Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hoàng Yến Nhi
Ngày gửi: 08h:09' 10-12-2022
Dung lượng: 148.2 KB
Số lượt tải: 541
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hoàng Yến Nhi
Ngày gửi: 08h:09' 10-12-2022
Dung lượng: 148.2 KB
Số lượt tải: 541
Số lượt thích:
0 người
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Khối 2
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ I LỚP 2 MÔN TOÁN
1.
TT
Chủ đề
1
Số và phép tính
2
Hình học và đo lường
Mức 1
03
02
01
Câu số
1, 2, 3
4, 7
10
Số câu
01
02
01
Câu số
5
6, 8
9
04
04
02
Mức 1
Mức 2
Số câu
và số
TL
điểm TNKQ TL TNKQ
Số câu 2
Số học
Đại
lượng
Mức 3
TNKQ
2
1
1
04
10
Tổng
TNKQ TL
2
4
3
3
0
2
0
0
1
1
0
1
4,6
8
10
Số
điểm
2
2
1,5
1,5
Số câu 1
1
1
Câu số 3
5
7
Số
điểm
0,5
1
1
Yếu tố
Câu số
hình
Số
học
điểm
06
4
1
1,2
Số câu
Tổng
TL
Câu số
0,5
Mức 3
Số câu
Tổng số câu
Năng
lực,
phẩm
chất
Mức 2
9
Số câu 3
3
1
1
2
7
3
Số
điểm
2,5
1,5
1
2,5
6
4
2,5
PHÒNG GD&ĐT ĐỨC LINH
Tổng
số
câu
KIỂM TRA HKII- NĂM HỌC: 2021 – 2022
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Khối 2
TRƯỜNG TH BÙI THỊ XUÂN
Họ và tên:...............................… Lớp: 2
Ngày thi: /..../.......
Điểm
Môn: TOÁN - LỚP 2
Thời gian: 40 phút
Lời phê của giáo viên
GT1: ………………… GT2: ………………….
GK1: …………….…… GK2: …………………
Phần I: Trắc nghiệm (6 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1M1 (1 đ):
a. Trong phép tính 46 – 28= 18 ; số 46 được gọi là
A. số hạng
B. Hiệu
C. Số bị trừ
D. Tổng
b, 39 + 7 = ?
A. 36
B. 46
C. 56
D. 16
Câu 2M1 (0,5 đ): Cho dãy số: 48; 53; 58, ...,...; 73;. Hai số điền vào chỗ trống trong dãy là:
A. 59,60
B. 60,62
C. 63,68
D. 71,72
Câu 3.(M1)0,5 đ Cho 50cm = ... dm. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A. 5 B. 10 C. 15
Câu 4( M2) (1 đ) . Đúng ghi Đ sai ghi S
46 -18 = 28 45-
25 -12 được gọi là tổng
25 dm +15dm = 40
Đề -xi-met viết tắt là dm
Câu 5( M2) (1 đ) a ,Trong can còn lại bao nhiêu lít nước :
.
A. 7l
B. 8 l
C. 9 l
D. 10 l
b. Chai nào đựng nhiều nước hơn.
D. 50
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
1
A. Chai 1
Khối 2
2
3
B. Chai 2
4
C. Chai 3
D. Chai 4
Câu 6( M2) (1 đ) : . Hôm qua My hái được 15 bông hoa, hôm nay My hái được 4 bông hoa.
Hỏi hôm qua My hái nhiều hơn hôm nay bao nhiêu bông hoa?
A. 19 bông hoa
B. 20 bông hoa
C. 10bông hoa
D. 11 bông hoa
Câu 7: ( M3) (1 đ) Thứ ba tuần này là ngày 18 tháng 8. Thứ ba tuần sau là ngày gì ?
A. Ngày 25 tháng 8
B. Ngày 26 tháng 8
C. Ngày 11 tháng 8
D. Ngày 10 tháng 8
Phần II: TỰ LUẬN (4điểm)
Bài 8. Aa: Đặt tính rồi tính(2,25đ)
36 + 43 88 – 65 27 + 15 80 – 46
bTính
45cm + 25 cm = 94dm – 37dm = 76 l - 28 l =
Bài 9 (1,25đ)
Con bò cân nặng 80 ki – lô – gam. Con heo nhẹ hơn con bò 21 ki – lô – gam. Hỏi con heo cân
nặng bao nhiêu ki – lô – gam.
