Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề ôn tập học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Diệu Anh
Ngày gửi: 16h:46' 18-12-2025
Dung lượng: 42.0 KB
Số lượt tải: 287
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Diệu Anh
Ngày gửi: 16h:46' 18-12-2025
Dung lượng: 42.0 KB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ 8
Bài 1. Số thập phân 50,050 được viết dưới dạng gọn nhất là :
A. 5,5
B. 50,5
C. 50, 05
D. 50,005
Bài 2. Số thập phân 0,300 được viết dưới dạng phân số thập phân là :
A.
B.
C.
D. cả 3 đều đúng
Bài 3. Trong các số thập phân 86,42; 86,422; 686,42; 86,642. Số thập phân lớn nhất là :
A. 86,42
B. 86,422
C. 686,42
D. 86,642
Bài 4. Cho các số thập phân sau: 95,6; 95,31; 941,5 ; 9,631. Số nhỏ nhất trong dãy số trên là:
A. 95,6
B. 95,31
C. 941,5
D. 9,631
Bài 5. Tìm số tự nhiên x, biết : 38,46 < x < 39, 08
A. 38
B. 39
C. 40
D. 41
Bài 6. Các số sau đây được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là :
5,017 ; 5, 1 ; 5,028 ; 5,018; 5,039 ; 5,029
Bài 7. Tìm chữ số a ,biết : 86,718 > 86,7a9
Bài 8. Đoạn đường từ nhà Nam đến trường dài 895m. Đoạn đường đó dài số ki - lô - mét là Bài 10.
Đoạn đường từ nhà Nam đến trường dài
km. Đoạn đường đó dài số mét là :
Bài 9. Viết đáp số dưới dạng số thập phân.
Mỗi hộp kẹo cân nặng
bánh. Hỏi
kg, mỗi hộp bánh cân nặng
. Một người mua 5 hộp kẹo và 7 hộp
a) Người đó mua tất cả bao nhiêu ki - lô- gam kẹo và bánh ?
b) So sánh lượng kẹo và lượng bánh đã mua?
Bài 10. Tìm chữ số x ; y với x< y < 10, biết :
Bài 11. Có hai đoạn dây điện, đoạn thứ nhất dài 14m 5dm, đoạn dây thứ hai đà 18m 35cm. Người ta
dùng hết tất cả 25m 3dm. Hỏi còn lại bao nhiêu mét dây?
Bài 12. Viết vào chỗ chấm cho thích hợp ( theo mẫu)
Mẫu : 5dm =
m = 0,5m
a) 75g = …… kg = ……….kg
b) 5cm = …….m = ……m
c) 75 kg = ……tấn = ……….tấn
d) 7mm = …….cm = ……cm
Bài 13. Viết vào chỗ chấm cho thích hợp ( theo mẫu)
a) Mẫu : 3m 5dm = 3m + 5dm =
m = 3,5m
7m25cm = …………………………
b) Mẫu:
15tấn 9kg = ………………………
km = 30, 051km
km = ……………
tạ = ………………………
Bài 14. Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng bằng chiều dài. Để lát nền căn
phòng đó, người ta dùng loại gạch men hình vuông cạnh 4dm.
a. Hỏi để lát kín căn phòng cần bao nhiêu viên gạch đó?
b. Biết rằng để lát 1m2 gạch men hết 75000 đồng. Vậy để lát hết căn phòng đó thì hết bao nhiêu tiền?
Bài 15. Tính bằng cách thuận tiện
Bài 16: Gạch chân dưới các cặp từ trái nghĩa trong mỗi câu sau:
a. Đời ta gương vỡ lại lành.
b, Thuyền ta đi ngược về xuôi.
c,Thời tiết thay đổi thất thường ngày nắng, đêm mưa.
d, Ra đi kẻ khóc, người cười.
Bài 17: Điền từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn thành các thành ngữ, tục ngữ sau:
a, Lá lành đùm lá ................
b, Chân .................. đá mềm.
c, .................. là mẹ thành công.
d, Mạnh dùng sức, ...................... dùng mưu.
e, ................... thì sống, chia rẽ thì chết.
g, Ăn cỗ đi trước, lội nước theo ...............
h, Chết ................ còn hơn sống quỳ.
Bài 18: Xác định thành phần câu
a, Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.
b, Những núi xa màu lam nhạt pha màu trắng sữa.
c, Tấm gương trong sáng phản chiếu những nét sinh hoạt thân quen của làng quê là cái ao làng.
d, Trên các trảng rộng và chung quanh những lùm cây bụi thấp, ta có thể nghe tiếng vù vù bất tận của hàng
nghìn loại côn trùng có cánh bay đi bay lại.
Bài `9: Gạch chân dưới các từ ngữ đồng nghĩa trong mỗi đoạn thơ sau. Nêu tác dụng của cách sử dụng các từ
ngữ đồng nghĩa này.
a)
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa dùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người.
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường !
Bài 5: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a.
Mặt hồ ...........................................................................................gợn sóng.
b.
Sóng lượn ............................................................................trên mặt sông.
c.
