đề thi giữa hk 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Mai
Ngày gửi: 08h:36' 13-03-2026
Dung lượng: 19.9 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Mai
Ngày gửi: 08h:36' 13-03-2026
Dung lượng: 19.9 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
Tuần 26
Tiết 102
Ngày soạn: 05/ 3/ 2024
Ngày dạy: 18/ 3/ 2024
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
- Hệ thống lại các kiến thức ở cả ba phân môn Văn, tiếng Việt, tập làm văn ở học
kì II (Bài 6, 7).
2. Năng lực
- Năng lực đọc và tổng hợp thông tin
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,...
3. Phẩm chất.
- Giúp HS có trách nhiệm với việc học tập của bản thân và thêm yêu thích, hứng
thú với môn Văn hơn nữa.
B. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, SGV, kế hoạch bài dạy, máy tính
2. Học sinh: đọc và chuẩn bị bài.
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
- Gv chiếu 1 số hình ảnh, câu tục ngữ liên quan đến các văn bản đã học và yêu cầu
hs cho biết đó là những văn bản nào.
1. Tham thì thâm.
2. Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo.
- HS trình bày
- Gv dẫn vào bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút)
- GV hướng dẫn HS hệ thống, củng cố kiến thức đã học.
A. PHẦN VĂN BẢN
Đặc điểm của truyện truyện thuyết và truyện cổ tích
Thể loại
Đặc điểm
Ví dụ
- Kể về các nhân vật lịch sử và sự kiện có liên quan
Truyện Thánh
đến lịch sử
Gióng
Truyền
- Thường có yếu tố hoang đường , kì ảo
thuyết
- Có yếu tố hoang đường kì ảo
- Có cốt lõi sự thật → người
tin là truyện có thật
- Giải thích sự kiện lịch sử
- Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc: Truyện Thạch
bất hạnh, dũng sĩ, có tài năng kì lạ, thông minh, ngốc
Sanh
nghếch, động
Cổ tích
- Thường có yếu tố hoang đường
- Kết thúc có hậu
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến
thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối
với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
B. TIẾNG VIỆT
1. Các cách suy đoán nghĩa của từ trong văn bản:
Các cách suy đoán
Ví dụ
1. Hiểu nghĩa của các tiếng Gia tiên: Thê hệ đi trước khai sinh ra dòng họ
ta sẽ suy ra nghĩa của từ
( Nếu biết nghĩa của “ gia” là nhà, tiên là “tổ tiên” tì
ta sẽ giải được nghĩa của từ gia tiên)
2. Dựa vào từ ngữ xung
quanh để đoán nghĩa từ cần
giải nghĩa
3. Dựa vào câu chuyện để
hiểu nghĩa của các thành
ngữ
2. Dấu câu:
Dấu câu
Dấu chấm phẩy
Mọi người bây giờ mới hiểu ra sự thật. Vua sai bắt
giam hai mẹ con Lý Thông lại giao cho Thạch Sanh
xét xử. Chàng rộng lượng tha thứ cho chúng về quê
làm ăn.
- Rộng lượng: dễ thông cảm, dễ tha thứ với người có
lỗi lầm, sai sót
- Thành ngữ : “Ếch ngồi đáy giếng” nghĩa là chỉ
những người ít hiểu biết do tiếp xúc bên ngoài hẹp,
chủ quan, coi thường thực tế.
(Dựa vào truyện “Ếch ngồi đáy giếng” để hiểu nghĩa
của thành ngữ)
Công dụng
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo
phức tạp ;
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê
phức tạp.
3. Biện pháp tu từ
Biện pháp
Khái niệm – Tác dụng
- Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự
vật, sự việc khác có nét tương đồng với
1. So sánh
nhau làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt.
