Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phuong Thao
Ngày gửi: 09h:13' 27-12-2022
Dung lượng: 81.3 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích: 0 người
PHẦN TRI THỨC ĐỌC HIỂU – KHỐI LỚP 6
BÀI 1: LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
I. Mục tiêu và yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập đơn vị kiến thức của bài 1 Lắng nghe lịch sử nước mình (Truyền thuyết, đặc
điểm, nhân vật, cốt truyện…)
- HS nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
II. Phương tiện dạy học:
GV: Nghiên cứu soạn kế hoạch bài dạy và chuẩn bị nội dung bài luyện tập.
III. Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định lớp
2 / Ôn tập tri thức đọc hiểu
Kiểm tra tri thức đọc hiểu SGK/17,18
3/ Bài tập vận dụng
Câu 1: Đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:
“ Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ
làm ăn và có tiếng là phúc đức. Hai ông bà ao ước có một đứa con. Một hôm bà ra
đồng trông thấy một vết chân rất to, liền đặt chân mình lên ướm thử để xem thua kém
bao nhiêu. Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sau sinh một cậu bé mặt
mũi rất khôi ngô. Hai ông bà mừng lắm. Nhưng lạ thay! Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn
không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy”
( Thánh Gióng – Sách Ngữ văn 6 tập I, trang 20)
a/ Xác định đặc điểm thể loại của đoạn trích trên.
b/ Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn ngữ liệu trên.
c/ Hãy hoàn thành bảng thông tin sau còn thiếu:
Giai đoạn
Chi tiết kì ảo
Ý nghĩa
Sự sinh ra và lớn lên
Gv hướng dẫn trên lớp.

HƯỚNG DẪN LÀM VĂN KHỐI 6
NỘI DUNG PHẦN TẬP LÀM VĂN: TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA MỘT
VĂN BẢN BẰNG SƠ ĐỒ

BÀI 1: LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
I.

Nội dung chính: Tóm tắt nội dung chính của một văn bản bằng sơ đồ là cách lược
bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện
dưới dạng sơ đồ.
II.
Yêu cầu đối với sơ đồ tóm tắt văn bản
a.Yêu cầu về nội dung đối với sơ đồ tóm tắt văn bản:
-  Tóm lược đúng và đủ các sự việc, phần đoạn, ý chính trong văn bản
- Sử dụng các từ khóa, cụm từ
- Thể hiện được quan hệ giữa các sự việc, phần, đoạn, ý chính trong văn bản
- Thể hiện được nội dung bao quát của văn bản
b.Yêu cầu về hình thức đối với sơ đồ tóm tắt văn bản:
- Kết hợp hài hòa, hợp lí giữa các từ khóa với hình vẽ, mũi tên, các kí hiệu
- Sáng rõ, có tính thẩm mĩ, giúp nắm bắt nội dung chính của văn bản một cách
thuận lợi, dễ dàng
III.

Các bước tóm tắt nội dung chính của một văn bản bằng sơ đồ
 Bước 1: Đọc kĩ văn bản cần tóm tắt
 Xác định văn bản gồm mấy phần hoặc mấy đoạn và quan hệ giữa các phần,
các đoạn.
 Tìm từ khóa (những từ được lặp lại nhiều lần, được in nghiêng, in đậm) và
ý chính của từng phần hoặc đoạn.
 Xác định nội dung chính của văn bản và hình dung cách vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ
 Dựa trên số phần hoặc số đoạn, xác định số ô hoặc số bộ phần cần có trong
sơ đồ.
 Chọn cách thể hiện sơ đồ tốt nhất (hình vẽ, mũi tên, các kí hiệu…) để trình
bày nội dung chính của văn bản cần tóm tắt.
Bước 3: Kiểm tra lại sơ đồ vẽ
 Việc thể hiện các ý chính của văn bản cần tóm tắt trên sơ đồ đã đủ và rõ
chưa?
 Cách thể hiện trên sơ đồ về các phần, đoạn, ý chính và quan hệ giữa chúng
trong văn bản gốc cần tóm tắt đã phù hợp chưa?

IV. Thực hành
Bài 1: Tóm tắt nội dung văn bản “Sự tích Hồ Gươm” bằng sơ đồ
Sự kiện 1: Quân Minh sang xâm lược nước ta, làm điều độc ác khiến nhân dân oán hận

Sự kiện 2: Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy chống giặc nhưng do thế lực yếu nên nhiều lần bị
thua

Sự kiện 3: Người đánh cá Lê Thận kéo được lưỡi gươm báu.