Giải
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………….............................................................
Câu 10: (0,5 điểm) Viết 2 phép tính có Số bị trừ bằng Hiệu?
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Khối 2
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, GHI ĐIỂM
Câu số
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Nội dung hướng dẫn đánh giá, ghi điểm
a) C. Số bị trừ b) B. 46
Điểm
1 điểm
1 điểm
B. 32; 42
1 điểm
C. 63,68
1 điểm
Câu 4
Câu 5
Đ
S
S
Đ
a, C. 9 l
1 điểm
b, C. Chai3
Câu 6
1 điểm
D. 11 bông hoa
Câu 7
1 điểm
A. Ngày 25 tháng 8
Câu 8
a) Đặt tính và tính đúng, mỗi phép tính ghi 0,25 điểm
Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
b) Mỗi phép tính đúng 0,25 đ
Câu 9
Con heo cân nặng số kg là (0,25 đ)
2,25
điểm
1 điểm
80 – 21 = 59 kg ( 0,75)
Đáp số : 59 kg (0,25 đ)
Câu 10
Mỗi phép tính đúng 0,25 điểm
VD: 25 – 0=25
90-0=90
Tổ trưởng
0,5
điểm
Phó Hiệu trưởng
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Khối 2
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ I LỚP 2 MÔN TIẾNG VIỆT
CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Tên nội dung,
các mạch kiến thức
Mức 1
(Nhận biết)
Mức 2
(Thông hiểu)
Mức 3
(Vận dụng)
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Đọc thành
tiếng
- Đọc đúng và rõ
ràng các đoạn
-Đọc đúng và rõ
văn, câu chuyện,
ràng các đoạn văn,
bài thơ, văn bản
câu chuyện, bài
thông tin ngắn,
thơ, văn bản thông
ngắt nghỉ hợp lí
tin ngắn.
sau dấu phẩy,
dấu chấm…
Đọc - hiểu
- Hiểu điều tác
giả muốn nói
qua văn bản đơn
giản dựa vào gợi
ý
- Nêu được nhân
vật yêu thích
nhất và giải
- Đọc thầm và
- Hiểu nội dung thích vì sao.
bước đầu nhận biết văn bản và trả
- Tìm được các
được các hình ảnh, lời một số câu
từ ngữ chỉ sự
nhân vật, chi tiết
hỏi liên quan
vật, hoạt động,
có ý nghĩa trong
đến nội dung
đặc điểm; câu
văn bản.
văn bản
giới thiệu, câu
nêu hoạt động
câu nêu đặc
điểm có trong
văn bản.
- Biết cách sử
dụng dấu phẩy
để tách các bộ
phận đồng chức.
Nghe- viết
Nghe – viết đoạn
thơ, đoạn văn có
độ dài khoảng 50
chữ, trong 15 phút.
Kiểm tra
đọc
Kiểm tra
viết
Khối 2
Bài tập
- Viết đúng
chính tả, viết
sạch sẽ, đúng cỡ
chữ.
- Đọc trôi chảy,
ngắt nghỉ hợp lí
các văn bản
ngoài bài, đảm
bảo tốc độ 60
tiếng/ phút
- Viết đúng
chính tả, viết
sạch sẽ, sai
không quá 3 lỗi.
Điền vào chỗ trống các chữ ghi âm đầu đã bị lược bỏ là
các âm dễ lẫn như: l/n, s/x/, ch/tr, k/c, ng/ngh, g/gh.
r/d/gi
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Viết đoạn
văn
Khối 2
Viết đoạn văn từ 3-4 câu theo chủ đề đã học.