- Dấu hiệu để nhận biết: sử dụng những từ
sau: như, là, giống như…
- Là một biện pháp tu từ trong văn học chỉ
2. Điệp ngữ việc lặp đi, lặp lại một từ hoặc một cụm từ,
Phân loại
2 loại so sánh;
- So sánh ngang bằng
- So sánh không ngang
bằng
- Điệp ngữ cách quãng
- Điệp ngữ nối tiếp
nhằm nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, ... để - Điệp từ chuyển tiếp
làm nổi bật vấn đề khi muốn nói đến.
C. TẬP LÀM VĂN
1. Yêu cầu đối với bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện (một sinh hoạt văn
hóa)
- Xác định rõ người tường thuật tham gia hay chứng kiến sự kiện và sử dụng ngôi
tường thuật phù hợp.
- Giới thiệu được sự kiện cần thuật lại, nêu được bối cảnh (không gian và thời
gian).
- Thuật lại được diễn biến chính, sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lí
- Tập trung vào một số chi tiết tiêu biểu, hấp dẫn, thu hút được sự chú ý của người
đọc.
- Nêu được cảm nghĩ, ý kiến của người viết về sự kiện.
2. Yêu cầu đối với bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích
- Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất. Người kể chuyện đóng vai một nhân
vật trong truyện.
- Khi kể có tưởng tượng, sáng tạo thêm nhưng không thoát li truyện gốc; tránh làm
thay đổi, biến dạng các yếu tố cơ bản của cốt truyện ở truyện gốc.
- Cần có sự sắp xếp hợp lí các chi tiết và bảo đảm có sự kết nối giữa các phần. Nên
nhấn mạnh, khai thác nhiều hơn các chi tiết tưởng tượng, hư cấu, kì ảo.
- Có thể bổ sung các yếu tố miêu tả, biểu cảm để tả người, tả vật hay thể hiện cảm
xúc của nhân vật.
Hoạt động 3, 4: Luyện tập - vận dụng (15 phút)
Bài tập 1:
Câu 1. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi dưới đây:
“Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem ra đầy đủ lễ vật đến rước Mị
Nương về núi.
Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo,
đòi cướp Mị Nương. Thần hô mưa, gọi gió, làm thành dông bão rung chuyển cả
đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng,
nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi
lềnh bềnh trên một biển nước.
Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy
núi, dựng thành luỹ đất, ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao nhiêu,
đồi núi cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng
Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thuỷ Tinh đã kiệt. Thần Nước đành rút quân.
Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thuỷ Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước
đánh Sơn Tinh. Nhưng năm nào cũng vậy, vị Thần Nước đánh mỏi mệt, chán chê
vẫn không thắng nổi Thần Núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về.”
(Trích: “Sơn Tinh, Thủy Tinh)
a. Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Phương thức biểu đạt chính trong đoạn
trích là gì?
b. Giải nghĩa từ “ nao núng”.Tìm một cụm động từ trong đoạn văn trên và phân
tích cấu tạo.
c. Cho biết ý nghĩa biểu trưng của hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh. Theo em, nhân
dân ta xây dựng hai hình tượng nhân vật này nhằm mục đích gì?
Câu 2.
Em hãy viết bài văn thuật lại một hội chợ xuân mà em đã tìm hiểu, quan sát
hoặc trực tiếp tham gia.
GỢI Ý:
Câu 1.
a.
- Ngôi kể: ngôi thứ ba.
- Phương thức biểu đạt: tự sự.
b.
- Nao núng: Đã bắt đầu lung lay, không còn vững vàng tinh thần nữa
- Cụm dộng từ: hô mưa, gọi gió…
c. Ý nghĩa biểu trưng của hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh:
+ Thủy Tinh biểu trưng cho sức mạnh của nước, là hiện tượng lũ lụt được hình
tượng hóa.
+ Sơn Tinh biểu trưng cho đất, núi, nhưng đồng thời cũng là sức mạnh, là khả
năng, ước mơ chiến thắng lũ lụt của nhân dân được hình tượng hóa.
Nhân dân ta xây dựng hai hình tượng nhân vật này nhằm mục đích:
+ Giải thích các hiện tượng tự nhiên.