Sự kiện 4: Lê Lợi lấy được chuôi gươm nạm ngọc.

Sự kiện 5: Lê Lợi gặp Lê Thận, thanh gươm thần được hợp nhất, phát huy sức mạnh giúp
nghĩa quân đánh tan quân Minh, dành lại hòa bình

Sự kiện 6: Rùa Vàng đến đòi lại gươm báu tại hồ Tả Vọng. Sau đó, hồ được đổi tên thành
hồ Hoàn Kiếm.
Bài 2: Tóm tắt văn bản “Bánh chưng, bánh giầy” bằng sơ đồ
Sự việc 1: Vua Hùng muốn truyền người nối ngôi, nên đã đặt ra thử thách để lựa chọn
người xứng đáng

Sự việc 2: Các lang đua nhau làm cỗ thật ngon mong làm vừa ý vua cha

Sự việc 3: Lang Liêu được thần mách bảo, làm ra hai món bánh chưng và bánh dày

Sự việc 4: Bánh của Lang Liêu được vừa ý vua cha, được chọn để cúng tiên vương. Chàng
được truyền ngôi báu.
Bài 3: Tóm tắt văn bản “Em bé thông minh” bằng sơ đồ
Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người tài để giúp nước.

Sự việc 2: Em bé vượt qua thử thách thứ nhất (trả lời câu đố "con trâu mỗi ngày được mấy
đường")

Sự việc 3: Em bé vượt qua thử thách thứ 2 (giải quyết tình huống "nuôi trâu đực sao cho nó
đẻ ra trâu con" của nhà vua)

Sự việc 4: Em bé vượt qua thử thách thứ 3 (giải quyết câu đố "thịt một con chim sẻ phải
dọn thành ba cỗ bàn thức ăn" của nhà vua)

Sự việc 5: Em bé vượt qua thử thách thứ 4 (giải được câu đố hóc búa "xâu sợi chỉ mảnh
qua đường ruột ốc xoắn dài" của sứ giả)

Sự việc 6: Em bé được nhà vua phong làm Trạng Nguyên, giữ lại bên mình để giúp việc
nước.
Bài 4: Tóm tắt nội dung văn bản “Sọ Dừa” bằng sơ đồ
Sự việc 1: Một người phụ nữ mang thai rồi sinh ra đứa trẻ có hình dáng kì dị sau khi uống
nước trong cái gáo dừa. Bà đặt tên con là Sọ Dừa
Sự việc 2: Sọ Dừa lớn lên, thấy mẹ vất vả nên xin đi chăn bò cho nhà Phú Ông để giúp mẹ
Sự việc 3: Ở nhà Phú Ông, Sọ Dừa gặp gỡ và yêu mến cô Út (con gái thứ ba của Phú Ông)
Sự việc 4: Sọ Dừa nhờ mẹ đến hỏi cưới cô Út, được cô bằng lòng nên đã tổ chức đám cưới
linh đình
Sự việc 5: Từ đó, Sọ Dừa lột bỏ lớp vỏ bọc xấu xí, trở về hình dáng chàng thanh niên tuấn
tú, thông minh

Sự việc 6: Ít lâu sau, Sọ Dừa thi đỗ Trạng Nguyên, được vua cử đi sứ . Trước lúc đi chàng
dự đoán được có nguy hiểm nên dặn vợ phải luôn mang theo con dao, quả trứng gà và đá
mồi lửa
Sự việc 7: Nhờ các đồ vật chồng dặn, cô Út may mắn sống sót và dạt vào hoang đảo sau
khi bị hai cô chị độc ác đẩy xuống biển
Sự việc 8: Khi Sọ Dừa đi Sứ trở về, tình cờ đi ngang qua nơi cô Út đang sống, thế là hai vợ
chồng đoàn tụ với nhau
Sự việc 9: Hai cô chị thấy vợ chồng Sọ Dừa trở về, nhục nhã quá nên bỏ xứ đi biệt

PHẦN TRI THỨC ĐỌC HIỂU – KHỐI LỚP 6
BÀI 2: MIỀN CỔ TÍCH
I. Mục tiêu và yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập đơn vị kiến thức của bài 2 Miền cổ tích (Truyền cổ tích, các chi tiết tiêu biểu,
đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm, chủ đề của văn bản)
- HS tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
II. Phương tiện dạy học:
GV: Nghiên cứu soạn kế hoạch bài dạy và chuẩn bị nội dung bài luyện tập.
III. Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định lớp
2 / Ôn tập tri thức đọc hiểu
Kiểm tra tri thức đọc hiểu SGK/37,38
3/ Bài tập vận dụng
Câu 1: Đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:
Đọc đoạn ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Cậu bé Tích Chu
bà.

