Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm ThÞ Thu Hßa
Ngày gửi: 16h:51' 11-12-2022
Dung lượng: 148.5 KB
Số lượt tải: 1189
Nguồn:
Người gửi: Phạm ThÞ Thu Hßa
Ngày gửi: 16h:51' 11-12-2022
Dung lượng: 148.5 KB
Số lượt tải: 1189
Số lượt thích:
0 người
Họ và
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
tên ............................................
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4
Lớp 4......
NĂM HỌC: 2020 – 2021
Trường Tiểu học Kim Khê
(Phần đọc thầm và làm bài tập- Thời gian: 35 phút)
ĐIỂM
…………………………………………...……………………….………
……………………………….………………………………..………...
………………………………………….………………………………...
………………………………………….………………………………...
A. Kiểm tra đọc:
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
GV cho HS bắt thăm đọc một bài Tập đọc
Tên bài đọc: ..................................................................................................................................
II. Đọc thầm và làm bài tập. (7 điểm)
1. Bài đọc:
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn
Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu
ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ
chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng
đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã
học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay
hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà
cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú
làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa
các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba
tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
(Theo Trinh Đường)
2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất cho
mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu1: Nguyễn Hiền sinh ra trong gia đình có hoàn cảnh như thế nào?:
A. Gia đình giầu có
B. Gia đình nghèo khó
C. Gia đình buôn bán
D. Gia đình cán bộ
Câu2: Lúc nhỏ Nguyễn Hiền đã học ở đâu?
A. Học ông thầy trong làng
B. Học ở thầy giáo trung tâm
C. Học ở dưới huyện
D. Học ở trên tỉnh
Câu3: Mỗi lần có kỳ thi ở trường, Nguyễn Hiền làm bài thi vào đâu để xin thầy chấm hộ:
A. Giấy kiểm tra
B. Nền cát
C. Lá chuối
D. Lưng trâu
Câu4: Vua mở khoa thi, Nguyễn Hiền đã đạt được kết quả như thế nào?
A. Đỗ Đại học
B. Đỗ Bảng nhãn
C. Đỗ Trạng nguyên
D. Đỗ Tú tài
Câu5: Trong câu “Chú bé rất ham thả diều.”. Đâu là bộ phận vị ngữ trong câu:
A. Chú bé
B. Chú bé rất ham
C. Rất ham thả diều
D. Thả diều
Câu6: Trong các dòng dưới đây dòng nào toàn là động từ?
A. Học, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở.
B. Sáu tuổi, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở.
C. Chú, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở.
D. Thầy, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở.
Câu7: Vì sao các bài thi của Nguyễn Hiền vượt xa các học trò khác của thầy? Hãy ghi lại câu
trả lời của em.
.......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu8:Qua nội dung bài đọc em học tập được đức tính gì của Nguyễn Hiền? Hãy ghi lại câu
trả lời của em.
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….........................
Câu9: Viết câu thành ngữ, tục ngữ nói đúng nghĩa câu chuyện?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..........................
Câu10:Trong bài “Ông Trạng thả diều” có mấy từ láy? Đó là những từ nào?Đặt một câu với
một từ láy vừa tìm được .
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….........................
Hết
Họ và tên GV coi: ..................................... Họ và tên GV chấm : ........................................
II/ Kiểm tra viết (10 điểm)
1) Chính tả: Nghe- viết (2 điểm) - Thời gian viết bài: 15 phút
Bài viết:
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là
Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu
ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ
chơidiều.
(Theo Trinh Đường)
2) Tập làm văn (8 điểm). Thời gian làm bài: 25 phút
Đề 1: Kể lại câu chuyện Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca bằng lời của cậu bé An – đrây – ca.
Đề 2: Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tấm lòng
nhân hậu.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT – Lớp 4
Năm học: 2018 – 2019
A. Kiểm tra đọc
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
- Đọc rõ ràng và lưu loát đoạn văn - 1 điểm.
- Trả lời được câu hỏi trong đoạn văn - 1 điểm.
