Đề thi HK2 KHTN6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quang Tèo
Ngày gửi: 11h:07' 17-04-2023
Dung lượng: 346.2 KB
Số lượt tải: 1772
Nguồn:
Người gửi: Quang Tèo
Ngày gửi: 11h:07' 17-04-2023
Dung lượng: 346.2 KB
Số lượt tải: 1772
Số lượt thích:
1 người
(Dương Thị Hoàn)
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII MÔN KHTN 6
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra cuối kì 1 môn Khoa học tự nhiên, lớp 6
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 2 khi kết thúc nội dung: Trái Đất và bầu trời
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao:
1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm)
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệm
Tự
luận
2
3
4
5
6
7
1. Đa
dạng thế
giới
sống(27
tiết)
4
3
2
1
2. Lực
trong đời
sống(16
tiết)
3
1
2
4
3. Năng
lượng(10
tiết)
4
5
0
1
4. Trái
Đất và
bầu trời(8
2
Vận dụng cao
Trắc
Tự
Trắc
Tự
nghiệm luận nghiệm luận
1
4
Tổng số câu
TN/ ý TL
Điểm
số
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
8
9
10
11
12
6
4
2,5
4
9
5
3,5
5
4
2,25
4
3
1,75
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệm
Tự
luận
1
2
3
4
5
6
7
Số câu/ý
4
12
8
4
8
Điểm số
1,0
3,0
2,0
1,0
2,0
Tổng số câu
TN/ ý TL
Vận dụng cao
Trắc
Tự
Trắc
Tự
nghiệm luận nghiệm luận
Điểm
số
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
8
9
10
11
12
0
4
0
24
16
10,00
0
1,0
0
6,0
4,0
10
tiết)
Tổng số
điểm
4,0 điểm
3,0 điểm
2,0 điểm
10 điểm
1,0 điểm
10
điểm
b) Bảng đặc tả
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
1. Đa dạng thế giới sống (27 tiết)
- Đa dạng
nguyên
sinh vật.
- Đa dạng
nấm.
Nhận
biết
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
6
4
Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây
nên.
Nêu được một số bệnh do nấm gây ra
1
C1
Nêu được một số tác hại của động vật trong
đời sống.
1
C2
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
- Đa dạng
thực vật.
Nêu khái niệm đa dạng sinh học, nguyên nhân
và hậu quả của suy giảm đa dạng sinh học.
- Đa dạng
động vật.
Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự
nhiên và trong thực tiễn (làm thuốc, làm thức
ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường, …
- Vai trò
của đa
dạng sinh
học trong
tự nhiên
- Bảo vệ
đa dạng
sinh học.
- Tìm hiểu
sinh vật
ngoài
thiên
nhiên.
Thông
hiểu
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
C17a
C3
4
1
- Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh
vật thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật (ví
dụ: trùng roi, trùng đế giày, trùng biến hình,
tảo silic, tảo lục đơn bào, ...).
- Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của
nguyên sinh vật.
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do
nguyên sinh vật gây ra.
- Nhận biết được một số đại diện nấm thông
qua quan sát hình ảnh, mẫu vật (nấm đơn bào,
đa bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm,
nấm túi, ...). Dựa vào hình thái, trình bày được
sự đa dạng của nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự
nhiên và trong thực tiễn (nấm được trồng làm
thức ăn, dùng làm thuốc,...).
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do
nấm gây ra.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt
được các nhóm thực vật: Thực vật không có
mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt
(Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt
trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt
kín).
2
C17b
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời
sống và trong tự nhiên: làm thực phẩm, đồ
dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây
xanh trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...).
- Phân biệt được hai nhóm động vật không
xương sống và có xương sống. Lấy được ví dụ
minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật không
xương sống dựa vào quan sát hình ảnh hình
thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột
khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi
được tên một số con vật điển hình.
- Nhận biết được các nhóm động vật có xương
sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc
mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư,
Bò sát, Chim, Thú). Gọi được tên một số con
vật điển hình.
- Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên
sinh vật dưới kính lúp hoặc kính hiển vi.
- Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được
hình nấm (quan sát bằng mắt thường hoặc kính
lúp).
- Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân
chia được thành các nhóm thực vật theo các
tiêu chí phân loại đã học.
Vận
dụng
- Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể
được tên một số động vật quan sát được ngoài
thiên nhiên.
- Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng
sinh học.
1
C4
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
- Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải
thích một số hiện tượng trong đời sống như kĩ
Vận
dụng cao thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ...
- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu
sinh vật ngoài thiên nhiên: quan sát bằng mắt
thường, kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo đếm,
nhận xét và rút ra kết luận.
- Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự
nhiên (Ví dụ, cây bóng mát, điều hòa khí hậu,
làm sạch môi trường, làm thức ăn cho động
vật, ...).
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại
một số nhóm sinh vật.
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực
vật ngoài thiên nhiên.
- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các
nhóm sinh vật (thực vật, động vật có xương
sống, động vật không xương sống).
- Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về
kết quả tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.
2. Lực trong đời sống (16 tiết)
9
– Lực và Nhận
tác dụng biết
của lực
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy
hoặc sự kéo.
1
– Lực tiếp
xúc và lực
không tiếp
xúc
- Nhận biết được dụng cụ đo lục là lực kế.
– Ma sát
5
C18a
- Nêu được đơn vị lực đo lực.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay
đổi tốc độ.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay
đổi hướng chuyển động.
1
C5
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
– Lực cản
của nước
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến
dạng vật.
– Khối
lượng và
trọng
lượng
- Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc.
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
- Lấy được vi dụ về lực không tiếp xúc.
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi
vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự
tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng
của lực.
– Biến
dạng của
lò xo
- Kể tên được ba loại lực ma sát.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát
nghỉ.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát
lăn.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát
trượt.
1
C6
1
C7
- Lấy được ví dụ vật chịu tác dụng của lực cản
khi chuyển động trong môi trường (nước hoặc
không khí).
- Nêu được khái niệm về khối lượng.
