Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Lan
Ngày gửi: 15h:45' 12-03-2023
Dung lượng: 70.6 KB
Số lượt tải: 1187
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Thục)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CUỐI HKII ( 2022- 2023)
I.

PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG 

Học sinh đọc lại bài, xem lại chủ điểm, kết hợp trả lời các câu hỏi cuối bài và học
thuộc nội dung các bài Tập đọc sau.
1. Thái sư Trần Thủ Độ ( trang 15- sách TV5 tập 2)
2. Trí dũng song toàn ( trang 25- sách TV5 tập 2)
3. Tiếng rao đêm ( trang 30- sách TV5 tập 2)
4. Lập làng giữ biển ( trang 36- sách TV5 tập 2)
5. Phong cảnh Đền Hùng ( trang 68- sách TV5 tập 2)
6. Nghĩa thầy trò ( trang 79- sách TV5 tập 2)
7. Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân ( trang 164- sách TV5 tập 1)
II.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Cách nối các vế câu ghép .
2. Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
3. Phân tích cấu tạo của câu ghép
4. Liên kết câu trong bài ( bằng cách lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ và dung
từ nối)
III. CHÍNH TẢ : Viết một đoạn của một trong bảy bài Tập đọc trên
( khoảng 100 chữ/ 15 phút )
IV. TẬP LÀM VĂN :
Ôn dạng văn tả cây cối
ĐỀ KIỂM TRA
TRƯỜNG TH VÕ THỊ SÁU
KHỐI V

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT ( Đọc thành tiếng)
Năm học: 2022 - 2023

PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG : 3 điểm
Học sinh bốc thăm đọc và đọc một đoạn và kết hợp trả lời câu hỏi ở một trong các
bài tập đọc sau :
8. Thái sư Trần Thủ Độ ( trang 15- sách TV5 tập 2)
9. Trí dũng song toàn ( trang 25- sách TV5 tập 2)
10.Tiếng rao đêm ( trang 30- sách TV5 tập 2)
11.Lập làng giữ biển ( trang 36- sách TV5 tập 2)
12.Phong cảnh Đền Hùng ( trang 68- sách TV5 tập 2)

13.Nghĩa thầy trò ( trang 79- sách TV5 tập 2)
14.Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân ( trang 164- sách TV5 tập 1)
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Họ và tên HS: ...........................................
Lớp: Năm
Ngày kiểm tra: …/ ….. / 2023

MÔN: TIẾNG VIỆT ( Đọc hiểu )
Thời gian: 30 phút ( không kể thời gian phát
đề)
Năm học: 2022 – 2023
Chữ ký Giám thị:

Điểm

Lời nhận xét

Chữ ký Giám khảo

Đọc bài văn sau và làm các bài tập bên dưới .

Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc
của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa.
Hội thi bắt đầu bằng việc lấy lửa. Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh
niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng
nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên…
Khi mang được nén hương xuống, người dự thi được phát ba que diêm để châm
vào hương cho cháy thành ngọn lửa. Trong khi đó, những người trong đội, mỗi
người một việc. Người thì ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa
bông. Người thì nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, người thì lấy nước và bắt
đầu thổi cơm.
Mỗi người nấu cơm đều mang một cái cần tre được cắm rất khéo vào dây
lưng, uốn cong hình cánh cung từ phía sau ra trước mặt, đầu cần treo cái nồi nho
nhỏ. Người nấu cơm tay giữ cần, tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng.
Các đội vừa thổi cơm vừa đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ
nồng nhiệt của người xem hội.
Sau độ một giờ rưỡi, các nồi cơm được lần lượt trình trước cửa đình. Mỗi nồi
cơm được đánh một số để giữ bí mật. Ban giám khảo chấm theo ba tiêu chuẩn :

cơm trắng, dẻo và không có cháy. Cuộc thi nào cũng hồi hộp và việc giật giải đã
trở tthành niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng.
Theo MINH NHƯƠNG
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm các bài tập theo yêu cầu :
Câu 1: ( 0,5đ) Hội thi cơm ở Đồng Vân bắt nguồn từ đâu? ( mức 1)
A. Từ những hội thi thổi cơm ở các làng khác
B. Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa
C. Từ lễ hội ngày Tết truyền thống
D. Từ lễ hội truyền thống của các dân tộc khác
Câu 2 : ( 0,5đ) Bài “ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân” thuộc chủ điểm nào ?
( Mức 1)
A.
B.
C.
D.

Nhớ nguồn
Người công dân
Vì cuộc sống thanh Bình
Vì hạnh phúc con người

Câu 3 : (0,5đ) Trước khi nấu cơm, mỗi đội cần phải chuẩn bị những gì ?
( Mức 1)
Hãy đánh dấu x vào ô trống trước những ý đúng
Lấy lửa
Đắp bếp nấu cơm
Vót tre thành những chiếc đũa bông.
Giã thóc, giần sàng thành gạo.
Đắp niêu nấu cơm.
Lấy nước để nấu cơm.
Câu 4 : ( 0,5đ) Vừa nấu cơm, các đội thi vừa làm gì ? ( Mức 1)
A. Đan xen nhau uốn lượn giữa đường làng
B. Đan xen nhau uốn lượn trên sân đình .