Ngày xưa, có một bạn tên là Tích Chu. Bố mẹ Tích Chu mất sớm, Tích Chu ở với

Hàng ngày bà phải làm việc quần quật kiếm tiền nuôi Tích Chu, có thức gì ngon
bà cũng dành cho Tích Chu. Ban đêm, khi Tích Chu ngủ thì bà thức quạt. Thấy bà
thương Tích Chu, có người bảo:
– Bà ơi! Lòng bà thương Tích Chu cao hơn trời, rộng hơn biển. Lớn lên, Tích
Chu sẽ không khi nào quên ơn bà.
Thế nhưng lớn lên, Tích Chu lại chẳng thương bà. Bà thì suốt ngày làm việc vất
vả, còn Tích Chu suốt ngày rong chơi. Vì làm việc vất vả, ăn uống lại kham khổ nên bà
bị ốm. Bà lên cơn sốt nhưng chẳng ai trông nom. Tích Chu mãi rong chơi với bạn bè,
chẳng nghĩ gì đến bà đang ốm. Một buổi trưa, trời nóng nực, cơn sốt lên cao, bà khát
nước quá liền gọi:
– Tích Chu ơi, cho bà ngụm nước. Bà khát khô cổ rồi!
Bà gọi một lần, hai lần…rồi ba lần nhưng vẫn không thấy Tích Chu đáp lại. Mãi sau
Tích Chu thấy đói mới chạy về nhà kiếm cái ăn. Tích Chu ngạc nhiên hết sức thấy bà
biến thành chim và vỗ cánh bay lên trời. Tích Chu hoảng quá kêu lên:
– Bà ơi! Bà đi đâu? Bà ở lại với cháu. Cháu sẽ mang nước cho bà, bà ơi!
[…]
1/ Từ đoạn trích trên, em hãy cho biết câu truyện thuộc thể lạo nào em đã học? Chỉ ra ít
nhất 2 đặc điểm để chứng minh điều đó.

2/ Hãy tìm và xác định một trạng ngữ có trong câu sau: “Ngày xưa, có một bạn tên là
Tích Chu. Bố mẹ Tích Chu mất sớm, Tích Chu ở với bà.” Cho biết trạng ngữ ấy có tác
dụng gì?
3/ Chỉ ra một chi tiết kì ảo hoang đường có trong câu chuyện trên.
4/ Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Vì sao em biết?
5/ Từ câu chuyện của chàng Tích Chu, em rút ra cho mình bài học gì trong cuộc sống?
(viết ngắn 3 ->5 câu)
Gv hướng dẫn trên lớp.

BÀI 2: MIỀN CỔ TÍCH
NỘI DUNG PHẦN TẬP LÀM VĂN:
KỂ LẠI MỘT CHUYỆN CỔ TÍCH
I. Nội dung chính: Kể lại một chuyện cổ tích thuộc loại văn kể chuyện, trong đó,
người viết kể lại một chuyện cổ tích bằng lời văn của mình.
II.
-

Yêu cầu đối với kiểu bài:
Người kể sử dụng ngôi thứ ba.
Các sự việc được trình bày theo trình tự thời gian. 
Đảm bảo kể được đầy đủ các sự việc quan trọng trong truyện, đặc biệt là các yếu tố
kì ảo, hoang đường. 
- Bài văn gồm có ba phần:
 Mở bài: giới thiệu truyện cổ tích sẽ kể lại (tên truyện, lí do chọn kể,...). 
 Thân bài: giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. Trình bày những sự
việc đã xảy ra trong câu chuyện theo trình tự thời gian. 
 Kết bài: nêu cảm nghĩ về truyện vừa kể.