- Đọc đúng tốc độ, ngắt nghỉ hợp lí, đọc diễn cảm - 1 điểm.
2. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu 1: B (0,5 đ)
Câu 2: A (0,5 đ)
Câu 3: C (0,5 đ)
Câu 4: C (0,5 đ)
Câu 5: C (0,5 đ)
Câu 6: A (1 đ)
Câu 7: Bài của chú văn hay chữ tốt, vượt xa các học trò của thầy (0,5 đ)
Câu 8: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng
nguyên khi mới 13 tuổi (1 đ)
Câu 9: Có chí thì nên. (1 đ)
Câu 10: Hai từ láy, đó là: đom đóm, vi vu (1 đ)
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả: (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định,
viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
Tổ chuyên môn thống nhất cho điểm có thể mắc từ 1-4 lỗi trừ 0,25, từ 5 - 7 lỗi trừ 0,5 điểm, từ
8-10 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn (8 điểm)
- Mở đầu ( 1 điểm )
- Diễn biến (4 điểm): Nội dung (1,5 điểm)+ Kĩ năng (1,5 điểm) + Cảm xúc (1 điểm)
- Kết thúc ( 1 điểm )
- Chữ viết, chính tả ( 0,5 điểm)
- Dùng từ, đặt câu ( 0,5 điểm )
- Sáng tạo ( 1 điểm )
- Tuú theo møc ®é sai sãt cña HS vÒ ý, vÒ diÔn ®¹t vµ ch÷ viÕt, cã thÓ cho c¸c møc ®iÓm : 8; 7,5; 7;
6,5; 6; 5; 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5 ®iÓm.
Kim Khê, ngày 15 tháng 12 năm 2021
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Phạm Thị Thu Hòa
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN : TIẾNG VIỆT- LỚP 4
(Phần đọc thành tiếng)
1. Đọc tiếng (3 điểm)
Học sinh đọc một đoạn của một trong các bài sau và trả lời câu hỏi nội dung đoạn đọc:
( thời gian đọc và trả lời câu hỏi khoảng 2 phút/ 1 hs)
1- Điều ước của vua Mi - đát
( SGK Tiếng Việt 4 - tập1, trang 90)
CH:
TL:
Đoạn đọc: “ Thần Đi-ô-ni-dốt liền hiện ra và phán đến hết”
2- Ông Trạng thả diều
( SGK Tiếng Việt 4 - tập1, trang 104)
Đoạn đọc: “từ đầu đến….. vẫn có thì giờ chơi diều”
CH: Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?
TL: Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc hai
mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.
3- "Vua tàu thủy" Bạch Thái Bưởi
( SGK Tiếng Việt 4 - tập1, trang 115)
Đoạn đọc: “…Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp…..đến hết”
CH: Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?
TL: Bạch Thái Bưởi thành công nhờ ý chí, nghị lực, có chí trong kinh doanh: biết khơi dậy
lòng tự hào của khách người Việt Nam, ủng hộ chủ tàu VN;giúp kinh tế Việt Nam phát triển:
Bạch Thái Bưởi là người có đầu óc, biết tổ chức công việc kinh doanh.
CH:
TL:
CH:
TL:
4- Người tìm đường lên các vì sao
( SGK Tiếng Việt 4 - tập1, trang 125)
Đoạn đọc: “ từ đầu đến ……bao nhiêu là sách”
5- Văn hay chữ tốt
( SGK Tiếng Việt 4 - tập1, trang 129)
Đoạn đọc: “ Sáng sáng, ông cầm que….. đến hết”
Họ và tên ...............................................
Lớp ...........
Trường Tiểu học Kim Khê
ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA CUèI HäC K× I
MÔN: TOÁN – LíP 4
NĂM HỌC: 2018 - 2019
Thời gian: 40 phút
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Phần I: (3 điểm) Phần trắc nghiệm.