- Nêu được khái niệm lực hấp dẫn.
- Nêu được khái niệm trọng lượng.
- Nhận biết được khi nào lực đàn hồi xuất hiện.
- Lấy được một số ví dụ về vật có khả năng
đàn hồi tốt, kém.
- Kể tên được một số ứng dụng của vật đàn
hồi.
Thông
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có
điểm đặt tại vật chịu tác dụng lực, có độ lớn và
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
hiểu
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
theo hướng của sự kéo hoặc đẩy.
- Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước
lượng độ lớn lực tác dụng lên vật, chọn lực kế
thích hợp, tiến hành đúng thao tác đo, đọc giá
trị của lực trên lực kế).
- Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp
xúc.
1
C8
1
C9
– Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi
vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự
tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng
của lực; lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc.
- Chỉ ra được nguyên nhân gây ra lực ma sát.
- Nêu được khái niệm về lực ma sát trượt (ma
sát lăn, ma sát nghỉ). Cho ví dụ.
- Phân biệt được lực ma sát nghỉ, lực ma sát
trượt, lực ma sát lăn.
- Chỉ ra được chiều của lực cản tác dụng lên
vật chuyển động trong môi trường.
- Đọc và giải thích được số chỉ về trọng lượng,
khối lượng ghi trên các nhãn hiệu của sản
phẩm tên thị trường.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế
liên quan đến lực hấp dẫn, trọng lực.
- Chỉ ra được phương, chiều của lực đàn hồi
khi vật chịu lực tác dụng.
- Chứng tỏ được độ giãn của lò xo treo thẳng
đứng tỉ lệ với khối lượng của vật treo.
Vận
- Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong
thực tế và chỉ ra tác dụng của lực trong trường
4
C18b
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
dụng
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
hợp đó.
- Chỉ ra được tác dụng cản trở hay tác dụng
thúc đẩy chuyển động của lực ma sát nghỉ
(trượt, lăn) trong trường hợp thực tế.
- Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực
ma sát trong an toàn giao thông đường bộ.
- Lấy được ví dụ thực tế và giải thích được khi
vật chuyển động trong môi trường nào thì vật
chịu tác dụng của lực cản môi trường đó.
Xác định được trọng lượng của vật khi biết
khối lượng của vật hoặc ngược lại
Vận
dụng
Cao
- Xác định khối lượng của vật treo vào lò xo
khi biết độ biến dạng của lò xo đó.
3. Năng lượng (10 tiết)
–
Năng Nhận
lượng
biết
– Bảo
toàn năng
lượng và
sử dụng
năng
lượng
4
5
C18c
4
- Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự nhiên
hay một số ứng dụng khoa học kĩ thuật thể
hiện năng lượng đặc trưng cho khả năng tác
dụng lực.
1
C10
- Kể tên được một số nhiên liệu thường dùng
trong thực tế.
1
C11
- Kể tên được một số loại năng lượng.
1
C12
1
C13
- Chỉ ra được một số ví dụ trong thực tế về sự
truyền năng lượng giữa các vật.
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển
hóa năng lượng.
- Lấy được ví dụ về sự truyền năng lượng từ
vật này sang vật khác từ dạng này sang dạng
khác thì năng lượng không được bảo toàn mà
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
xuất hiện một năng lượng hao phí trong quá
trình truyền và biến đổi.
- Chỉ ra được một số ví dụ về sử dụng năng
lượng tái tạo thường dùng trong thực tế.
Thông
hiểu
- Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng
năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt
cháy. Lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các dạng năng lượng.
- Chứng minh được năng lượng đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực.
- Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và
lấy được ví dụ minh hoạ.
1
C19a
- Giải thích được các hiện tượng trong thực tế
có sự chuyển hóa năng lượng chuyển từ dạng
này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác.
4
C19b
- Nêu được sự truyền năng lượng từ vật này
sang vật khác từ dạng này sang dạng khác thì
năng lượng không được bảo toàn mà xuất hiện
một năng lượng hao phí trong quá trình truyền
và biến đổi. Lấy được ví dụ thực tế.
Vận
dụng
- Giải thích được một số vật liệu trong thực tế
có khả năng giải phóng năng lượng lớn, nhỏ.
- So sánh và phân tích được vật có năng lượng
lớn sẽ có khả năng sinh ra lực tác dụng mạnh
lên vật khác.
Vận
- Vận dụng được định luật bảo toàn và chuyển
dụng cao hóa năng lượng để giải thích một số hiện tượng
trong tự nhiên và ứng dụng của định luật trong
khoa học kĩ thuật.
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
- Lấy được ví dụ thực tế về ứng dụng trong kĩ
thuật về sự truyền nhiệt và giải thích được.
- Đề xuất biện pháp và vận dụng thực tế việc
sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả.
4. Trái đất và bầu trời (8 tiết)
- Chuyển
động nhìn
thấy của
mặt trời
Nhận
biết
- Chuyển
động nhìn
thấy của
mặt trăng
- Hệ mặt
trời và
ngân hà.
4
3
- Mô tả được quy luật chuyển động của Mặt
Trời hằng ngày quan sát thấy.
1
C14
- Nêu được các pha của Mặt Trăng trong Tuần
Trăng.
1
C15
1
C16
- Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thể
phát sáng; Mặt Trăng, các hành tinh và sao
chổi phản xạ ánh sáng Mặt Trời.
- Nêu được hệ Mặt Trời là một phần nhỏ của
Ngân Hà.
Thông
hiểu
- Giải thích được quy luật chuyển động mọc,
lặn của Mặt Trời.
- Giải thích được các pha của Mặt Trăng trong
Tuần Trăng.
- Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời,
nêu được các hành tinh cách Mặt Trời các
khoảng cách khác nhau và có chu kì quay khác
nhau.
- Giải thích được hình ảnh quan sát thấy về sao
chổi.
- Giải thích được một số hình dạng của Mặt
trăng trong tuần trăng
Vận
dụng
- Giải thích hiện tượng ngày và đêm
4
C20
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
Vận
- Thiết kế mô hình thực tế bằng vẽ hình, phần
dụng cao mền thông dụng để giải thích được một số hình
dạng nhìn thấy của Mặt Trăng trong Tuần
Trăng.