Mẫu 2
Năm học 2021 - 2022
Bài kiểm tra đọc
TT
Mức 1
Chủ đề
TN
Mức 2
TL
Số câu 01
1
Kiến
thức
Câu số 6,
Số
điểm
0,5
8
Mức 3
TN
TL
01
01
7
9
0,5
1
TN
TL
Tổng
04
3
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Số câu 04
Đọc
1, 2, 3,
hiểu Câu số
2
4
văn
Số
bản
2
điểm
01
Khối 2
05
5
1
3
Tổng số câu
04
02
01
1
01
9
Tổng số điểm
2,0
1,0
1,0
1,0
1,0
6,0
Bài kiểm tra viết
TT
1
2
Mức 1
Chủ đề
Bài viết
1
Bài viết
2
TN
Mức 2
TL
TN
Mức 3
TL
Số câu
1
Câu số
1
Số điểm
4
TN
TL
Tổng
1
4
Số câu
1
1
Câu số
2
Số điểm
6
6
Tổng số câu
1
1
2
Tổng số điểm
4
6
10
Thứ ..... ngày .... tháng..... năm 2022
UBND HUYỆN ĐỨC LINH
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I– NĂM HỌC: 2021
-2022
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
TRƯỜNG TH BÙI THỊ XUÂN
ĐỌC)
Khối 2
Môn : TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (PHẦN
Thời gian: 30 phút (không kể thời gian đọc thành
tiếng)
Họ và tên học sinh : ………………………………………..……… - Lớp: ……..
Điểm
Nhận xét
Kí (ghi rõ họ và tên)
Giám thị
Giám khảo 1 Giám khảo
2
KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm):
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm):
Đọc thầm đoạn văn và hoàn thành các bài tập sau:
I. Đọc thầm văn bản sau:
II. ĐỌC HIỂU:
1. Đọc thầm:
ĐI HỌC ĐỀU
Mấy hôm nay mưa kéo dài. Đất trời trắng xóa một màu. Chỉ mới từ trong nhà
bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. Trời đất này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh bạn
với mẻ ngô rang. Thế mà có người vẫn đi. Người ấy là Sơn. Em nghe trong tiếng
mưa rơi có nhịp trống trường. Tiếng trống nghe nhòe nhòe nhưng rõ lắm.
- Tùng...Tùng...! Tu...ù...ùng...
Em lại như nghe tiếng cô giáo ân cần nhắc nhớ: "Có đi học đều, các em mới nghe cô
giảng đầy đủ và mới hiểu bài tốt".
Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những hạt mưa
đang thi nhau tuôn rơi. "Kệ nó! Miễn là kéo khít mảnh vải nhựa lại cho nước mưa
khỏi chui vào người!". Trời vẫn mưa. Nhưng Sơn đã đến lớp rất đúng giờ. Và một điều
đáng khen nữa là từ khi vào lớp Một, Sơn chưa nghỉ một buổi học nào.
PHONG THU
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Trời mưa to và kéo dài nhưng ai vẫn đi học đều?
A. các bạn học sinh
B. bạn Sơn
C. học sinh và giáo viên
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Câu 2. Cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì?
Khối 2
A. Học sinh cần chịu khó làm bài.
B. Học sinh nên vâng lời thầy cô, bố mẹ.
C. Học sinh nên đi học đều.
Câu 3. Vì sao cần đi học đều?
A. Vì đi học đều các em sẽ nghe cô giảng đầy đủ và hiểu bài tốt.
B. Vì đi học đều các em sẽ được mọi người yêu quý.
C. Vì đi học đều các em mới được học sinh giỏi.
Câu 4. Ở bài đọc trên, em thấy Sơn là bạn học sinh có đức tính gì đáng quý?
A. Sơn rất quý mến bạn bè.
B. Sơn đến lớp đúng giờ.
C. Sơn luôn vâng lời cha mẹ.
Câu 5: Câu nào dưới đây chỉ đặc điểm?
A. Bạn Sơn là học sinh chăm chỉ.
B. Bạn Sơn rất chăm chỉ.
C. Bạn Sơn học tập chăm chỉ.
Câu 6: Câu : “Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những
hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi”. Có bao nhiêu từ chỉ sự vật?
A. 3 từ
B. 4 từ
C. 5 từ
D. 6 từ
Câu 7. Đặt câu với từ ngữ chỉ đặc điểm cho trước:
a. sạch sẽ:................................................................................
b. chăm ngoan:.........................................................................
Câu 8: Xếp các từ sau đây vào nhóm thích hợp:
Giơ tay, giảng bài, điểm danh, xếp hàng, chấm bài, phát biểu, soạn giáo án, viết bài.