III. Các bước kể lại một truyện cổ tích:
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
- Xác định đề tài: Em cần đọc kĩ đề bài để xác định:
 Đề bài yêu cầu viết về vấn đề gì?
 Kiểu bài mà đề yêu cầu là gì?
- Thu thập tư liệu: Em hãy tìm đọc truyện cổ tích. Trong những truyện đó, truyện nào
gây cho em ấn tượng sâu sắc nhất, có nhân vật đáng nhớ nhất, có cốt truyện thú vị
nhất…?
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý

- Tìm ý: Em hãy đọc kĩ truyện đã chọn và trả lời câu hỏi dưới đây:
 Truyện có tên là gì? Vì sao em chọn kể lại truyện này?
 Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện như thế nào?
 Truyện có những nhân vật nào?
 Truyện gồm những sự việc nào? Các sự việc xảy ra theo trình tự nào?
 Truyện kết thúc như thế nào?
 Cảm nghĩ của em về truyện?
- Lập dàn ý: Sắp xếp các ý đã tìm được thành một dàn ý hoàn chỉnh.
Bước 3: Viết bài
- Dựa vào dàn ý, viết thành một bài văn hoàn chỉnh. Khi viết cần đảm bảo thể hiện được
các đặc điểm của kiểu bài kể lại một truyện cổ tích.
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
- Xem lại và chỉnh sửa: Sau khi viết xong, kiểm tra lại bài viết theo những gợi ý sau:
Các
phần của
bài

Nội dung kiểm tra
Nêu tên truyện

Mở bài Nêu lí do em muốn kể lại truyện
Dùng ngôi thứ ba để kể
Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
Thân bài

Trình bày chi tiết các sự việc xảy ra từ lúc mở đầu cho
đến khi kết thúc
Các sự việc được kể theo trình tự thời gian
Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí
Thể hiện được các yếu tố kì ảo

Kết bài Nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện

V.

Thực hành:
Kể lại một truyện cổ tích khoảng 400 chữ

Dàn ý gợi ý cho các em tham khảo

Đánh giá
Đạt

Chưa đạt

a. Mở bài
Giới thiệu câu chuyện “Em bé thông minh”
b. Thân bài
- Kể lại câu chuyện theo trật tự phù hợp. Nhưng đảm bảo gồm các sự kiện chính sau:
+ Vua sai cận thần đi tìm người tài giỏi giúp nước.
+ Cận thần gặp hai cha con đang cày ruộng, và đưa ra câu hỏi oái oăm (trâu 1 ngày cày
được mấy đường)
+ Cậu bé đã trả lời bằng một câu đố ngược lại khiến vị quan không biết trả lời thế nào
(ngựa của quan 1 ngày đi mấy đường).
+ Quan về tâu vua, vua tiếp tục ra câu đố mới (ban cho 3 con trâu đực và muốn đẻ
thành 9 con)
+ Em bé đã để cả làng làm thịt trâu ăn và đố lại nhà vua khiến vua rất bất ngờ trước trí
thông minh của em (làm cho bố đẻ em)
+ Vua quyết định thử tài em bé lần 3 bằng cách đưa một con chim sẻ bắt dọn thành 3 cỗ
thức ăn.
+ Em bé giải đố bằng cách đố lại vua khiến vua khâm phục trước tài trí của mình (rèn
kim thành dao mổ chim)
+ Nước láng giềng muốn xâm chiếm bờ cõi, bèn dò la xem nước ta có người tài hay
không nên ra câu đố hóc búa mãi không ai giải được (xâu sợi chỉ mảnh qua đường ruột
ốc)
+ Vua quan đều không giải được phải nhờ đến em bé mới giải được.
+ Em bé được phong là trạng nguyên.
c. Kết bài
Nêu cảm nghĩ của em về truyện
Bài văn mẫu tham khảo
 Trong kho tàng truyện cổ tích của dân tộc ta, em rất thích các câu chuyện về
những nhân vật có tài trí hơn người. Trong đó, em thích nhất là câu chuyện Em bé
thông minh.

 
Câu chuyện bắt đầu tại một làng nọ, có hai cha con tuy nghèo nhưng sống rất
hạnh phúc. Đặc biệt là người con trai, không chỉ ngoan ngoãn mà còn vô cùng thông
minh. Một hôm, khi hai cha con đang cày ruộng thì gặp sứ giả đến hỏi chuyện. Thì ra,
ông ấy được nhà vua phái đi tìm kiếm người những người hiền tài để xây dựng đất
nước. Trước câu đố hóc búa của sứ giả, rằng con trâu kia một ngày có thể cày được
mấy đường, thì cậu bé đã dễ dàng hóa giải khi thách đố ngược lại ông ta rằng hãy nói
xem ngựa của sứ giả một ngày đi được bao nhiêu bước. Sự tài trí đó của cậu bé đã
khiến cậu nhanh chóng được nhà vua chú ý đến.Tuy nhiên, nhà vua vẫn chưa yên tâm
nên tiếp tục thử tài cậu. Lần thứ nhất, vua đưa cho làng cậu bé ba con trâu đực cùng ba
thúng gạo nếp, yêu cầu sau một năm giao nộp chín con trâu. 
 