UBND huyện Krông Pa
Trường THCS Ngô Quyền
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
Họ và tên học sinh: ………………………………… Lớp: ….
A
Trắc nghiệm
A. TRẮC NGIỆM: 4,0 điểm
ĐIỂM
Tự luận
Tổng điểm
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Bệnh nào sau đây do nấm gây ra?
A. Viêm gan B
B. HIV
C. Sán lá gan
D. Lang ben
Câu 2: Động vật không gây ra những tác hại nào?
A. Gây bệnh cho người
B. Làm dược phẩm
C. Gây bệnh cho vật nuôi
D. Vật chủ trung gian truyền bệnh
Câu 3: Đâu không phải là vai trò của đa dạng sinh học?
A. Tạo hiệu ứng nhà kính
B. Cung cấp cho con người nguồn tài nguyên phong phú
C. Giúp duy trì sự sống trên trái đất
D. Giúp con người thích nghi với biến đổi khí hậu
Câu 4: Nhóm động vật nào sau đây thuộc động vật không xương sống?
A. Chim, giun dẹp, giun tròn
B. Ruột khoang, giun dẹp, lưỡng cư
C. Ruột khoang, giun dẹp, giun tròn
D. Ruột khoang, cá, giun tròn
Câu 5: Dụng cụ dùng để đo độ lớn của lực là?
A. Cân
B. Lực kế
C. Nhiệt kế
D. Bình chia độ
Câu 6: Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?
A. Khi viết phấn trên bảng.
B. Viên bi lăn trên mặt đất.
C. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
D. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe chuyển động trên đường
Câu 7: Vật nào dưới đây có tính chất đàn hồi?
A. Quyển sách
B. Sợi dây cao su
C. Hòn bi
D. Cái bàn
Câu 8: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực không tiếp xúc?
A. Em bé đẩy cho chiếc xe đồ chơi rơi xuống đất.
B. Dùng tay kéo một lò xo
C. Cầu thủ đá quả bóng bay vào gôn.
D. Quả táo rơi từ trên cây xuống.
Câu 9: Khi xe đang chuyển động, muốn dừng xe lại, người ta dùng phanh để
A. Tạo ra ma sát trượt giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
B. Tạo ra ma sát lăn giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
C. Tạo ra ma sát nghỉ giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
D. Tăng mức quán tính của xe làm xe dừng lại nhanh hơn.
Câu 10. Cốc nước nóng, hòn than đang cháy có năng lượng dưới dạng
A. Nhiệt năng.
B. Động năng.
C. Quang năng.
D. Điện năng.
Câu 11. Đâu là một số nhiên liệu?
A. Dẩu mỏ, gạch, gỗ
B. Khí thiên nhiên, vôi
C. Dầu mỏ, than đá, khí thiên nhiên
D. Than đá, xăng, quặng
Câu 12. Đâu không phải là một dạng năng lượng?
A. Nhân năng
B. Nhiệt năng
C. Thế năng hấp dẫn
D. Năng lượng âm
Câu 13. Chọn từ thích hợp điền vào dấu “...” Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà tự chuyển
hoá từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền.....
A. Từ màu này sang màu khác.
B. Từ thời gian này sang thời gian khác.
C. Từ nhiệt độ này sang nhiệt độ khác.
D. Từ vật này sang vật khác.
Câu 14: Ta nhìn thấy các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng vì:
A. Mặt Trăng thay đổi hình dạng liên tục.
B. Mặt Trăng thay đổi độ sáng liên tục.
C. Ở mặt đất, ta thấy các phẩn khác nhau của Mặt Trăng được chiếu sáng bởi Mặt Trời.
D. Trái Đất tự quay quanh trục của nó liên tục.
Câu 15: Trái Đất có hiện tượng ngày và đêm luân phiên là do:
A. Mặt Trời mọc ở đẳng đông, lặn ở đẳng tây.
B. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ đông sang tây.
C. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ tây sang đông.
D. Mặt Trời chuyển động từ đông sang tây.
Câu 16: Mặt Trời chỉ chiếu sáng một nửa Trái Đất vì:
A. Trái Đất thay đổi hình dạng liên tục.
B. Trái Đất đứng yên.
C. Trái Đất có dạng hình cầu
D. Mặt Trời thay đối độ sáng liên
UBND huyện Krông Pa
Trường THCS Ngô Quyền
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
Họ và tên học sinh: ………………………………… Lớp: ….
B
Trắc nghiệm
A. TRẮC NGIỆM: 4,0 điểm
ĐIỂM
Tự luận
Tổng điểm
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Động vật không gây ra những tác hại nào?
A. Gây bệnh cho người
B. Làm dược phẩm
C. Gây bệnh cho vật nuôi
D. Vật chủ trung gian truyền bệnh
Câu 2: Bệnh nào sau đây do nấm gây ra?
A. Viêm gan B
B. HIV
C. Sán lá gan
D. Lang ben
Câu 3: Nhóm động vật nào sau đây thuộc động vật không xương sống?
A. Chim, giun dẹp, giun tròn
B. Ruột khoang, giun dẹp, lưỡng cư
C. Ruột khoang, giun dẹp, giun tròn
D. Ruột khoang, cá, giun tròn
Câu 4: Đâu không phải là vai trò của đa dạng sinh học?
A. Tạo hiệu ứng nhà kính
B. Cung cấp cho con người nguồn tài nguyên phong phú
C. Giúp duy trì sự sống trên trái đất
D. Giúp con người thích nghi với biến đổi khí hậu
Câu 5: Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?
A. Khi viết phấn trên bảng.
B. Viên bi lăn trên mặt đất.
C. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
D. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe chuyển động trên đường
Câu 6: Dụng cụ dùng để đo độ lớn của lực là?
A. Cân
B. Lực kế
C. Nhiệt kế
D. Bình chia độ
Câu 7: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực không tiếp xúc?