- Các từ chỉ hoạt động của học sinh: ……………………….
- Các từ chỉ hoạt động của giáo viên: ……………………
Câu 9. Điền dấu chấm vào vị trí thích hợp để ngắt đoạn văn sau thành 4 câu .
Bà ốm nặng phải đi bệnh viện hàng ngày, bố mẹ thay phiên vào bệnh viện chăm
bà ở nhà, Thu rất nhớ bà em tự giác học tập tốt để đạt được nhiều điểm mười tặng bà
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Khối 2
II. Phần viết
1 Chính tả :
ĐI HỌC ĐỀU
Mấy hôm nay mưa kéo dài. Đất trời trắng xóa một màu. Chỉ mới từ trong nhà
bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. Trời đất này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh bạn
với mẻ ngô rang. Thế mà có người vẫn đi. Người ấy là Sơn. Em nghe trong tiếng
mưa rơi có nhịp trống trường. Tiếng trống nghe nhòe nhòe nhưng rõ lắm.
Bài tập chính tả
Câu 1. Điền r/d/gi vào chỗ chấm
để.... ành ;
....ành chiến thắng
tranh.....ành ;
đọc...ành mạch
2.Tập làm văn:
Viết đoạn văn 4- 5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập theo gợi ý.
- Em sẽ giới thiệu đồ vật gì?
- Đồ vật đó có những bộ phận nào?
- Đồ vật đó giúp ích gì cho em?
UBND HUYỆN ĐỨC LINH
- 2022
TRƯỜNG TH BÙI THỊ XUÂN
ĐỌC)
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2021
Môn : TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (PHẦN
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Khối 2
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ GHI ĐIỂM
I- KIỂM TRA ĐỌC(10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm):
Nội dung đánh giá
Biểu điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm. 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. (Cứ sai từ
tiếng thứ 6 trừ mỗi tiếng 0,5đ; ngắt nghỉ sai 4 chỗ trừ 1điểm.)
1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng)
1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
1 điểm
Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu; mức độ đạt được của học sinh theo từng
phần mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm):
Nội dung
Câu 1: B. bạn Sơn
Câu 2: C. Học sinh nên đi học đều.
Câu 3: A. Vì đi học đều các em sẽ nghe cô giảng đầy đủ và hiểu bài
tốt.
Điểm
0,5
điểm
0,5
điểm
0,5
điểm
Câu 4
B. Sơn đến lớp đúng giờ.
0,5
điểm
Câu 5
B. Bạn Sơn rất chăm chỉ.
0,5điểm
Câu 6: D. 6 từ
Câu 7: a. Đặt đúng câu có từ sạch sẽ 0,5 đ
0,5
điểm
1điểm
b. Đặt đúng câu có từ chăm chỉ 0,5 đ
Câu 8:
Các từ chỉ hoạt động của học sinh: giơ tay,xếp hàng, phát biểu, xếp
hàng.
Các từ chỉ hoạt động của giáo viên: giảng bài, điểm danh, chấm bài,
1 điểm
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Khối 2
soạn giáo án.
1 điểm
Câu 9: (0.5 điểm) 4 Dấu chấm cần điền
Bà ốm nặng phải đi bệnh viện. Hàng ngày, bố mẹ thay phiên vào bệnh
viện chăm bà. Ở nhà, Thu rất nhớ bà. Em tự giác học tập tốt để đạt
được nhiều điểm mười tặng bà .
----------------------------------------------------------HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ GHI ĐIỂM
1. Chính tả: (4điểm) Không cho điểm không phần này
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày
đúng quy định, viết sạch, đẹp.(0,5điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi). (2,5điểm)
( Mắc 6 lỗi (1,25điểm). Từ lỗi thứ 7 mỗi lỗi trừ 0,25 điểm, nghĩa là: 7 lỗi (1
điểm); 8 lỗi (0,75điểm); 9 lỗi(0,5).....)
* Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp.
- Bài tập chính tả(1điểm): Điền đúng 1 âm, vần được (0,25 điểm)
2. Tập làm văn: .(6điểm)
*Nội dung (ý): 3 điểm
- HS viết được 1 đoạn văn theo yêu cầu của đề bài.
* Kĩ năng: 3 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm
* Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp.