Thật bất ngờ, cậu bé đã lên kinh, đố ngược lại nhà vua, rằng hãy làm cho cha cậu
sinh em bé. Còn số trâu và gạo nếp kia, cậu đã cùng ca rlangf đem ra ăn uống no say
rồi. Sự thông minh, nhanh nhạy của cậu làm vua rất thích thú. Tuy nhiên, ngài vẫn
quyết định thử tài cậu thêm lần nữa. Lần này, nhà vua đã yêu cầu cậu bé mổ một con
chim sẻ để làm ra ba mâm cỗ. Nhưng yêu cầu này chẳng làm khó được cậu. Ngay lập
tức, cậu bé đem ra một chiếc kim khâu và nhắn nhủ, nhờ nhà vua mài nó thành một con
dao để mổ thịt chim. Đến lần này, thì nhà vua hoàn toàn thán phục trước trí tuệ cao siêu
của cậu.
Đúng thời gian đó, có sứ giả của nước láng giềng sang thăm. Mục đích là tra tim
xem nước ta có người tài hay không, để tiến hành xâm lược. Hắn đưa ra một câu hỏi vô
cùng hóc búa để thực hiện mục đích. Cả triều trình cùng nhau căng não nhưng không ai
biết cách nào để đưa sợi chỉ mảnh qua đường ruột ốc cả. ẤY vậy mà, ngay khi vừa
nghe câu đố, em bé đã đưa ra được câu trả lời ngay. Biết vậy, tên sứ giả vội trở về nước
bẩm tấu, rằng không nên tấn công nước ta vì nước ta có người rất tài giỏi. Sau lần đó,
cậu bé được phong làm trạng nguyên, và thường xuyên được nhà vua mời sang hỏi về
chuyện nước nhà.
Sau khi đọc câu chuyện “Em bé thông minh”, em rất khâm phục trí tuệ cao siêu,
vốn hiểu biết sâu rộng của cậu bé nhỏ tuổi. Và lấy đó làm động lực để cố gắng phấn
đấu học tập tốt hơn nữa.

PHẦN TRI THỨC ĐỌC HIỂU – KHỐI LỚP 6
BÀI 3: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
II. Mục tiêu và yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập đơn vị kiến thức của bài 3 Vẻ đẹp quê hương (đặc diểm thơ lục bát, tình cảm,
cảm cúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản, nhận xét được nét độc đáo trong
bài thơ)
- HS nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra.
II. Phương tiện dạy học:
GV: Nghiên cứu soạn kế hoạch bài dạy và chuẩn bị nội dung bài luyện tập.
III. Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định lớp
2 / Ôn tập tri thức đọc hiểu
Kiểm tra tri thức đọc hiểu SGK/60
3/ Bài tập vận dụng
Câu 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
Tình Bạn
Tình bạn như phép nhiệm màu
Giúp ta xích lại gần nhau trong đời
Cùng bạn dạo cảnh rong chơi
Trên môi luôn thắm nụ cười đẹp tươi
Gặp nhau vui lắm bạn ơi
Cười vui nắc nẻ thảnh thơi yên bình
Gạt buồn khơi lấy niềm tin
Tìm trong vạt nắng một tình bạn thân
Niềm vui nhân gấp bội phần
Khi tình bạn đẹp không phân sang hèn…
(Axeng)
a/ Bài thơ trên được viết theo thể thơ gì? Nêu phương thức biểu đạt chính của bài thơ.
b/ Nêu nội dung chính của bài thơ.

c/ Nhà thơ quan niệm như thế nào là một tình bạn đẹp? Tìm những chi tiết, hình ảnh thơ
thể hiện điều đó?
d/ Qua bài thơ, tác giả muốn gửi đến người đọc bức thông điệp có ý nghĩa gì?
Câu 2: Từ đoạn thơ trên, viết đoạn văn (7 -9 câu) trình bảy suy nghĩ của em về tình bạn
ở lứa tuổi học trò.
Gv gợi ý trên lớp.