A. Em bé đẩy cho chiếc xe đồ chơi rơi xuống đất.
B. B. Dùng tay kéo một lò xo
C. Cầu thủ đá quả bóng bay vào gôn.
D. Quả táo rơi từ trên cây xuống.
Câu 8: Vật nào dưới đây có tính chất đàn hồi?
A. Quyển sách
B. Sợi dây cao su
C. Hòn bi
D. Cái bàn
Câu 9: Cốc nước nóng, hòn than đang cháy có năng lượng dưới dạng
A. Nhiệt năng.
B. Động năng.
C. Quang năng.
D. Điện năng.
Câu 10: Khi xe đang chuyển động, muốn dừng xe lại, người ta dùng phanh để
A. Tạo ra ma sát trượt giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
B. Tạo ra ma sát lăn giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
C. Tạo ra ma sát nghỉ giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
D. Tăng mức quán tính của xe làm xe dừng lại nhanh hơn.
Câu 11: Đâu không phải là một dạng năng lượng?
A. Nhân năng
B. Nhiệt năng
C. Thế năng hấp dẫn
D. Năng lượng âm
Câu 12: Đâu là một số nhiên liệu?
A. Dẩu mỏ, gạch, gỗ
B. Khí thiên nhiên, vôi
C. Dầu mỏ, than đá, khí thiên nhiên
D. Than đá, xăng, quặng
Câu 13: Trái Đất có hiện tượng ngày và đêm luân phiên là do:
A. Mặt Trời mọc ở đẳng đông, lặn ở đẳng tây.
B. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ đông sang tây.
C. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ tây sang đông.
D. Mặt Trời chuyển động từ đông sang tây.
Câu 14: Chọn từ thích hợp điền vào dấu “...” Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà tự chuyển
hoá từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền.....
A. Từ màu này sang màu khác.
B. Từ thời gian này sang thời gian khác.
C. Từ nhiệt độ này sang nhiệt độ khác.
D. Từ vật này sang vật khác.
Câu 15: Mặt Trời chỉ chiếu sáng một nửa Trái Đất vì:
A. Trái Đất thay đổi hình dạng liên tục.
B. Trái Đất đứng yên.
C. Trái Đất có dạng hình cầu
D. Mặt Trời thay đối độ sáng liên
Câu 16: Ta nhìn thấy các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng vì:
A. Mặt Trăng thay đổi hình dạng liên tục.
A. Mặt Trăng thay đổi độ sáng liên tục.
C. Ở mặt đất, ta thấy các phẩn khác nhau của Mặt Trăng được chiếu sáng bởi Mặt Trời.
D. Trái Đất tự quay quanh trục của nó liên tục.
II. TỰ LUẬN: 6 điểm
Câu 17: (1,5 điểm)
a) Rừng tự nhiên có vai trò gì?
b) Quan sát hình ảnh dưới đây, em hãy cho biết loại nấm này tên gì, nấm này dùng để làm gì?
Câu 18: (2,25 điểm)
a) Lực là gì?
b) Hãy biểu diễn lực kéo một vật theo phương nằm ngang chiều từ trái sang phải với cường độ lực kéo vật
là 40N với tỉ lệ xích 1cm tương ứng với 10N.
c) Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới treo quả nặng 100 g thì độ biến dạng của lò xo là 0,5cm. Nếu thay
quả nặng trên bằng một quả nặng khác thì độ biến dạng của lò xo là 1,5cm. Hãy xác định khối lượng của
vật nặng treo vào lò xo trong trường hợp này?
Câu 19: (1,25 điểm)
a) Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng .
b) Hãy cho biết khi bóng đèn sợi đốt đang sáng, điện năng cung cấp cho bóng đèn đã chuyển hoá thành
những dạng năng lượng nào? Dạng năng lượng nào là có ích, dạng năng lượng nào là hao phí?
Câu 20: (1 điểm)
Em hãy giải thích hiện tượng ngày, đêm trên Trái Đất
d) Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1
A. TRẮC NGHIỆM: 5 điểm ( đúng mỗi câu được 0,25 điểm )
Đề A
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐA
D
B
A
C
B
A
B
D
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
A
A
C
A
D
C
C
C
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐA
B
D
C
A
A
B
D
B
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
A
A
A
C
C
D
C
C
Đề B
B. TỰ LUẬN: 6điểm
Đáp án
Câu 17. (1,5 điểm)
a) Rừng tự nhiên có vai trò:
- Điều hòa khí hậu.
- Bảo vệ đất trong tự nhiên.
- Bảo vệ nước trong tự nhiên.
- Là nơi ở của các loài động vật hoang dã.
b) Nấm trên hình là nâm linh chi
Nấm này dùng làm thuốc
Điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 18: ( 2,25 điểm)
a) Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
0,25 điểm
b) Biểu diễn lực này với tỉ lệ xích 1cm tương ứng với 10N.
- Xác định điểm đặt
F = 40N
- Xác định được phương, chiều
- Xác định được độ lớn
10N
- Xác định đúng tỉ xích
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
c)
Vì độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ thuận với khối lượng của vật treo
vào lò xo
Nên khi chiều dài tăng lên gấp 3 lần thì khối lượng vật treo vào lò xo cũng
tăng gấp 3 lần nên khối lượng vật là 300g
Câu 19. ( 1,25 điểm)
a)- Định luật bảo toàn năng lượng: Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất
đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này
sang vật khác.
b)- Khi bóng đèn sợi đốt đang sáng, điện năng đã chuyển hoá thành nhiệt
năng làm nóng dây tóc bóng đèn, dây tóc bóng đèn nóng lên phát ra ánh sáng
0,5 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
và làm nóng môi trường xung quanh.
- Phần có ích là phẩn năng lượng chuyển thành ánh sáng, phẩn hao phí là
phẩn làm nóng môi trường xung quanh.
Câu 20. ( 1 điểm)
0,5 điểm
- Hiện tượng ngày và đêm sinh ra do Trái Đất tự quay quanh trục 0,5 điểm
của nó
- Vì Trái Đát có hình cầu nên Trái Đất luôn được chiếu sáng một 0,5 điểm
nửa. Nửa được chiếu sáng là ban ngày, nửa không được chiếu
sáng là ban đêm.