+ Ca ngợi tầm vóc, tài năng và khí phách của Sơn Tinh là biểu tượng sinh động
cho chiến công của người Việt cổ.
+ Thể hiện ước mơ của nhân dân ta trong việc chiến thắng thiên tai.
Câu 2.
1. Về hình thức
- Đảm bảo bố cục của một bài văn: Mở bài – Thân bài – Kết bài.
- Bài văn không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả, ngữ pháp.
2. Về nội dung
a. Mở bài: Giới thiệu chung về hội chợ xuân.
- Địa điểm họp chợ?
- Thời gian họp chợ?
- Quang cảnh họp chợ như thế nào?
b. Thân bài: Tóm tắt diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian.
- Những nhân vật tham gia hội chợ xuân. (Có những ai tham gia?)
- Họ mặc trang phục gì? (trang phục cầu kì, màu sắc sặc sỡ,…)
- Cử chỉ, nét mặt của họ như thế nào? (vui vẻ, hào hứng, nhanh chóng hòa vào hội
chợ,…)
- Các hoạt động chính trong hội chợ; đặc điểm, diễn biến của từng hoạt động.
(Hoạt động mua bán, ăn uống, trò chuyện, các trò chơi dân gian được tổ chức tại
hội chợ, tiết mục văn nghệ,…)
- Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất.
(Lựa chọn hoạt động tiêu biểu, hấp dẫn, thu hút được sự chú ý của người đọc)
c. Kết bài:
- Nêu ý nghĩa của hội chợ và cảm nghĩ của người viết.
+ Ý nghĩa: gắn kết mọi người, phát huy những giá trị tinh thần tốt đẹp,…
+ Cảm nghĩ: rất vui, thích được tham gia hội chợ,…)
* GV hướng dẫn HS về nhà hoàn thành bài tập.
- Ôn tập kiến thức bộ môn chuẩn bị kiểm tra giữa HKII.
- Soạn bài: Thực hành tiếng Việt, trang 56.
+ Hai loại khác biệt.
-----------------------------------------------------
Tiết 102
Ngày soạn: 05/ 3/ 2024
Ngày dạy: 18/ 3/ 2024
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
- Hệ thống lại các kiến thức ở cả ba phân môn Văn, tiếng Việt, tập làm văn ở học
kì II (Bài 6, 7).
2. Năng lực
- Năng lực đọc và tổng hợp thông tin
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,...
3. Phẩm chất.
- Giúp HS có trách nhiệm với việc học tập của bản thân và thêm yêu thích, hứng
thú với môn Văn hơn nữa.
B. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, SGV, kế hoạch bài dạy, máy tính
2. Học sinh: đọc và chuẩn bị bài.
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
- Gv chiếu 1 số hình ảnh, câu tục ngữ liên quan đến các văn bản đã học và yêu cầu
hs cho biết đó là những văn bản nào.
1. Tham thì thâm.
2. Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo.
- HS trình bày
- Gv dẫn vào bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút)
- GV hướng dẫn HS hệ thống, củng cố kiến thức đã học.