Sóng biển.......................................................................................xô vào bờ.
(cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô)
___________________________________________________
Bài 1. Số thập phân 50,050 được viết dưới dạng gọn nhất là :
A. 5,5
B. 50,5
C. 50, 05
D. 50,005
Bài 2. Số thập phân 0,300 được viết dưới dạng phân số thập phân là :
A.
B.
C.
D. cả 3 đều đúng
Bài 3. Trong các số thập phân 86,42; 86,422; 686,42; 86,642. Số thập phân lớn nhất là :
A. 86,42
B. 86,422
C. 686,42
D. 86,642
Bài 4. Cho các số thập phân sau: 95,6; 95,31; 941,5 ; 9,631. Số nhỏ nhất trong dãy số trên là:
A. 95,6
B. 95,31
C. 941,5
D. 9,631
Bài 5. Tìm số tự nhiên x, biết : 38,46 < x < 39, 08
A. 38
B. 39
C. 40
D. 41
Bài 6. Các số sau đây được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là :
5,017 ; 5, 1 ; 5,028 ; 5,018; 5,039 ; 5,029
Bài 7. Tìm chữ số a ,biết : 86,718 > 86,7a9
Bài 8. Đoạn đường từ nhà Nam đến trường dài 895m. Đoạn đường đó dài số ki - lô - mét là Bài 10.
Đoạn đường từ nhà Nam đến trường dài
km. Đoạn đường đó dài số mét là :
Bài 9. Viết đáp số dưới dạng số thập phân.
Mỗi hộp kẹo cân nặng
bánh. Hỏi
kg, mỗi hộp bánh cân nặng
. Một người mua 5 hộp kẹo và 7 hộp
a) Người đó mua tất cả bao nhiêu ki - lô- gam kẹo và bánh ?
b) So sánh lượng kẹo và lượng bánh đã mua?
Bài 10. Tìm chữ số x ; y với x< y < 10, biết :
Bài 11. Có hai đoạn dây điện, đoạn thứ nhất dài 14m 5dm, đoạn dây thứ hai đà 18m 35cm. Người ta
dùng hết tất cả 25m 3dm. Hỏi còn lại bao nhiêu mét dây?
Bài 12. Viết vào chỗ chấm cho thích hợp ( theo mẫu)
Mẫu : 5dm =
m = 0,5m
a) 75g = …… kg = ……….kg
b) 5cm = …….m = ……m
c) 75 kg = ……tấn = ……….tấn
d) 7mm = …….cm = ……cm
Bài 13. Viết vào chỗ chấm cho thích hợp ( theo mẫu)
a) Mẫu : 3m 5dm = 3m + 5dm =
m = 3,5m
7m25cm = …………………………
b) Mẫu:
15tấn 9kg = ………………………
km = 30, 051km
km = ……………
tạ = ………………………
Bài 14. Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng bằng chiều dài. Để lát nền căn
phòng đó, người ta dùng loại gạch men hình vuông cạnh 4dm.
a. Hỏi để lát kín căn phòng cần bao nhiêu viên gạch đó?
b. Biết rằng để lát 1m2 gạch men hết 75000 đồng. Vậy để lát hết căn phòng đó thì hết bao nhiêu tiền?
Bài 15. Tính bằng cách thuận tiện
Bài 16: Gạch chân dưới các cặp từ trái nghĩa trong mỗi câu sau:
a. Đời ta gương vỡ lại lành.
b, Thuyền ta đi ngược về xuôi.
c,Thời tiết thay đổi thất thường ngày nắng, đêm mưa.
d, Ra đi kẻ khóc, người cười.
Bài 17: Điền từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn thành các thành ngữ, tục ngữ sau:
a, Lá lành đùm lá ................
b, Chân .................. đá mềm.
c, .................. là mẹ thành công.
d, Mạnh dùng sức, ...................... dùng mưu.
e, ................... thì sống, chia rẽ thì chết.
g, Ăn cỗ đi trước, lội nước theo ...............
h, Chết ................ còn hơn sống quỳ.
Bài 18: Xác định thành phần câu
a, Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.
b, Những núi xa màu lam nhạt pha màu trắng sữa.
c, Tấm gương trong sáng phản chiếu những nét sinh hoạt thân quen của làng quê là cái ao làng.
d, Trên các trảng rộng và chung quanh những lùm cây bụi thấp, ta có thể nghe tiếng vù vù bất tận của hàng
nghìn loại côn trùng có cánh bay đi bay lại.
Bài `9: Gạch chân dưới các từ ngữ đồng nghĩa trong mỗi đoạn thơ sau. Nêu tác dụng của cách sử dụng các từ
ngữ đồng nghĩa này.
a)
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa dùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người.
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường !
Bài 5: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a.
Mặt hồ ...........................................................................................gợn sóng.
b.
Sóng lượn ............................................................................trên mặt sông.
c.
Sóng biển.......................................................................................xô vào bờ.
(cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô)
___________________________________________________
 








Các ý kiến mới nhất