----------
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra cuối kì 1 môn Khoa học tự nhiên, lớp 6
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 2 khi kết thúc nội dung: Trái Đất và bầu trời
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao:
1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm)
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệm
Tự
luận
2
3
4
5
6
7
1. Đa
dạng thế
giới
sống(27
tiết)
4
3
2
1
2. Lực
trong đời
sống(16
tiết)
3
1
2
4
3. Năng
lượng(10
tiết)
4
5
0
1
4. Trái
Đất và
bầu trời(8
2
Vận dụng cao
Trắc
Tự
Trắc
Tự
nghiệm luận nghiệm luận
1
4
Tổng số câu
TN/ ý TL
Điểm
số
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
8
9
10
11
12
6
4
2,5
4
9
5
3,5
5
4
2,25
4
3
1,75
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệm
Tự
luận
1
2
3
4
5
6
7
Số câu/ý
4
12
8
4
8
Điểm số
1,0
3,0
2,0
1,0
2,0
Tổng số câu
TN/ ý TL
Vận dụng cao
Trắc
Tự
Trắc
Tự
nghiệm luận nghiệm luận
Điểm
số
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
8
9
10
11
12
0
4
0
24
16
10,00
0
1,0
0
6,0
4,0
10
tiết)
Tổng số
điểm
4,0 điểm
3,0 điểm
2,0 điểm
10 điểm
1,0 điểm
10
điểm
b) Bảng đặc tả
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
1. Đa dạng thế giới sống (27 tiết)
- Đa dạng
nguyên
sinh vật.
- Đa dạng
nấm.
Nhận
biết
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
6
4
Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây
nên.
Nêu được một số bệnh do nấm gây ra
1
C1
Nêu được một số tác hại của động vật trong
đời sống.
1
C2
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
- Đa dạng
thực vật.
Nêu khái niệm đa dạng sinh học, nguyên nhân
và hậu quả của suy giảm đa dạng sinh học.
- Đa dạng
động vật.
Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự
nhiên và trong thực tiễn (làm thuốc, làm thức
ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường, …
- Vai trò
của đa
dạng sinh
học trong
tự nhiên
- Bảo vệ
đa dạng
sinh học.
- Tìm hiểu
sinh vật
ngoài
thiên
nhiên.
Thông
hiểu
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
C17a
C3
4
1
- Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh
vật thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật (ví
dụ: trùng roi, trùng đế giày, trùng biến hình,
tảo silic, tảo lục đơn bào, ...).
- Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của
nguyên sinh vật.
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do
nguyên sinh vật gây ra.
- Nhận biết được một số đại diện nấm thông
qua quan sát hình ảnh, mẫu vật (nấm đơn bào,
đa bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm,
nấm túi, ...). Dựa vào hình thái, trình bày được
sự đa dạng của nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự
nhiên và trong thực tiễn (nấm được trồng làm
thức ăn, dùng làm thuốc,...).
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do
nấm gây ra.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt
được các nhóm thực vật: Thực vật không có
mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt
(Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt
trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt
kín).
2
C17b
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời
sống và trong tự nhiên: làm thực phẩm, đồ
dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây
xanh trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...).
- Phân biệt được hai nhóm động vật không
xương sống và có xương sống. Lấy được ví dụ
minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật không
xương sống dựa vào quan sát hình ảnh hình
thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột
khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi
được tên một số con vật điển hình.
- Nhận biết được các nhóm động vật có xương
sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc
mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư,
Bò sát, Chim, Thú). Gọi được tên một số con
vật điển hình.
- Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên
sinh vật dưới kính lúp hoặc kính hiển vi.
- Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được
hình nấm (quan sát bằng mắt thường hoặc kính
lúp).
- Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân
chia được thành các nhóm thực vật theo các
tiêu chí phân loại đã học.
Vận
dụng
- Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể
được tên một số động vật quan sát được ngoài
thiên nhiên.
- Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng
sinh học.
1
C4
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
- Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải
thích một số hiện tượng trong đời sống như kĩ
Vận
dụng cao thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ...
- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu
sinh vật ngoài thiên nhiên: quan sát bằng mắt
thường, kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo đếm,
nhận xét và rút ra kết luận.
- Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự
nhiên (Ví dụ, cây bóng mát, điều hòa khí hậu,
làm sạch môi trường, làm thức ăn cho động
vật, ...).
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại
một số nhóm sinh vật.
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực
vật ngoài thiên nhiên.
- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các
nhóm sinh vật (thực vật, động vật có xương
sống, động vật không xương sống).
- Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về
kết quả tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.
2. Lực trong đời sống (16 tiết)
9
– Lực và Nhận
tác dụng biết
của lực
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy
hoặc sự kéo.
1
– Lực tiếp
xúc và lực
không tiếp
xúc
- Nhận biết được dụng cụ đo lục là lực kế.
– Ma sát
5
C18a
- Nêu được đơn vị lực đo lực.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay
đổi tốc độ.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay
đổi hướng chuyển động.
1
C5
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
– Lực cản
của nước
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến
dạng vật.
– Khối
lượng và
trọng
lượng
- Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc.
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
- Lấy được vi dụ về lực không tiếp xúc.
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi
vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự
tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng
của lực.
– Biến
dạng của
lò xo
- Kể tên được ba loại lực ma sát.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát
nghỉ.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát
lăn.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát
trượt.
1
C6
1
C7
- Lấy được ví dụ vật chịu tác dụng của lực cản
khi chuyển động trong môi trường (nước hoặc
không khí).
- Nêu được khái niệm về khối lượng.
- Nêu được khái niệm lực hấp dẫn.
- Nêu được khái niệm trọng lượng.
- Nhận biết được khi nào lực đàn hồi xuất hiện.
- Lấy được một số ví dụ về vật có khả năng
đàn hồi tốt, kém.
