Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngyễn Thị Hương Trà
Ngày gửi: 16h:09' 02-03-2022
Dung lượng: 227.0 KB
Số lượt tải: 600
Nguồn:
Người gửi: Ngyễn Thị Hương Trà
Ngày gửi: 16h:09' 02-03-2022
Dung lượng: 227.0 KB
Số lượt tải: 600
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH THỊ TRẤN 1 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019-2020.
Họ và tên: MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
Lớp: 5/….…
Điểm TB:…….…
ĐTT:………………..
ĐH:…………….
Đọc:…………...
Viết:……………..
Chữ ký Giám thị:
1:……………………
2:………………….
Chữ ký Giám khảo:
1:……………………
2:………………….
Lời nhận xét của giáo viên:
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I. Đọc thành tiếng: (05điểm)
Học sinh đọc một đoạn văn khoảng 110 chữ thuộc chủ đề đã học HKII.(GV chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt 4, tập hai; ghi tên bài, số trang trong SGK vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn do GV đã đánh dấu. Điểm đọc thành tiếng 04 điểm; điểm trả lời câu hỏi của giáo viên 01 điểm).
II. Đọc hiểu: (05 điểm) 15 phút.
Em hãy đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập:
Câu 1.(M1) Vì sao hai người đàn ông nằm viện không được phép ra khỏi phòng?
A. Vì cả hai người đều lớn tuổi và bị ốm nặng; B. Vì hai người không đi được
C. Vì họ ra khỏi phòng thì bệnh sẽ nặng thêm; D. Vì họ phải ở trong phòng để bác sĩ khám bệnh
Câu 2.(M2) Người nằm trên giường cạnh cửa sổ miêu tả cho người bạn cùng phòng thấy được cuộc sống bên ngoài cửa sổ như thế nào?
A. Cuộc sống thật ồn ào; B. Cuộc sống thật tĩnh lặng
C. Cuộc sống thật tấp nập; D. Cuộc sống thật vui vẻ, thanh bình.
Câu 3. (M3) Theo em, tính cách của người bệnh nhân mù có những điểm gì đáng quý?
A. Thích tưởng tượng bay bổng; B. Thiết tha yêu cuộc sống
C. Lạc quan yêu đời, muốn đem niềm vui đến cho người khác; D. Yêu quý bạn.
Câu 4. (M2) Các vế trong câu ghép: “Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa đi vì ông ta qua đời.” được nối theo cách nào?
A. Nối trực tiếp; B. Nối bằng một quan hệ từ
C. Nối bằng một cặp quan hệ từ; D. Nối bằng một cặp từ hô ứng
Câu 5. (M2) Hai câu: “Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy. Ông ấy miêu tả cho người bạn cùng phòng kia nghe tất cả những gì ông thấy bên ngoài cửa sổ..” liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Bằng cách lặp từ ngữ; B. Bằng cách thay thế từ ngữ;
C. Không dùng liên kết câu. D. Bằng từ ngữ nối
Câu 6. (M2) Trong trường hợp dưới đây, dấu hai chấm được dùng làm gì?
Cô y tá đáp:
- Thưa bác, ông ấy bị mù.
A. Báo hiệu lời giải thích cho bộ phận câu đứng sau
B. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là giải thích cho bộ phận đứng trước
C. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật; D. Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 7. (M3) Dấu phẩy trong câu: “Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động.” có tác dụng gì?
A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ; B. Ngăn cách chủ ngữ với vị ngữ
C. Ngăn cách giữa các vế câu; D. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ
Câu 8. (M3) Em hãy gạch 01 gạch dưới chủ ngữ và gạch hai gạch dưới vị ngữ và ghi chú thích bộ phận chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN) trong câu sau:
“Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy.”
.
Câu 9. (M3) Em hãy đặt một câu ghép có sử dụng quan hệ từ để nói về ngôi trường của em.
Câu 10. (M4) Qua câu chuyện trên, em học tập được điều gì tốt đẹp?