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: (1đ) Trong các số 6784; 7874; 7784 số lớn nhất là:
A. 6785
B. 7784
C. 7874
Câu 2: (1đ) Số: Bốn mươi ba triệu tám trăm mười; được viết là:
A. 43 810 B. 43 000 810 C. 43 0810 000
Câu 3: (1đ) Chu vi của hình vuông là 16m thì diện tích sẽ là:
A. 16m
B. 16m2
C. 32 m
C©u 4: Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:
A. 5435
B. 6534
C. 3570
Câu 5: Giá trị của chữ số 4 trong số 5 074 680 là:
A. 40
B. 4000
Câu 6: Trung bình cộng của 96; 121 và 143 là:
A. 18
B. 180
C. 400
C. 210
Câu 7: (1đ) Trong hình vẽ bên các cặp cạnh song song với nhau là:
D. 40000
D. 120
A. AH và HC; AB và AH
B. AB và BC; CD và AD
C. AB và DC; AD và BC
D. AB và CD; AC và BD
Phần II: (3điểm) Phần tự luận.
C©u 8: (1 điểm) Đặt tính rồi tính
a) 296809 + 652411
b) 70090 - 1998
................................
................................
................................
................................
................................
................................
................................
................................
................................
................................
c) 459 × 305
................................
................................
................................
................................
................................
d) 11890: 58
................................
................................
................................
................................
................................
C©u 9: (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 2 x 134 x 5
b). 43 x 95 + 5 x 43
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.................................................................................................................... . ...............................
.......................................................................................................................................................
.
C©u 10: : (1 điểm) Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 34 cm, chiều rộng kém chiều dài 12
cm.Tính diện tích hình chữ nhật đó?
Bài giải
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
----------------------------------------------Hết-----------------------------------
Giáo viên coi ................................................ Giáo viên chấm .................................................
Híng dÉn chÊm ®Ò kiÓm tra ®Þnh kú cuèi häc kú 1
N¨m häc: 2018 - 2019
M«n To¸n – Líp 4
Câu 1(1 điểm) : Đáp án C
Câu 2(1 điểm) : Đáp án B
Câu 3(1 điểm) : Đáp án B
Câu 4(1 điểm) : Đáp án C
Câu 5(1 điểm) : Đáp án B
Câu 6(1 điểm) : Đáp án D
Câu 7 (1 điểm): Đáp án C
Câu 8(1 điểm):§Æt tÝnh vµ tÝnh ®óng mçi phÐp tÝnh: 0.25 điểm
Câu 9(1điểm):
a/ 2 x 134 x5
b/ 43 x 95 + 5 x 43
= 134 x (2 x 5)
= 43 x (95 + 5)
= 134 x 10
= 43 x 100
= 1340
= 4300
Câu 10(1điểm):
- Vẽ sơ đồ tóm tắt, ghi đáp số đúng
0,25 điểm
- Đặt câu lời giải và tính đúng chiều dài
0,25 điểm
- Đặt câu lời giải và tính đúng chiều rộng
0,25 điểm
- Tính đúng diện tích
0,25 điểm
---------------------------------------------GV làm hướng dẫn chấm :
Phạm Thị Thu Hòa
ĐỀ HỌC SINH KHUYẾT TẬT
Họ và tên Nguyễn Quang Huy
Lớp 4A
Trường Tiểu học Kim Khê
ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TOÁN
NĂM HỌC: 2018 - 2019
Thời gian: 40 phút
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Câu 1:(2 điểm) ViÕt vµo chç chÊm
a, Sè 98 ®äc là:
…………………………………………………………………………………………………
b, Sè Bảy mươi sáu viÕt lµ………………………………………
Câu 2: ( 3 điểm) Đặt tính rồi tính
235 + 143
478 - 256
13 x 3
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.................................................................................................................... . ...............................
.......................................................................................................................................................
C©u 3: ( 2 điểm) Tính giá trị biểu thức
15 : 5 + 9
32 + 6 – 17
......................................................................
...........................................................................
......................................................................... ...........................................................................
......................................................................... ...........................................................................