Tổ trưởng
Phó Hiệu trưởng
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Nguyễn Thị Yến Nhi
Khối 2
Phan Thị Thanh Tuyền
Khối 2
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ I LỚP 2 MÔN TOÁN
1.
TT
Chủ đề
1
Số và phép tính
2
Hình học và đo lường
Mức 1
03
02
01
Câu số
1, 2, 3
4, 7
10
Số câu
01
02
01
Câu số
5
6, 8
9
04
04
02
Mức 1
Mức 2
Số câu
và số
TL
điểm TNKQ TL TNKQ
Số câu 2
Số học
Đại
lượng
Mức 3
TNKQ
2
1
1
04
10
Tổng
TNKQ TL
2
4
3
3
0
2
0
0
1
1
0
1
4,6
8
10
Số
điểm
2
2
1,5
1,5
Số câu 1
1
1
Câu số 3
5
7
Số
điểm
0,5
1
1
Yếu tố
Câu số
hình
Số
học
điểm
06
4
1
1,2
Số câu
Tổng
TL
Câu số
0,5
Mức 3
Số câu
Tổng số câu
Năng
lực,
phẩm
chất
Mức 2
9
Số câu 3
3
1
1
2
7
3
Số
điểm
2,5
1,5
1
2,5
6
4
2,5
PHÒNG GD&ĐT ĐỨC LINH
Tổng
số
câu
KIỂM TRA HKII- NĂM HỌC: 2021 – 2022
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Khối 2
TRƯỜNG TH BÙI THỊ XUÂN
Họ và tên:...............................… Lớp: 2
Ngày thi: /..../.......
Điểm
Môn: TOÁN - LỚP 2
Thời gian: 40 phút
Lời phê của giáo viên
GT1: ………………… GT2: ………………….
GK1: …………….…… GK2: …………………
Phần I: Trắc nghiệm (6 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1M1 (1 đ):
a. Trong phép tính 46 – 28= 18 ; số 46 được gọi là
A. số hạng
B. Hiệu
C. Số bị trừ
D. Tổng
b, 39 + 7 = ?
A. 36
B. 46
C. 56
D. 16
Câu 2M1 (0,5 đ): Cho dãy số: 48; 53; 58, ...,...; 73;. Hai số điền vào chỗ trống trong dãy là:
A. 59,60
B. 60,62
C. 63,68
D. 71,72
Câu 3.(M1)0,5 đ Cho 50cm = ... dm. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A. 5 B. 10 C. 15
Câu 4( M2) (1 đ) . Đúng ghi Đ sai ghi S
46 -18 = 28 45-
25 -12 được gọi là tổng
25 dm +15dm = 40
Đề -xi-met viết tắt là dm
Câu 5( M2) (1 đ) a ,Trong can còn lại bao nhiêu lít nước :
.
A. 7l
B. 8 l
C. 9 l
D. 10 l
b. Chai nào đựng nhiều nước hơn.
D. 50
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
1
A. Chai 1
Khối 2
2
3
B. Chai 2
4
C. Chai 3
D. Chai 4
Câu 6( M2) (1 đ) : . Hôm qua My hái được 15 bông hoa, hôm nay My hái được 4 bông hoa.
Hỏi hôm qua My hái nhiều hơn hôm nay bao nhiêu bông hoa?
A. 19 bông hoa
B. 20 bông hoa
C. 10bông hoa
D. 11 bông hoa
Câu 7: ( M3) (1 đ) Thứ ba tuần này là ngày 18 tháng 8. Thứ ba tuần sau là ngày gì ?
A. Ngày 25 tháng 8
B. Ngày 26 tháng 8
C. Ngày 11 tháng 8
D. Ngày 10 tháng 8
Phần II: TỰ LUẬN (4điểm)
Bài 8. Aa: Đặt tính rồi tính(2,25đ)
36 + 43 88 – 65 27 + 15 80 – 46
bTính
45cm + 25 cm = 94dm – 37dm = 76 l - 28 l =
Bài 9 (1,25đ)
Con bò cân nặng 80 ki – lô – gam. Con heo nhẹ hơn con bò 21 ki – lô – gam. Hỏi con heo cân
nặng bao nhiêu ki – lô – gam.
Giải
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………….............................................................