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
I.Chính tả (3 điểm). Giáo viên đọc học sinh viết bài “Cô Chấm” - 15 phút.
Họ và tên: MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
Lớp: 5/….…
Điểm TB:…….…
ĐTT:………………..
ĐH:…………….
Đọc:…………...
Viết:……………..
Chữ ký Giám thị:
1:……………………
2:………………….
Chữ ký Giám khảo:
1:……………………
2:………………….
Lời nhận xét của giáo viên:
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I. Đọc thành tiếng: (05điểm)
Học sinh đọc một đoạn văn khoảng 110 chữ thuộc chủ đề đã học HKII.(GV chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt 4, tập hai; ghi tên bài, số trang trong SGK vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn do GV đã đánh dấu. Điểm đọc thành tiếng 04 điểm; điểm trả lời câu hỏi của giáo viên 01 điểm).
II. Đọc hiểu: (05 điểm) 15 phút.
Em hãy đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập:
Câu 1.(M1) Vì sao hai người đàn ông nằm viện không được phép ra khỏi phòng?
A. Vì cả hai người đều lớn tuổi và bị ốm nặng; B. Vì hai người không đi được
C. Vì họ ra khỏi phòng thì bệnh sẽ nặng thêm; D. Vì họ phải ở trong phòng để bác sĩ khám bệnh
Câu 2.(M2) Người nằm trên giường cạnh cửa sổ miêu tả cho người bạn cùng phòng thấy được cuộc sống bên ngoài cửa sổ như thế nào?
A. Cuộc sống thật ồn ào; B. Cuộc sống thật tĩnh lặng
C. Cuộc sống thật tấp nập; D. Cuộc sống thật vui vẻ, thanh bình.
Câu 3. (M3) Theo em, tính cách của người bệnh nhân mù có những điểm gì đáng quý?
A. Thích tưởng tượng bay bổng; B. Thiết tha yêu cuộc sống
C. Lạc quan yêu đời, muốn đem niềm vui đến cho người khác; D. Yêu quý bạn.
Câu 4. (M2) Các vế trong câu ghép: “Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa đi vì ông ta qua đời.” được nối theo cách nào?
A. Nối trực tiếp; B. Nối bằng một quan hệ từ
C. Nối bằng một cặp quan hệ từ; D. Nối bằng một cặp từ hô ứng
Câu 5. (M2) Hai câu: “Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy. Ông ấy miêu tả cho người bạn cùng phòng kia nghe tất cả những gì ông thấy bên ngoài cửa sổ..” liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Bằng cách lặp từ ngữ; B. Bằng cách thay thế từ ngữ;
C. Không dùng liên kết câu. D. Bằng từ ngữ nối
Câu 6. (M2) Trong trường hợp dưới đây, dấu hai chấm được dùng làm gì?
Cô y tá đáp:
- Thưa bác, ông ấy bị mù.
A. Báo hiệu lời giải thích cho bộ phận câu đứng sau
B. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là giải thích cho bộ phận đứng trước
C. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật; D. Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 7. (M3) Dấu phẩy trong câu: “Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động.” có tác dụng gì?
A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ; B. Ngăn cách chủ ngữ với vị ngữ
C. Ngăn cách giữa các vế câu; D. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ
Câu 8. (M3) Em hãy gạch 01 gạch dưới chủ ngữ và gạch hai gạch dưới vị ngữ và ghi chú thích bộ phận chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN) trong câu sau:
“Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy.”
.
Câu 9. (M3) Em hãy đặt một câu ghép có sử dụng quan hệ từ để nói về ngôi trường của em.
Câu 10. (M4) Qua câu chuyện trên, em học tập được điều gì tốt đẹp?
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
I.Chính tả (3 điểm). Giáo viên đọc học sinh viết bài “Cô Chấm” - 15 phút.
 









Các ý kiến mới nhất