C. Đan xen nhau uốn lượn trên sân nhà văn hóa.
D. Châm lửa giúp nhau cho không khí thêm sôi động.
Câu 5 : ( 0,5 đ) Tại sao mỗi nồi cơm lại được đánh số ? ( Mức 2)
A. Để xếp chúng theo thứ tự
B. Để giữ bí mật, tránh thiên vị
C. Để mọi người biết được nồi nào là của đội mình
D. Để ban giám khảo dễ chấm điểm
Câu 6 : ( 0,5 đ) Ban giám khảo chấm điểm nồi cơm theo những tiêu chuẩn nào
? ( Mức 2)
A. Cơm dẻo, thơm, có cháy
B. Cơm trắng, dẻo, mềm
C. Cơm trắng, dẻo, không có cháy
D. Cơm nở, không có cháy, khô.
Câu 7 : ( 0,5 đ) Qua bài văn này, tác giả gửi gắm tình cảm gì của mình với
những nét đẹp truyền thống trong sinh hoạt văn hóa của dân tộc? ( Mức 3)
A. Ca ngợi truyền thống đoàn kết trong lịch sử dân tộc.
B. Ca ngợi những nét đẹp cổ truyền trong phong tục và sinh hoạt văn hóa của
dân tộc.
C. Trân trọng và tự hào với những nét đẹp cổ truyền trong phong tục và sinh
hoạt văn hóa của dân tộc.
D. Ca ngợi tình yêu thương giữa con người với con người.
Câu 8 : ( 0,5 đ) Em có nhận xét, đánh giá như thế nào về đội giật được giải
trong hội thổi cơm thi ờ làng Đồng Vân ? (Mức 4)
…………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………

Câu 9 : ( 0,5 đ) Trong hai câu văn sau, câu đứng sau được liên kết với câu trước
bằng cách nào ? (Mức 1)
Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu bọ.
A. Bằng cách lặp từ ngữ
B. Bằng cách thay thế từ ngữ
C. Bằng cách dùng từ nối
D. Vừa thay thế vừa lặp từ ngữ.
Câu 10 : ( 0,5 đ) ( Mức 1) Trong câu ghép sau :
Làng quê tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.”
Hai vế câu được nối với nhau bằng cách :
A. Dùng từ ngữ nối
B. Nối trực tiếp ( dùng dấu câu )
C. Dùng từ nối và dùng dấu câu
D. Không sử dụng cách nào
Câu 11 : (1đ ) Em hãy phân tích cấu tạo của câu ghép sau bằng cách gạch 1 gạch
dưới chủ ngữ, gạch 2 gạch dưới vị ngữ trong từng vế câu, khoanh tròn quan hệ từ
hoặc cặp quan hệ từ để nối các vế câu ( nếu có). ( Mức 2)
Chú gà trống gáy vang và mọi người đã thức giấc.
………………………………………………………………………………………………….
.
Câu 12 : ( 1đ)
a) ( 0,5 đ) Hãy điền cặp quan hệ từ thích hợp để tạo thành câu ghép thể hiện mối
quan hệ điều kiện- kết quả giữa hai vế câu. ( Mức 3)
…………….cơm trắng, dẻo và không có cháy……….nồi cơm đó sẽ đạt giải.
b) ( 0,5 đ) Viết tiếp vào chỗ trống để tạo nên một câu ghép hoàn chỉnh ( Mức 3)
Cây phượng đã nở hoa đỏ rực và ………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1. ( 0,5 đ) Hội thi cơm ở Đồng Vân bắt nguồn từ đâu?
B. Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa
Câu 2 : ( 0,5 đ) Bài “ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân” thuộc chủ điểm nào ?
A. Nhớ nguồn
Câu 3 : Trước khi nấu cơm, cần phải chuẩn bị những gì ? ( 0,5 đ)
Hãy đánh dấu x vào ô trống trước những ý đúng
x

Lấy lửa
Đắp bếp nấu cơm

x

Vót tre thành những chiếc đũa bông.

x

Giã thóc, giần sàng thành gạo.
Đắp niêu nấu cơm.

x Lấy nước để nấu cơm.
Câu 4 : Vừa nấu cơm, các đội thi vừa làm gì ? ( 0,5 đ)
B. Đan xen nhau uốn lượn trên sân đình .
Câu 5 : Tại sao mỗi nồi cơm lại được đánh số ? ( 0,5 đ)
B. Để giữ bí mật, tránh thiên vị
Câu 6 : Ban giám khảo chấm điểm nồi cơm theo những tiêu chuẩn nào ?
( 0,5 đ)
C. Cơm trắng, dẻo, không có cháy
Câu 7 : Qua bài văn này, tác giả gửi gắm tình cảm gì của mình với những nét
đẹp truyền thống sinh hoạt văn hóa của dân tộc? ( 0,5 đ)
C. Trân trọng và tự hào với những nét đẹp cổ truyền trong phong tục và sinh
hoạt văn hóa của dân tộc.