C©u 4 : (3 điểm) Có 12 quyển vở chia đều cho 4 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
-------------------------------------------Hết----------------------------------Giáo viên coi ................................................ Giáo viên chấm .................................................
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
tên ............................................
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4
Lớp 4......
NĂM HỌC: 2020 – 2021
Trường Tiểu học Kim Khê
(Phần đọc thầm và làm bài tập- Thời gian: 35 phút)
ĐIỂM
…………………………………………...……………………….………
……………………………….………………………………..………...
………………………………………….………………………………...
………………………………………….………………………………...
A. Kiểm tra đọc:
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
GV cho HS bắt thăm đọc một bài Tập đọc
Tên bài đọc: ..................................................................................................................................
II. Đọc thầm và làm bài tập. (7 điểm)
1. Bài đọc:
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn
Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu
ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ
chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng
đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã
học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay
hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà
cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú
làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa
các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba
tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
(Theo Trinh Đường)
2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất cho
mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu1: Nguyễn Hiền sinh ra trong gia đình có hoàn cảnh như thế nào?:
A. Gia đình giầu có
B. Gia đình nghèo khó
C. Gia đình buôn bán
D. Gia đình cán bộ
Câu2: Lúc nhỏ Nguyễn Hiền đã học ở đâu?
A. Học ông thầy trong làng
B. Học ở thầy giáo trung tâm
C. Học ở dưới huyện
D. Học ở trên tỉnh
Câu3: Mỗi lần có kỳ thi ở trường, Nguyễn Hiền làm bài thi vào đâu để xin thầy chấm hộ:
A. Giấy kiểm tra
B. Nền cát
C. Lá chuối
D. Lưng trâu
Câu4: Vua mở khoa thi, Nguyễn Hiền đã đạt được kết quả như thế nào?
A. Đỗ Đại học
B. Đỗ Bảng nhãn
C. Đỗ Trạng nguyên
D. Đỗ Tú tài
Câu5: Trong câu “Chú bé rất ham thả diều.”. Đâu là bộ phận vị ngữ trong câu:
A. Chú bé
B. Chú bé rất ham
C. Rất ham thả diều
D. Thả diều
Câu6: Trong các dòng dưới đây dòng nào toàn là động từ?
A. Học, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở.
B. Sáu tuổi, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở.
C. Chú, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở.
D. Thầy, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở.
Câu7: Vì sao các bài thi của Nguyễn Hiền vượt xa các học trò khác của thầy? Hãy ghi lại câu
trả lời của em.
.......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu8:Qua nội dung bài đọc em học tập được đức tính gì của Nguyễn Hiền? Hãy ghi lại câu
trả lời của em.
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….........................
Câu9: Viết câu thành ngữ, tục ngữ nói đúng nghĩa câu chuyện?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..........................
Câu10:Trong bài “Ông Trạng thả diều” có mấy từ láy? Đó là những từ nào?Đặt một câu với
một từ láy vừa tìm được .
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….........................
Hết
Họ và tên GV coi: ..................................... Họ và tên GV chấm : ........................................
II/ Kiểm tra viết (10 điểm)
1) Chính tả: Nghe- viết (2 điểm) - Thời gian viết bài: 15 phút
Bài viết:
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là
Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu
ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ
chơidiều.
(Theo Trinh Đường)
2) Tập làm văn (8 điểm). Thời gian làm bài: 25 phút
Đề 1: Kể lại câu chuyện Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca bằng lời của cậu bé An – đrây – ca.
Đề 2: Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tấm lòng
nhân hậu.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT – Lớp 4
Năm học: 2018 – 2019
A. Kiểm tra đọc
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
- Đọc rõ ràng và lưu loát đoạn văn - 1 điểm.
- Trả lời được câu hỏi trong đoạn văn - 1 điểm.
- Đọc đúng tốc độ, ngắt nghỉ hợp lí, đọc diễn cảm - 1 điểm.
2. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu 1: B (0,5 đ)
Câu 2: A (0,5 đ)
Câu 3: C (0,5 đ)
Câu 4: C (0,5 đ)
Câu 5: C (0,5 đ)
Câu 6: A (1 đ)
Câu 7: Bài của chú văn hay chữ tốt, vượt xa các học trò của thầy (0,5 đ)
Câu 8: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng
nguyên khi mới 13 tuổi (1 đ)
Câu 9: Có chí thì nên. (1 đ)
Câu 10: Hai từ láy, đó là: đom đóm, vi vu (1 đ)
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả: (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định,
viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
Tổ chuyên môn thống nhất cho điểm có thể mắc từ 1-4 lỗi trừ 0,25, từ 5 - 7 lỗi trừ 0,5 điểm, từ
8-10 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn (8 điểm)
- Mở đầu ( 1 điểm )
- Diễn biến (4 điểm): Nội dung (1,5 điểm)+ Kĩ năng (1,5 điểm) + Cảm xúc (1 điểm)
- Kết thúc ( 1 điểm )
- Chữ viết, chính tả ( 0,5 điểm)
- Dùng từ, đặt câu ( 0,5 điểm )
- Sáng tạo ( 1 điểm )
- Tuú theo møc ®é sai sãt cña HS vÒ ý, vÒ diÔn ®¹t vµ ch÷ viÕt, cã thÓ cho c¸c møc ®iÓm : 8; 7,5; 7;
6,5; 6; 5; 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5 ®iÓm.
Kim Khê, ngày 15 tháng 12 năm 2021
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Phạm Thị Thu Hòa
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN : TIẾNG VIỆT- LỚP 4
(Phần đọc thành tiếng)
1. Đọc tiếng (3 điểm)
Học sinh đọc một đoạn của một trong các bài sau và trả lời câu hỏi nội dung đoạn đọc:
( thời gian đọc và trả lời câu hỏi khoảng 2 phút/ 1 hs)
1- Điều ước của vua Mi - đát
( SGK Tiếng Việt 4 - tập1, trang 90)
CH:
TL:
Đoạn đọc: “ Thần Đi-ô-ni-dốt liền hiện ra và phán đến hết”
2- Ông Trạng thả diều
( SGK Tiếng Việt 4 - tập1, trang 104)
Đoạn đọc: “từ đầu đến….. vẫn có thì giờ chơi diều”
CH: Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?
TL: Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc hai
mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.
3- "Vua tàu thủy" Bạch Thái Bưởi
( SGK Tiếng Việt 4 - tập1, trang 115)
Đoạn đọc: “…Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp…..đến hết”
CH: Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?
TL: Bạch Thái Bưởi thành công nhờ ý chí, nghị lực, có chí trong kinh doanh: biết khơi dậy
lòng tự hào của khách người Việt Nam, ủng hộ chủ tàu VN;giúp kinh tế Việt Nam phát triển:
Bạch Thái Bưởi là người có đầu óc, biết tổ chức công việc kinh doanh.
CH:
TL:
CH:
TL:
4- Người tìm đường lên các vì sao
( SGK Tiếng Việt 4 - tập1, trang 125)
Đoạn đọc: “ từ đầu đến ……bao nhiêu là sách”
5- Văn hay chữ tốt
( SGK Tiếng Việt 4 - tập1, trang 129)
Đoạn đọc: “ Sáng sáng, ông cầm que….. đến hết”
Họ và tên ...............................................
Lớp ...........
Trường Tiểu học Kim Khê
ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA CUèI HäC K× I
MÔN: TOÁN – LíP 4
NĂM HỌC: 2018 - 2019
Thời gian: 40 phút
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Phần I: (3 điểm) Phần trắc nghiệm.