Câu 10: (0,5 điểm) Viết 2 phép tính có Số bị trừ bằng Hiệu?
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Khối 2
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, GHI ĐIỂM
Câu số
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Nội dung hướng dẫn đánh giá, ghi điểm
a) C. Số bị trừ b) B. 46
Điểm
1 điểm
1 điểm
B. 32; 42
1 điểm
C. 63,68
1 điểm
Câu 4
Câu 5
Đ
S
S
Đ
a, C. 9 l
1 điểm
b, C. Chai3
Câu 6
1 điểm
D. 11 bông hoa
Câu 7
1 điểm
A. Ngày 25 tháng 8
Câu 8
a) Đặt tính và tính đúng, mỗi phép tính ghi 0,25 điểm
Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
b) Mỗi phép tính đúng 0,25 đ
Câu 9
Con heo cân nặng số kg là (0,25 đ)
2,25
điểm
1 điểm
80 – 21 = 59 kg ( 0,75)
Đáp số : 59 kg (0,25 đ)
Câu 10
Mỗi phép tính đúng 0,25 điểm
VD: 25 – 0=25
90-0=90
Tổ trưởng
0,5
điểm
Phó Hiệu trưởng
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Khối 2
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ I LỚP 2 MÔN TIẾNG VIỆT
CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Tên nội dung,
các mạch kiến thức
Mức 1
(Nhận biết)
Mức 2
(Thông hiểu)
Mức 3
(Vận dụng)
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Đọc thành
tiếng
- Đọc đúng và rõ
ràng các đoạn
-Đọc đúng và rõ
văn, câu chuyện,
ràng các đoạn văn,
bài thơ, văn bản
câu chuyện, bài
thông tin ngắn,
thơ, văn bản thông
ngắt nghỉ hợp lí
tin ngắn.
sau dấu phẩy,
dấu chấm…
Đọc - hiểu
- Hiểu điều tác
giả muốn nói
qua văn bản đơn
giản dựa vào gợi
ý
- Nêu được nhân
vật yêu thích
nhất và giải
- Đọc thầm và
- Hiểu nội dung thích vì sao.
bước đầu nhận biết văn bản và trả
- Tìm được các
được các hình ảnh, lời một số câu
từ ngữ chỉ sự
nhân vật, chi tiết
hỏi liên quan
vật, hoạt động,
có ý nghĩa trong
đến nội dung
đặc điểm; câu
văn bản.
văn bản
giới thiệu, câu
nêu hoạt động
câu nêu đặc
điểm có trong
văn bản.
- Biết cách sử
dụng dấu phẩy
để tách các bộ
phận đồng chức.
Nghe- viết
Nghe – viết đoạn
thơ, đoạn văn có
độ dài khoảng 50
chữ, trong 15 phút.
Kiểm tra
đọc
Kiểm tra
viết
Khối 2
Bài tập
- Viết đúng
chính tả, viết
sạch sẽ, đúng cỡ
chữ.
- Đọc trôi chảy,
ngắt nghỉ hợp lí
các văn bản
ngoài bài, đảm
bảo tốc độ 60
tiếng/ phút
- Viết đúng
chính tả, viết
sạch sẽ, sai
không quá 3 lỗi.
Điền vào chỗ trống các chữ ghi âm đầu đã bị lược bỏ là
các âm dễ lẫn như: l/n, s/x/, ch/tr, k/c, ng/ngh, g/gh.
r/d/gi
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Viết đoạn
văn
Khối 2
Viết đoạn văn từ 3-4 câu theo chủ đề đã học.