- Kể tên được một số ứng dụng của vật đàn
hồi.
Thông
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có
điểm đặt tại vật chịu tác dụng lực, có độ lớn và
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
hiểu
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
theo hướng của sự kéo hoặc đẩy.
- Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước
lượng độ lớn lực tác dụng lên vật, chọn lực kế
thích hợp, tiến hành đúng thao tác đo, đọc giá
trị của lực trên lực kế).
- Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp
xúc.
1
C8
1
C9
– Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi
vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự
tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng
của lực; lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc.
- Chỉ ra được nguyên nhân gây ra lực ma sát.
- Nêu được khái niệm về lực ma sát trượt (ma
sát lăn, ma sát nghỉ). Cho ví dụ.
- Phân biệt được lực ma sát nghỉ, lực ma sát
trượt, lực ma sát lăn.
- Chỉ ra được chiều của lực cản tác dụng lên
vật chuyển động trong môi trường.
- Đọc và giải thích được số chỉ về trọng lượng,
khối lượng ghi trên các nhãn hiệu của sản
phẩm tên thị trường.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế
liên quan đến lực hấp dẫn, trọng lực.
- Chỉ ra được phương, chiều của lực đàn hồi
khi vật chịu lực tác dụng.
- Chứng tỏ được độ giãn của lò xo treo thẳng
đứng tỉ lệ với khối lượng của vật treo.
Vận
- Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong
thực tế và chỉ ra tác dụng của lực trong trường
4
C18b
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
dụng
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
hợp đó.
- Chỉ ra được tác dụng cản trở hay tác dụng
thúc đẩy chuyển động của lực ma sát nghỉ
(trượt, lăn) trong trường hợp thực tế.
- Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực
ma sát trong an toàn giao thông đường bộ.
- Lấy được ví dụ thực tế và giải thích được khi
vật chuyển động trong môi trường nào thì vật
chịu tác dụng của lực cản môi trường đó.
Xác định được trọng lượng của vật khi biết
khối lượng của vật hoặc ngược lại
Vận
dụng
Cao
- Xác định khối lượng của vật treo vào lò xo
khi biết độ biến dạng của lò xo đó.
3. Năng lượng (10 tiết)
–
Năng Nhận
lượng
biết
– Bảo
toàn năng
lượng và
sử dụng
năng
lượng
4
5
C18c
4
- Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự nhiên
hay một số ứng dụng khoa học kĩ thuật thể
hiện năng lượng đặc trưng cho khả năng tác
dụng lực.
1
C10
- Kể tên được một số nhiên liệu thường dùng
trong thực tế.
1
C11
- Kể tên được một số loại năng lượng.
1
C12
1
C13
- Chỉ ra được một số ví dụ trong thực tế về sự
truyền năng lượng giữa các vật.
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển
hóa năng lượng.
- Lấy được ví dụ về sự truyền năng lượng từ
vật này sang vật khác từ dạng này sang dạng
khác thì năng lượng không được bảo toàn mà
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
xuất hiện một năng lượng hao phí trong quá
trình truyền và biến đổi.
- Chỉ ra được một số ví dụ về sử dụng năng
lượng tái tạo thường dùng trong thực tế.
Thông
hiểu
- Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng
năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt
cháy. Lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các dạng năng lượng.
- Chứng minh được năng lượng đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực.
- Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và
lấy được ví dụ minh hoạ.
1
C19a
- Giải thích được các hiện tượng trong thực tế
có sự chuyển hóa năng lượng chuyển từ dạng
này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác.
4
C19b
- Nêu được sự truyền năng lượng từ vật này
sang vật khác từ dạng này sang dạng khác thì
năng lượng không được bảo toàn mà xuất hiện
một năng lượng hao phí trong quá trình truyền
và biến đổi. Lấy được ví dụ thực tế.
Vận
dụng
- Giải thích được một số vật liệu trong thực tế
có khả năng giải phóng năng lượng lớn, nhỏ.
- So sánh và phân tích được vật có năng lượng
lớn sẽ có khả năng sinh ra lực tác dụng mạnh
lên vật khác.
Vận
- Vận dụng được định luật bảo toàn và chuyển
dụng cao hóa năng lượng để giải thích một số hiện tượng
trong tự nhiên và ứng dụng của định luật trong
khoa học kĩ thuật.
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
- Lấy được ví dụ thực tế về ứng dụng trong kĩ
thuật về sự truyền nhiệt và giải thích được.
- Đề xuất biện pháp và vận dụng thực tế việc
sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả.
4. Trái đất và bầu trời (8 tiết)
- Chuyển
động nhìn
thấy của
mặt trời
Nhận
biết
- Chuyển
động nhìn
thấy của
mặt trăng
- Hệ mặt
trời và
ngân hà.
4
3
- Mô tả được quy luật chuyển động của Mặt
Trời hằng ngày quan sát thấy.
1
C14
- Nêu được các pha của Mặt Trăng trong Tuần
Trăng.
1
C15
1
C16
- Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thể
phát sáng; Mặt Trăng, các hành tinh và sao
chổi phản xạ ánh sáng Mặt Trời.
- Nêu được hệ Mặt Trời là một phần nhỏ của
Ngân Hà.
Thông
hiểu
- Giải thích được quy luật chuyển động mọc,
lặn của Mặt Trời.
- Giải thích được các pha của Mặt Trăng trong
Tuần Trăng.
- Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời,
nêu được các hành tinh cách Mặt Trời các
khoảng cách khác nhau và có chu kì quay khác
nhau.
- Giải thích được hình ảnh quan sát thấy về sao
chổi.
- Giải thích được một số hình dạng của Mặt
trăng trong tuần trăng
Vận
dụng
- Giải thích hiện tượng ngày và đêm
4
C20
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
Vận
- Thiết kế mô hình thực tế bằng vẽ hình, phần
dụng cao mền thông dụng để giải thích được một số hình
dạng nhìn thấy của Mặt Trăng trong Tuần
Trăng.
UBND huyện Krông Pa
Trường THCS Ngô Quyền
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
Họ và tên học sinh: ………………………………… Lớp: ….