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: (1đ) Trong các số 6784; 7874; 7784 số lớn nhất là:
A. 6785
B. 7784
C. 7874
Câu 2: (1đ) Số: Bốn mươi ba triệu tám trăm mười; được viết là:
A. 43 810 B. 43 000 810 C. 43 0810 000
Câu 3: (1đ) Chu vi của hình vuông là 16m thì diện tích sẽ là:
A. 16m
B. 16m2
C. 32 m
C©u 4: Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:
A. 5435
B. 6534
C. 3570
Câu 5: Giá trị của chữ số 4 trong số 5 074 680 là:
A. 40
B. 4000
Câu 6: Trung bình cộng của 96; 121 và 143 là:
A. 18
B. 180
C. 400
C. 210
Câu 7: (1đ) Trong hình vẽ bên các cặp cạnh song song với nhau là:
D. 40000
D. 120
A. AH và HC; AB và AH
B. AB và BC; CD và AD
C. AB và DC; AD và BC
D. AB và CD; AC và BD
Phần II: (3điểm) Phần tự luận.
C©u 8: (1 điểm) Đặt tính rồi tính
a) 296809 + 652411
b) 70090 - 1998
................................
................................
................................
................................
................................
................................
................................
................................
................................
................................
c) 459 × 305
................................
................................
................................
................................
................................
d) 11890: 58
................................
................................
................................
................................
................................
C©u 9: (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 2 x 134 x 5
b). 43 x 95 + 5 x 43
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.................................................................................................................... . ...............................
.......................................................................................................................................................
.
C©u 10: : (1 điểm) Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 34 cm, chiều rộng kém chiều dài 12
cm.Tính diện tích hình chữ nhật đó?
Bài giải
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
----------------------------------------------Hết-----------------------------------
Giáo viên coi ................................................ Giáo viên chấm .................................................
Híng dÉn chÊm ®Ò kiÓm tra ®Þnh kú cuèi häc kú 1
N¨m häc: 2018 - 2019
M«n To¸n – Líp 4
Câu 1(1 điểm) : Đáp án C
Câu 2(1 điểm) : Đáp án B
Câu 3(1 điểm) : Đáp án B
Câu 4(1 điểm) : Đáp án C
Câu 5(1 điểm) : Đáp án B
Câu 6(1 điểm) : Đáp án D
Câu 7 (1 điểm): Đáp án C
Câu 8(1 điểm):§Æt tÝnh vµ tÝnh ®óng mçi phÐp tÝnh: 0.25 điểm
Câu 9(1điểm):
a/ 2 x 134 x5
b/ 43 x 95 + 5 x 43
= 134 x (2 x 5)
= 43 x (95 + 5)
= 134 x 10
= 43 x 100
= 1340
= 4300
Câu 10(1điểm):
- Vẽ sơ đồ tóm tắt, ghi đáp số đúng
0,25 điểm
- Đặt câu lời giải và tính đúng chiều dài
0,25 điểm
- Đặt câu lời giải và tính đúng chiều rộng
0,25 điểm
- Tính đúng diện tích
0,25 điểm
---------------------------------------------GV làm hướng dẫn chấm :
Phạm Thị Thu Hòa
ĐỀ HỌC SINH KHUYẾT TẬT
Họ và tên Nguyễn Quang Huy
Lớp 4A
Trường Tiểu học Kim Khê
ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TOÁN
NĂM HỌC: 2018 - 2019
Thời gian: 40 phút
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Câu 1:(2 điểm) ViÕt vµo chç chÊm
a, Sè 98 ®äc là:
…………………………………………………………………………………………………
b, Sè Bảy mươi sáu viÕt lµ………………………………………
Câu 2: ( 3 điểm) Đặt tính rồi tính
235 + 143
478 - 256
13 x 3
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.................................................................................................................... . ...............................
.......................................................................................................................................................
C©u 3: ( 2 điểm) Tính giá trị biểu thức
15 : 5 + 9
32 + 6 – 17
......................................................................
...........................................................................
......................................................................... ...........................................................................
......................................................................... ...........................................................................
C©u 4 : (3 điểm) Có 12 quyển vở chia đều cho 4 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
-------------------------------------------Hết----------------------------------Giáo viên coi ................................................ Giáo viên chấm .................................................
 








Các ý kiến mới nhất