Câu 8 : Tùy theo câu trả lời của học sinh mà GV linh động cho điểm từ 0,50,25- 0
Ví dụ nhận xét , đánh giá được:
Đội giật được giải chứng tỏ các thành viên đều rất nhanh nhẹn, khéo léo và phối
hợp với nhau nhịp nhàng, ăn ý,…
Câu 9 : Trong hai câu văn sau, câu đứng sau được liên kết với câu trước bằng
cách nào ? ( 0,5 đ)
Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu bọ.
B. Bằng cách thay thế từ ngữ
Câu 10 : ( 0,5 đ) Trong câu ghép sau :
Làng quê tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.”
Hai vế câu được nối với nhau bằng cách :
A. Dùng từ ngữ nối
Câu 11 : ( 1đ )
Chú gà trống gáy vang và mọi người đã thức giấc.
CN

VN

CN

VN

Câu 12 : ( 1đ)
a) Học sinh có thể điền các cặp quan hệ từ sau : ( 0,5 đ)
Nếu cơm trắng, dẻo và không có cháy thì nồi cơm đó sẽ đạt giải.
Nếu như cơm trắng, dẻo và không có cháy thì nồi cơm đó sẽ đạt giải.
b) Học sinh thêm được vế câu hoàn chỉnh, có nội dung gắn bó chặt chẽ với vế
câu đứng trước.( 0,5 đ)
Ví dụ :
Cây phượng đã nở hoa đỏ rực và mùa hè cũng đã về.
Cây phượng đã nở hoa đỏ rực và chúng em chuẩn bị đón mùa hè sang.
Cây phượng đã nở hoa đỏ rực và ve sầu lại râm ran trên các vòm lá.

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT VIẾT
A. Kiểm tra viết chính tả : 2 điểm
Giáo viên đọc cho học sinh viết một đoạn văn trong bài :
Trí dũng song toàn
Thấy sứ thần Việt Nam dám lấy việc quân đội cả ba triều đại Nam Hán, Tống
và Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối lại, vua Minh giận quá sai
người ám hại ông.
Thi hài Giang Văn Minh được đưa về nước, vua Lê Thần Tông đến tận linh
cữu ông, khóc rằng :
- Sứ thần không làm nhục mệnh vua, xứng đáng là anh hùng thiên cổ.
Điếu văn của vua Lê còn có câu : “ Ai cũng sống, sống như ông, thật đáng
sống. Ai cũng chết, chết như ông, chết như sống.”
Theo ĐINH XUÂN LÂM – TRƯƠNG HỮU QUÝNH và TRUNG LƯU

B. Tập làm văn :
Đề bài : Em hãy tả một loài cây hoặc loài hoa mà em thích.

MÔN TIẾNG VIỆT ( VIẾT )
A. Kiểm tra viết chính tả : 2 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu ( Khoảng 100 chữ/ 15 phút) ; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu
chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp : ( 1 đ)
- Sai 1 lỗi không trừ điểm ; sai 2 lỗi trừ 0,25 đ ; sai 3-4 lỗi trừ 0,5 đ ; sai 5-6 lỗi trừ
0,75 đ
( lỗi âm đầu, vần, thanh )
B. Tập làm văn : 8 đ
Đáp án mới 7 điểm chị ạ
1. Mở bài : Giới thiệu loài cây hoặc loài hoa mình muốn tả ( Trực tiếp hoặc gián
tiếp) : 1 điểm

2. Thân bài :
a. Nội dung : Tả được bao quát và các chi tiết của cây hoặc hoa : 1,5 điểm
b. Kĩ năng : Có kĩ năng miêu tả tốt ( kĩ năng diễn đạt, sắp xếp ý, sử dụng biện pháp
so sánh, nhân hóa) : 1,5 điểm
c. Cảm xúc : Nêu được cảm xúc của mình với cây, hoa ( cảm nhận được cái đẹp,
hương thơm, ích lợi của cây hoặc hoa ,.... ) : 1 điểm
3. Kết bài : Nêu được cảm nghĩ của mình về loại cây, hoa mà mình đã tả. Có thể
kết bài mở rộng hoặc không mở rộng: 1 điểm
4. Chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, đúng chính tả : 0,5 điểm
5. Biết dùng từ, viết câu đúng ngữ pháp, mạch lạc, rõ ý : 0,5 đ
6. Có sáng tạo trong miêu tả : ( sáng tạo trong ý tưởng, trong cách dùng từ ngữ,...)
1 điểm
 
Gửi ý kiến