết thành câu, đầu câu viết hoa, cuối

câu có dấu chấm.
Câu 11: chia rẽ, xung khắc, bè phái, mâu thuẫn,... ( 1đ đúng 1 từ 0,5đ)

III. VIẾT (10đ)
Hướng dẫn chấm điểm Viết theo thang điểm Rubric
Nội dung đánh giá Mức điểm

Tiêu chí

Hình thức



- Trình bày bố cục rõ ràng, có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài,
kết bài.
- Trình bày đúng yêu cầu của một bài văn thuộc thể loại kể
chuyện.
- Bài viết ít gạch xoá

Mở bài



Giới thiệu được tên câu chuyện.

Thân bài



Kể lai được các sự việc của của câu chuyện theo trình tự thời
gian hoặc không gian.



Nêu kết thúc của câu chuyện. có thể bày tỏ suy nghĩ, cảm
xúc về nội dung câu chuyện, về những bài học, đức tính mà
em học được qua câu chuyện đó.



Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả.
Sai 5 -10 lỗi chính tả trừ 0,5đ
Sai từ 11 lỗi trở lên trừ 1đ



Dùng từ, đặt câu bao gồm:
- Dùng từ, đặt câu: viết câu đúng ngữ pháp, đầy đủ chủ ngữ,
vị ngữ, dấu câu …
- Dùng từ đúng ngữ cảnh
- Diễn đạt câu chính xác, thể hiện ý rõ ràng.
- Viết câu mạch lạc, đúng ngữ pháp, lời văn diễn đạt tự
nhiên, sinh động, lôi cuốn.



Tính sáng tạo
- Lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật, diễn đạt câu trôi chảy,
câu văn giàu cảm xúc, có hình ảnh.
- Từ ngữ thể hiện ý rõ ràng, xưng hô lịch sự, lời văn nhẹ
nhàng, kể chuyện sinh động, biết dùng vốn kiến thức đã học
như: từ láy, từ ghép, từ ngữ so sánh, nhân hóa...

Kết bài

Kỹ năng

Bài đọc
Về miền Đất Đỏ

1. Về miền Đất Đỏ Chúng tôi đang tiến về miền Đất Đỏ. Hôm đi rừng học sa bàn đánh
vào Đất Đỏ, anh Ba Đẩu nói, về Đất Đỏ là về quê hương chị Võ Thị Sáu. Chúng ta phải
đánh thắng, phải đưa cho được đồng bào ở đó ra khỏi vùng kìm kẹp của giặc. Miền Đất
Đỏ xích lại gần mãi. Đường di chuyển dần từ màu cát ngả sang màu nâu nhạt, và đến
ngày thứ tư thì đỏ hẳn lên. Đất Đỏ không còn xa chúng tôi nữa.
2. Tên đất nghe sao như nỗi đắng cay lắng đọng, như mồ hôi, như màu cờ hòa chan với
máu. Miền đất rất giàu mà đời người thì lại rất nghèo. Xưa nay, máu không khi nào ngơi
tắm đẫm gốc cao su. Tôi biết đó là một miền đất anh hùng như mọi miền đất khác của
Tổ quốc. Tại đó có một người con gái chết rồi mà bất tử. Người con gái sống mãi trong
bài hát ca ngợi như một kỉ niệm rưng rưng: “Mùa hoa lê-ki-ma nở, quê ta miền đất
đỏ…”. Hôm nay, lời ca đó đã mấp máy trên môi chúng tôi khi cầm súng tiến về nơi đã
sinh ra người nữ anh hùng thời kháng Pháp.
(Anh Đức)
Câu hỏi
1/ Về miền Đất Đỏ gợi cho ta nhớ đến quên hương của anh hùng nào?
2/ Em hãy nêu lời bài hát có nhắc đến trong đoạn văn.
Bài đọc
Người bạn mới
giáo:

Cả lớp đang giải bài tập toán, bổng một phụ nữ lạ bước vào, khẽ nói với thầy

- Thưa thầy, tôi đưa con gái tôi đến lớp. Nhà trường đã nhận cháu vào học...
- Mời bác đưa em vào - Thầy Kốt-ski nói.
Bà mẹ bước ra hành lang và trở lại ngay với một bé gái. Ba mươi cặp mắt ngạc nhiên
hướng cả về phía cô bé nhỏ xíu - em bị gù.
Thầy giáo nhìn nhanh cả lớp, ánh mắt thầy nói lời cầu khẩn: "Các con đừng để
người bạn mới cảm thấy bị chế nhạo". Các trò ngoan của thầy đã hiểu, các em vui vẻ,
tươi cười nhìn bạn mới. Thầy giáo giới thiệu:
- Tên bạn mới của các em là Ô-li-a. - Thầy liếc nhìn tập hồ sơ bà mẹ đưa.
- Bạn ấy từ tỉnh Tôm-ski của nước Nga chuyển đến trường chúng ta. Ai nhường
chỗ cho bạn ngồi bàn đầu nào? Các em đều thấy bạn bé nhỏ nhất lớp mà.
(Mạnh Hường dịch)
Câu hỏi:

Câu 1: Người bạn mới đến lớp có đặc điểm gì?
Câu 2: Vì sao khi bạn bước vào lớp, thầy giáo nhìn học sinh trong lớp với ánh mắt cầu
khẩn?
Bài đọc
Hội mùa thu
1. Màn đêm buông xuống, ông trăng hiện ra vành vạnh, tròn như một mâm cỗ
chan chứa ánh vàng. Đêm hội bắt đầu trong tiếng vỗ tay rì rào của rừng cỏ, trong muôn
vàn âm thanh khác lạ của đất trời. Những chàng đom đóm như những ngọn đèn sáng lập
lòe nhẹ nhàng quanh sân khấu. Những giọng hát, những điệu múa chan hòa trong hương
sen thơm thoang thoảng. Mặt ai cũng vui tươi, rạng rỡ như được thắp đèn.
2. Chợt tiếng đàn của chàng Dế Mèn vút lên, cao bát ngát. Tất cả lặng im. Chỉ có
tiếng đàn như được tiếp sức sống, khi dịu dàng, rủ rỉ như dòng suối bạc trong suốt luồn
lách trong rừng thu, khi âm u huyền bí, khi lanh lảnh tiếng chim. Đất trời như nín thở.
Những bầy cá thôi giỡn trăng, nhịp nhàng nép bên tán lá sen mát rượi.
Theo Nguyễn Thị Châu Giang
Câu hỏi:
Câu 1: Đêm hội mùa thu diễn ra vào lúc nào?
Câu 2. Khi tiếng đàn của chàng Dế Mèn cất lên, các sự vật thay đổi thế nào?
Gợi ý câu trả lời:
Bài: Về miền đất đỏ - Tác giả: Anh Đức
Câu 1: Về miền đất đỏ gợi ta nhớ đến quê hương chị Võ Thị Sáu.
Câu 2: Lời bài hát có nhắc đến trong đoạn văn là “Mùa hoa lê-ki-ma nở, quê ta miền đất
đỏ…”.
Bài: Người bạn mới- Mạnh Hưởng dịch
Câu 1: Người bạn mới đến lớp có đặc điểm là: Bạn nhỏ bé và bị gù
Câu 2: Khi bạn bước vào lớp, thầy giáo nhìn học sinh trong lớp với ánh mắt cầu khẩn
Vì thầy sợ rằng các bạn học sinh sẽ chế nhạo ngoại hình của bạn mới.

Bài: Hội mùa thu- Theo Nguyễn Thị Châu Giang
Câu 2: Đêm hội mùa thu điễn ra vào lúc khi trăng hiện ra vành vạnh như mâm cỗ đầy
ánh vàng
Câu 4: Khi tiếng đàn của chàng Dế Mèn cất lên, các sự vật thay đổi: Đất trời như nín
thở, bầy cá thôi giỡn trăng, nép bên tán lá sen.
 
Gửi ý kiến