A
Trắc nghiệm
A. TRẮC NGIỆM: 4,0 điểm
ĐIỂM
Tự luận
Tổng điểm
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Bệnh nào sau đây do nấm gây ra?
A. Viêm gan B
B. HIV
C. Sán lá gan
D. Lang ben
Câu 2: Động vật không gây ra những tác hại nào?
A. Gây bệnh cho người
B. Làm dược phẩm
C. Gây bệnh cho vật nuôi
D. Vật chủ trung gian truyền bệnh
Câu 3: Đâu không phải là vai trò của đa dạng sinh học?
A. Tạo hiệu ứng nhà kính
B. Cung cấp cho con người nguồn tài nguyên phong phú
C. Giúp duy trì sự sống trên trái đất
D. Giúp con người thích nghi với biến đổi khí hậu
Câu 4: Nhóm động vật nào sau đây thuộc động vật không xương sống?
A. Chim, giun dẹp, giun tròn
B. Ruột khoang, giun dẹp, lưỡng cư
C. Ruột khoang, giun dẹp, giun tròn
D. Ruột khoang, cá, giun tròn
Câu 5: Dụng cụ dùng để đo độ lớn của lực là?
A. Cân
B. Lực kế
C. Nhiệt kế
D. Bình chia độ
Câu 6: Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?
A. Khi viết phấn trên bảng.
B. Viên bi lăn trên mặt đất.
C. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
D. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe chuyển động trên đường
Câu 7: Vật nào dưới đây có tính chất đàn hồi?
A. Quyển sách
B. Sợi dây cao su
C. Hòn bi
D. Cái bàn
Câu 8: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực không tiếp xúc?
A. Em bé đẩy cho chiếc xe đồ chơi rơi xuống đất.
B. Dùng tay kéo một lò xo
C. Cầu thủ đá quả bóng bay vào gôn.
D. Quả táo rơi từ trên cây xuống.
Câu 9: Khi xe đang chuyển động, muốn dừng xe lại, người ta dùng phanh để
A. Tạo ra ma sát trượt giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
B. Tạo ra ma sát lăn giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
C. Tạo ra ma sát nghỉ giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
D. Tăng mức quán tính của xe làm xe dừng lại nhanh hơn.
Câu 10. Cốc nước nóng, hòn than đang cháy có năng lượng dưới dạng
A. Nhiệt năng.
B. Động năng.
C. Quang năng.
D. Điện năng.
Câu 11. Đâu là một số nhiên liệu?
A. Dẩu mỏ, gạch, gỗ
B. Khí thiên nhiên, vôi
C. Dầu mỏ, than đá, khí thiên nhiên
D. Than đá, xăng, quặng
Câu 12. Đâu không phải là một dạng năng lượng?
A. Nhân năng
B. Nhiệt năng
C. Thế năng hấp dẫn
D. Năng lượng âm
Câu 13. Chọn từ thích hợp điền vào dấu “...” Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà tự chuyển
hoá từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền.....
A. Từ màu này sang màu khác.
B. Từ thời gian này sang thời gian khác.
C. Từ nhiệt độ này sang nhiệt độ khác.
D. Từ vật này sang vật khác.
Câu 14: Ta nhìn thấy các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng vì:
A. Mặt Trăng thay đổi hình dạng liên tục.
B. Mặt Trăng thay đổi độ sáng liên tục.
C. Ở mặt đất, ta thấy các phẩn khác nhau của Mặt Trăng được chiếu sáng bởi Mặt Trời.
D. Trái Đất tự quay quanh trục của nó liên tục.
Câu 15: Trái Đất có hiện tượng ngày và đêm luân phiên là do:
A. Mặt Trời mọc ở đẳng đông, lặn ở đẳng tây.
B. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ đông sang tây.
C. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ tây sang đông.
D. Mặt Trời chuyển động từ đông sang tây.
Câu 16: Mặt Trời chỉ chiếu sáng một nửa Trái Đất vì:
A. Trái Đất thay đổi hình dạng liên tục.
B. Trái Đất đứng yên.
C. Trái Đất có dạng hình cầu
D. Mặt Trời thay đối độ sáng liên
UBND huyện Krông Pa
Trường THCS Ngô Quyền
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
Họ và tên học sinh: ………………………………… Lớp: ….
B
Trắc nghiệm
A. TRẮC NGIỆM: 4,0 điểm
ĐIỂM
Tự luận
Tổng điểm
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Động vật không gây ra những tác hại nào?
A. Gây bệnh cho người
B. Làm dược phẩm
C. Gây bệnh cho vật nuôi
D. Vật chủ trung gian truyền bệnh
Câu 2: Bệnh nào sau đây do nấm gây ra?
A. Viêm gan B
B. HIV
C. Sán lá gan
D. Lang ben
Câu 3: Nhóm động vật nào sau đây thuộc động vật không xương sống?
A. Chim, giun dẹp, giun tròn
B. Ruột khoang, giun dẹp, lưỡng cư
C. Ruột khoang, giun dẹp, giun tròn
D. Ruột khoang, cá, giun tròn
Câu 4: Đâu không phải là vai trò của đa dạng sinh học?
A. Tạo hiệu ứng nhà kính
B. Cung cấp cho con người nguồn tài nguyên phong phú
C. Giúp duy trì sự sống trên trái đất
D. Giúp con người thích nghi với biến đổi khí hậu
Câu 5: Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?
A. Khi viết phấn trên bảng.
B. Viên bi lăn trên mặt đất.
C. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
D. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe chuyển động trên đường
Câu 6: Dụng cụ dùng để đo độ lớn của lực là?
A. Cân
B. Lực kế
C. Nhiệt kế
D. Bình chia độ
Câu 7: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực không tiếp xúc?
A. Em bé đẩy cho chiếc xe đồ chơi rơi xuống đất.
B. B. Dùng tay kéo một lò xo
C. Cầu thủ đá quả bóng bay vào gôn.
D. Quả táo rơi từ trên cây xuống.
Câu 8: Vật nào dưới đây có tính chất đàn hồi?