Mẫu 2
Năm học 2021 - 2022
Bài kiểm tra đọc
TT
Mức 1
Chủ đề
TN
Mức 2
TL
Số câu 01
1
Kiến
thức
Câu số 6,
Số
điểm
0,5
8
Mức 3
TN
TL
01
01
7
9
0,5
1
TN
TL
Tổng
04
3
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Số câu 04
Đọc
1, 2, 3,
hiểu Câu số
2
4
văn
Số
bản
2
điểm
01
Khối 2
05
5
1
3
Tổng số câu
04
02
01
1
01
9
Tổng số điểm
2,0
1,0
1,0
1,0
1,0
6,0
Bài kiểm tra viết
TT
1
2
Mức 1
Chủ đề
Bài viết
1
Bài viết
2
TN
Mức 2
TL
TN
Mức 3
TL
Số câu
1
Câu số
1
Số điểm
4
TN
TL
Tổng
1
4
Số câu
1
1
Câu số
2
Số điểm
6
6
Tổng số câu
1
1
2
Tổng số điểm
4
6
10
Thứ ..... ngày .... tháng..... năm 2022
UBND HUYỆN ĐỨC LINH
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I– NĂM HỌC: 2021
-2022
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
TRƯỜNG TH BÙI THỊ XUÂN
ĐỌC)
Khối 2
Môn : TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (PHẦN
Thời gian: 30 phút (không kể thời gian đọc thành
tiếng)
Họ và tên học sinh : ………………………………………..……… - Lớp: ……..
Điểm
Nhận xét
Kí (ghi rõ họ và tên)
Giám thị
Giám khảo 1 Giám khảo
2
KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm):
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm):
Đọc thầm đoạn văn và hoàn thành các bài tập sau:
I. Đọc thầm văn bản sau:
II. ĐỌC HIỂU:
1. Đọc thầm:
ĐI HỌC ĐỀU
Mấy hôm nay mưa kéo dài. Đất trời trắng xóa một màu. Chỉ mới từ trong nhà
bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. Trời đất này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh bạn
với mẻ ngô rang. Thế mà có người vẫn đi. Người ấy là Sơn. Em nghe trong tiếng
mưa rơi có nhịp trống trường. Tiếng trống nghe nhòe nhòe nhưng rõ lắm.
- Tùng...Tùng...! Tu...ù...ùng...
Em lại như nghe tiếng cô giáo ân cần nhắc nhớ: "Có đi học đều, các em mới nghe cô
giảng đầy đủ và mới hiểu bài tốt".
Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những hạt mưa
đang thi nhau tuôn rơi. "Kệ nó! Miễn là kéo khít mảnh vải nhựa lại cho nước mưa
khỏi chui vào người!". Trời vẫn mưa. Nhưng Sơn đã đến lớp rất đúng giờ. Và một điều
đáng khen nữa là từ khi vào lớp Một, Sơn chưa nghỉ một buổi học nào.
PHONG THU
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Trời mưa to và kéo dài nhưng ai vẫn đi học đều?
A. các bạn học sinh
B. bạn Sơn
C. học sinh và giáo viên
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Câu 2. Cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì?
Khối 2
A. Học sinh cần chịu khó làm bài.
B. Học sinh nên vâng lời thầy cô, bố mẹ.
C. Học sinh nên đi học đều.
Câu 3. Vì sao cần đi học đều?
A. Vì đi học đều các em sẽ nghe cô giảng đầy đủ và hiểu bài tốt.
B. Vì đi học đều các em sẽ được mọi người yêu quý.
C. Vì đi học đều các em mới được học sinh giỏi.
Câu 4. Ở bài đọc trên, em thấy Sơn là bạn học sinh có đức tính gì đáng quý?
A. Sơn rất quý mến bạn bè.
B. Sơn đến lớp đúng giờ.
C. Sơn luôn vâng lời cha mẹ.
Câu 5: Câu nào dưới đây chỉ đặc điểm?
A. Bạn Sơn là học sinh chăm chỉ.
B. Bạn Sơn rất chăm chỉ.
C. Bạn Sơn học tập chăm chỉ.
Câu 6: Câu : “Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những
hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi”. Có bao nhiêu từ chỉ sự vật?
A. 3 từ
B. 4 từ
C. 5 từ
D. 6 từ
Câu 7. Đặt câu với từ ngữ chỉ đặc điểm cho trước:
a. sạch sẽ:................................................................................
b. chăm ngoan:.........................................................................
Câu 8: Xếp các từ sau đây vào nhóm thích hợp:
Giơ tay, giảng bài, điểm danh, xếp hàng, chấm bài, phát biểu, soạn giáo án, viết bài.
- Các từ chỉ hoạt động của học sinh: ……………………….
- Các từ chỉ hoạt động của giáo viên: ……………………
Câu 9. Điền dấu chấm vào vị trí thích hợp để ngắt đoạn văn sau thành 4 câu .