A. PHẦN VĂN BẢN
Đặc điểm của truyện truyện thuyết và truyện cổ tích
Thể loại
Đặc điểm
Ví dụ
- Kể về các nhân vật lịch sử và sự kiện có liên quan
Truyện Thánh
đến lịch sử
Gióng
Truyền
- Thường có yếu tố hoang đường , kì ảo
thuyết
- Có yếu tố hoang đường kì ảo
- Có cốt lõi sự thật → người
tin là truyện có thật
- Giải thích sự kiện lịch sử
- Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc: Truyện Thạch
bất hạnh, dũng sĩ, có tài năng kì lạ, thông minh, ngốc
Sanh
nghếch, động
Cổ tích
- Thường có yếu tố hoang đường
- Kết thúc có hậu
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến
thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối
với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
B. TIẾNG VIỆT
1. Các cách suy đoán nghĩa của từ trong văn bản:
Các cách suy đoán
Ví dụ
1. Hiểu nghĩa của các tiếng Gia tiên: Thê hệ đi trước khai sinh ra dòng họ
ta sẽ suy ra nghĩa của từ
( Nếu biết nghĩa của “ gia” là nhà, tiên là “tổ tiên” tì
ta sẽ giải được nghĩa của từ gia tiên)
2. Dựa vào từ ngữ xung
quanh để đoán nghĩa từ cần
giải nghĩa
3. Dựa vào câu chuyện để
hiểu nghĩa của các thành
ngữ
2. Dấu câu:
Dấu câu
Dấu chấm phẩy
Mọi người bây giờ mới hiểu ra sự thật. Vua sai bắt
giam hai mẹ con Lý Thông lại giao cho Thạch Sanh
xét xử. Chàng rộng lượng tha thứ cho chúng về quê
làm ăn.
- Rộng lượng: dễ thông cảm, dễ tha thứ với người có
lỗi lầm, sai sót
- Thành ngữ : “Ếch ngồi đáy giếng” nghĩa là chỉ
những người ít hiểu biết do tiếp xúc bên ngoài hẹp,
chủ quan, coi thường thực tế.
(Dựa vào truyện “Ếch ngồi đáy giếng” để hiểu nghĩa
của thành ngữ)
Công dụng
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo
phức tạp ;
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê
phức tạp.
3. Biện pháp tu từ
Biện pháp
Khái niệm – Tác dụng
- Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự
vật, sự việc khác có nét tương đồng với
1. So sánh
nhau làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt.
- Dấu hiệu để nhận biết: sử dụng những từ
sau: như, là, giống như…
- Là một biện pháp tu từ trong văn học chỉ
2. Điệp ngữ việc lặp đi, lặp lại một từ hoặc một cụm từ,
Phân loại
2 loại so sánh;
- So sánh ngang bằng
- So sánh không ngang
bằng
- Điệp ngữ cách quãng
- Điệp ngữ nối tiếp
nhằm nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, ... để - Điệp từ chuyển tiếp
làm nổi bật vấn đề khi muốn nói đến.
C. TẬP LÀM VĂN
1. Yêu cầu đối với bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện (một sinh hoạt văn
hóa)
- Xác định rõ người tường thuật tham gia hay chứng kiến sự kiện và sử dụng ngôi
tường thuật phù hợp.
- Giới thiệu được sự kiện cần thuật lại, nêu được bối cảnh (không gian và thời
gian).
- Thuật lại được diễn biến chính, sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lí
- Tập trung vào một số chi tiết tiêu biểu, hấp dẫn, thu hút được sự chú ý của người
đọc.
- Nêu được cảm nghĩ, ý kiến của người viết về sự kiện.
2. Yêu cầu đối với bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích
- Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất. Người kể chuyện đóng vai một nhân
vật trong truyện.
- Khi kể có tưởng tượng, sáng tạo thêm nhưng không thoát li truyện gốc; tránh làm
thay đổi, biến dạng các yếu tố cơ bản của cốt truyện ở truyện gốc.
- Cần có sự sắp xếp hợp lí các chi tiết và bảo đảm có sự kết nối giữa các phần. Nên
nhấn mạnh, khai thác nhiều hơn các chi tiết tưởng tượng, hư cấu, kì ảo.
- Có thể bổ sung các yếu tố miêu tả, biểu cảm để tả người, tả vật hay thể hiện cảm
xúc của nhân vật.
Hoạt động 3, 4: Luyện tập - vận dụng (15 phút)
Bài tập 1:
Câu 1. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi dưới đây:
“Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem ra đầy đủ lễ vật đến rước Mị
Nương về núi.
Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo,
đòi cướp Mị Nương. Thần hô mưa, gọi gió, làm thành dông bão rung chuyển cả
đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng,
nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi
lềnh bềnh trên một biển nước.
Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy
núi, dựng thành luỹ đất, ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao nhiêu,
đồi núi cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng
Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thuỷ Tinh đã kiệt. Thần Nước đành rút quân.
Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thuỷ Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước
đánh Sơn Tinh. Nhưng năm nào cũng vậy, vị Thần Nước đánh mỏi mệt, chán chê
vẫn không thắng nổi Thần Núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về.”
(Trích: “Sơn Tinh, Thủy Tinh)
a. Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Phương thức biểu đạt chính trong đoạn
trích là gì?
b. Giải nghĩa từ “ nao núng”.Tìm một cụm động từ trong đoạn văn trên và phân
tích cấu tạo.
c. Cho biết ý nghĩa biểu trưng của hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh. Theo em, nhân
dân ta xây dựng hai hình tượng nhân vật này nhằm mục đích gì?
Câu 2.
Em hãy viết bài văn thuật lại một hội chợ xuân mà em đã tìm hiểu, quan sát
hoặc trực tiếp tham gia.
GỢI Ý:
Câu 1.
a.
- Ngôi kể: ngôi thứ ba.
- Phương thức biểu đạt: tự sự.
b.
- Nao núng: Đã bắt đầu lung lay, không còn vững vàng tinh thần nữa
- Cụm dộng từ: hô mưa, gọi gió…
c. Ý nghĩa biểu trưng của hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh:
+ Thủy Tinh biểu trưng cho sức mạnh của nước, là hiện tượng lũ lụt được hình
tượng hóa.
+ Sơn Tinh biểu trưng cho đất, núi, nhưng đồng thời cũng là sức mạnh, là khả
năng, ước mơ chiến thắng lũ lụt của nhân dân được hình tượng hóa.
Nhân dân ta xây dựng hai hình tượng nhân vật này nhằm mục đích:
+ Giải thích các hiện tượng tự nhiên.
+ Ca ngợi tầm vóc, tài năng và khí phách của Sơn Tinh là biểu tượng sinh động
cho chiến công của người Việt cổ.
+ Thể hiện ước mơ của nhân dân ta trong việc chiến thắng thiên tai.
Câu 2.
1. Về hình thức
- Đảm bảo bố cục của một bài văn: Mở bài – Thân bài – Kết bài.
- Bài văn không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả, ngữ pháp.
2. Về nội dung
a. Mở bài: Giới thiệu chung về hội chợ xuân.
- Địa điểm họp chợ?
- Thời gian họp chợ?
- Quang cảnh họp chợ như thế nào?
b. Thân bài: Tóm tắt diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian.
- Những nhân vật tham gia hội chợ xuân. (Có những ai tham gia?)
- Họ mặc trang phục gì? (trang phục cầu kì, màu sắc sặc sỡ,…)
- Cử chỉ, nét mặt của họ như thế nào? (vui vẻ, hào hứng, nhanh chóng hòa vào hội
chợ,…)
- Các hoạt động chính trong hội chợ; đặc điểm, diễn biến của từng hoạt động.
(Hoạt động mua bán, ăn uống, trò chuyện, các trò chơi dân gian được tổ chức tại
hội chợ, tiết mục văn nghệ,…)
- Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất.
(Lựa chọn hoạt động tiêu biểu, hấp dẫn, thu hút được sự chú ý của người đọc)
c. Kết bài:
- Nêu ý nghĩa của hội chợ và cảm nghĩ của người viết.
+ Ý nghĩa: gắn kết mọi người, phát huy những giá trị tinh thần tốt đẹp,…
+ Cảm nghĩ: rất vui, thích được tham gia hội chợ,…)
* GV hướng dẫn HS về nhà hoàn thành bài tập.
- Ôn tập kiến thức bộ môn chuẩn bị kiểm tra giữa HKII.
- Soạn bài: Thực hành tiếng Việt, trang 56.
+ Hai loại khác biệt.
-----------------------------------------------------
 








Các ý kiến mới nhất