A. Quyển sách
B. Sợi dây cao su
C. Hòn bi
D. Cái bàn
Câu 9: Cốc nước nóng, hòn than đang cháy có năng lượng dưới dạng
A. Nhiệt năng.
B. Động năng.
C. Quang năng.
D. Điện năng.
Câu 10: Khi xe đang chuyển động, muốn dừng xe lại, người ta dùng phanh để
A. Tạo ra ma sát trượt giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
B. Tạo ra ma sát lăn giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
C. Tạo ra ma sát nghỉ giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
D. Tăng mức quán tính của xe làm xe dừng lại nhanh hơn.
Câu 11: Đâu không phải là một dạng năng lượng?
A. Nhân năng
B. Nhiệt năng
C. Thế năng hấp dẫn
D. Năng lượng âm
Câu 12: Đâu là một số nhiên liệu?
A. Dẩu mỏ, gạch, gỗ
B. Khí thiên nhiên, vôi
C. Dầu mỏ, than đá, khí thiên nhiên
D. Than đá, xăng, quặng
Câu 13: Trái Đất có hiện tượng ngày và đêm luân phiên là do:
A. Mặt Trời mọc ở đẳng đông, lặn ở đẳng tây.
B. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ đông sang tây.
C. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ tây sang đông.
D. Mặt Trời chuyển động từ đông sang tây.
Câu 14: Chọn từ thích hợp điền vào dấu “...” Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà tự chuyển
hoá từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền.....
A. Từ màu này sang màu khác.
B. Từ thời gian này sang thời gian khác.
C. Từ nhiệt độ này sang nhiệt độ khác.
D. Từ vật này sang vật khác.
Câu 15: Mặt Trời chỉ chiếu sáng một nửa Trái Đất vì:
A. Trái Đất thay đổi hình dạng liên tục.
B. Trái Đất đứng yên.
C. Trái Đất có dạng hình cầu
D. Mặt Trời thay đối độ sáng liên
Câu 16: Ta nhìn thấy các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng vì:
A. Mặt Trăng thay đổi hình dạng liên tục.
A. Mặt Trăng thay đổi độ sáng liên tục.
C. Ở mặt đất, ta thấy các phẩn khác nhau của Mặt Trăng được chiếu sáng bởi Mặt Trời.
D. Trái Đất tự quay quanh trục của nó liên tục.
II. TỰ LUẬN: 6 điểm
Câu 17: (1,5 điểm)
a) Rừng tự nhiên có vai trò gì?
b) Quan sát hình ảnh dưới đây, em hãy cho biết loại nấm này tên gì, nấm này dùng để làm gì?
Câu 18: (2,25 điểm)
a) Lực là gì?
b) Hãy biểu diễn lực kéo một vật theo phương nằm ngang chiều từ trái sang phải với cường độ lực kéo vật
là 40N với tỉ lệ xích 1cm tương ứng với 10N.
c) Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới treo quả nặng 100 g thì độ biến dạng của lò xo là 0,5cm. Nếu thay
quả nặng trên bằng một quả nặng khác thì độ biến dạng của lò xo là 1,5cm. Hãy xác định khối lượng của
vật nặng treo vào lò xo trong trường hợp này?
Câu 19: (1,25 điểm)
a) Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng .
b) Hãy cho biết khi bóng đèn sợi đốt đang sáng, điện năng cung cấp cho bóng đèn đã chuyển hoá thành
những dạng năng lượng nào? Dạng năng lượng nào là có ích, dạng năng lượng nào là hao phí?
Câu 20: (1 điểm)
Em hãy giải thích hiện tượng ngày, đêm trên Trái Đất
d) Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1
A. TRẮC NGHIỆM: 5 điểm ( đúng mỗi câu được 0,25 điểm )
Đề A
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐA
D
B
A
C
B
A
B
D
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
A
A
C
A
D
C
C
C
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐA
B
D
C
A
A
B
D
B
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
A
A
A
C
C
D
C
C
Đề B
B. TỰ LUẬN: 6điểm
Đáp án
Câu 17. (1,5 điểm)
a) Rừng tự nhiên có vai trò:
- Điều hòa khí hậu.
- Bảo vệ đất trong tự nhiên.
- Bảo vệ nước trong tự nhiên.
- Là nơi ở của các loài động vật hoang dã.
b) Nấm trên hình là nâm linh chi
Nấm này dùng làm thuốc
Điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 18: ( 2,25 điểm)
a) Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
0,25 điểm
b) Biểu diễn lực này với tỉ lệ xích 1cm tương ứng với 10N.
- Xác định điểm đặt
F = 40N
- Xác định được phương, chiều
- Xác định được độ lớn
10N
- Xác định đúng tỉ xích
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
c)
Vì độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ thuận với khối lượng của vật treo
vào lò xo
Nên khi chiều dài tăng lên gấp 3 lần thì khối lượng vật treo vào lò xo cũng
tăng gấp 3 lần nên khối lượng vật là 300g
Câu 19. ( 1,25 điểm)
a)- Định luật bảo toàn năng lượng: Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất
đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này
sang vật khác.
b)- Khi bóng đèn sợi đốt đang sáng, điện năng đã chuyển hoá thành nhiệt
năng làm nóng dây tóc bóng đèn, dây tóc bóng đèn nóng lên phát ra ánh sáng
0,5 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
và làm nóng môi trường xung quanh.
- Phần có ích là phẩn năng lượng chuyển thành ánh sáng, phẩn hao phí là
phẩn làm nóng môi trường xung quanh.
Câu 20. ( 1 điểm)
0,5 điểm
- Hiện tượng ngày và đêm sinh ra do Trái Đất tự quay quanh trục 0,5 điểm
của nó
- Vì Trái Đát có hình cầu nên Trái Đất luôn được chiếu sáng một 0,5 điểm
nửa. Nửa được chiếu sáng là ban ngày, nửa không được chiếu
sáng là ban đêm.
----------
 








Các ý kiến mới nhất