Bà ốm nặng phải đi bệnh viện hàng ngày, bố mẹ thay phiên vào bệnh viện chăm
bà ở nhà, Thu rất nhớ bà em tự giác học tập tốt để đạt được nhiều điểm mười tặng bà
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Khối 2
II. Phần viết
1 Chính tả :
ĐI HỌC ĐỀU
Mấy hôm nay mưa kéo dài. Đất trời trắng xóa một màu. Chỉ mới từ trong nhà
bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. Trời đất này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh bạn
với mẻ ngô rang. Thế mà có người vẫn đi. Người ấy là Sơn. Em nghe trong tiếng
mưa rơi có nhịp trống trường. Tiếng trống nghe nhòe nhòe nhưng rõ lắm.
Bài tập chính tả
Câu 1. Điền r/d/gi vào chỗ chấm
để.... ành ;
....ành chiến thắng
tranh.....ành ;
đọc...ành mạch
2.Tập làm văn:
Viết đoạn văn 4- 5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập theo gợi ý.
- Em sẽ giới thiệu đồ vật gì?
- Đồ vật đó có những bộ phận nào?
- Đồ vật đó giúp ích gì cho em?
UBND HUYỆN ĐỨC LINH
- 2022
TRƯỜNG TH BÙI THỊ XUÂN
ĐỌC)
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2021
Môn : TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (PHẦN
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Khối 2
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ GHI ĐIỂM
I- KIỂM TRA ĐỌC(10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm):
Nội dung đánh giá
Biểu điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm. 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. (Cứ sai từ
tiếng thứ 6 trừ mỗi tiếng 0,5đ; ngắt nghỉ sai 4 chỗ trừ 1điểm.)
1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng)
1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
1 điểm
Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu; mức độ đạt được của học sinh theo từng
phần mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm):
Nội dung
Câu 1: B. bạn Sơn
Câu 2: C. Học sinh nên đi học đều.
Câu 3: A. Vì đi học đều các em sẽ nghe cô giảng đầy đủ và hiểu bài
tốt.
Điểm
0,5
điểm
0,5
điểm
0,5
điểm
Câu 4
B. Sơn đến lớp đúng giờ.
0,5
điểm
Câu 5
B. Bạn Sơn rất chăm chỉ.
0,5điểm
Câu 6: D. 6 từ
Câu 7: a. Đặt đúng câu có từ sạch sẽ 0,5 đ
0,5
điểm
1điểm
b. Đặt đúng câu có từ chăm chỉ 0,5 đ
Câu 8:
Các từ chỉ hoạt động của học sinh: giơ tay,xếp hàng, phát biểu, xếp
hàng.
Các từ chỉ hoạt động của giáo viên: giảng bài, điểm danh, chấm bài,
1 điểm
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Khối 2
soạn giáo án.
1 điểm
Câu 9: (0.5 điểm) 4 Dấu chấm cần điền
Bà ốm nặng phải đi bệnh viện. Hàng ngày, bố mẹ thay phiên vào bệnh
viện chăm bà. Ở nhà, Thu rất nhớ bà. Em tự giác học tập tốt để đạt
được nhiều điểm mười tặng bà .
----------------------------------------------------------HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ GHI ĐIỂM
1. Chính tả: (4điểm) Không cho điểm không phần này
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày
đúng quy định, viết sạch, đẹp.(0,5điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi). (2,5điểm)
( Mắc 6 lỗi (1,25điểm). Từ lỗi thứ 7 mỗi lỗi trừ 0,25 điểm, nghĩa là: 7 lỗi (1
điểm); 8 lỗi (0,75điểm); 9 lỗi(0,5).....)
* Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp.
- Bài tập chính tả(1điểm): Điền đúng 1 âm, vần được (0,25 điểm)
2. Tập làm văn: .(6điểm)
*Nội dung (ý): 3 điểm
- HS viết được 1 đoạn văn theo yêu cầu của đề bài.
* Kĩ năng: 3 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm
* Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp.
Tổ trưởng
Phó Hiệu trưởng
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân
Nguyễn Thị Yến Nhi
Khối 2
Phan Thị Thanh Tuyền
 








Các ý kiến mới nhất