BÀI 3: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
NỘI DUNG PHẦN TẬP LÀM VĂN:
VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT
I. Nội dung chính:
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, biếu đạt một nội dung tương đối trọn
vẹn. Về hình thức, đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành, được bắt đầu bằng chữ
viết hoa lùi vào đầu dòng và kết thức bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn.
II. Định hướng làm bài:
a. Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về bài thơ lục bát là ghi lại những cảm xúc của bản
thân về bài thơ đó.
b. Khi viết các em cần chú ý:
- Đọc kĩ dể hiểu bài thơ
- Lựa chọn một số yếu tố trong bài thơ mà em thấy yêu thích, thú vị nhất.
- Viết đoạn văn nêu rõ: Em thích nhất chi tiết, yếu tố,... nào trong bài thơ?
III. Thực hành
1. Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát
Bảo vâng, gọi dạ, con ơi,
Vâng lời sau trước, con thời chớ quên.
Công cha, nghĩa mẹ, khôn đền,
Vào thưa, ra gửi, mới nên con người.
Đó là bài ca dao mà em vô cùng yêu thích. Bài thơ với cách ngắt nhịp gãy gọn, lối
diễn đạt như văn xuôi mang vần điệu đặc trưng của ca dao. Toàn bài thơ như lời dặn dò
trìu mến của bậc cha mẹ dành cho con cái. Lời nói ấy nhắn nhủ tới người làm con, phải
biết kính yêu, trân trọng và hiếu kính với cha mẹ. Công ơn cha mẹ to hơn trời bể, chẳng
gì sánh được. Vì vậy, con càng phải biết yêu thương cha mẹ của mình nhiều hơn. Những

tình cảm thân thuộc ấy, khiến em càng thêm cảm nhận rõ ràng tình yêu, quan tâm dẫn
dắt của cha mẹ dành cho mình. Và càng thêm hiểu được bổn phận của người làm con.
2. Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát
Trong kho tàng ca dao lục bát, em đặc biệt yêu thích câu thơ:
Nói lời phải giữ lấy lời
Đừng như con bướm đậu rồi lại bay.
Hình ảnh so sánh giữa lời nói và con bướm khiến em rất thích thú. Tác giả dân
gian mượn hình ảnh con bướm chập chờn, đậu rồi lại bay, không để lại dấu vết gì. Để
phê phán những người chỉ thích nói chứ không thích giữ lời hứa. Lời nói của họ như con
bướm, nói ra rồi lại bay đi mất, chẳng giữ lại được gì, chẳng thực hiện được những gì
mình nói. Qua hình ảnh ấy, ông cha ta nhấn mạnh với con cháu bài học về chữ “tín”, nói
được thì phải làm được. Bài học giá trị ấy được gói gọn trong hai câu thơ lục bát, vừa dễ
nhớ lại vừa dễ nghe.
3. Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát
Ông cha thường nói:
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người
Tác giả dân gian đã khéo léo mượn hình ảnh cột nhà với hai bộ phận là gỗ và
nước sơn, để nói về phẩm chất con người. Ông cha ta nhấn mạnh, một cây cột đúng
nghĩa thì chất lượng gỗ quan trọng hơn lớp sơn bên ngoài. Từ đó ẩn dụ rằng làm người
thì phẩm chất, tính cách, tài năng bên trong quan trọng hơn vẻ đẹp phù phiếm của ngoại
hình bên ngoài. Ý kiến ấy được tác giả khẳng định qua hình ảnh so sánh ở câu thơ thứ
hai. Từ so sánh “còn hơn” đã thể hiện sự đánh giá cao tuyệt đối của người xưa về giá trị
nội tại của con người. Từ đó, ông cha khuyên răn chúng ta nên xây dựng phẩm chất tốt,
trau dồi và rèn luyện trí tuệ, kĩ năng thay vì chỉ đề cao vẻ đẹp ngoại hình bên ngoài. Cho
đến nay, bài học ấy vẫn còn vẹn nguyên giá trị.

PHẦN TRI THỨC ĐỌC HIỂU – KHỐI LỚP 6
BÀI 4: NHỮNG TRẢI NGHIỆM TRONG ĐỜI

I.Mục tiêu và yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập đơn vị kiến thức của bài 4 Những trải nghiệm trong đời (truyện đồng thoại,
người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba)
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra.
II. Phương tiện dạy học:
GV: Nghiên cứu soạn kế hoạch bài dạy và chuẩn bị nội dung bài luyện tập.
III. Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định lớp
2 / Ôn tập tri thức đọc hiểu
Kiểm tra tri thức đọc hiểu SGK/81
3/ Bài tập vận dụng
Bài tập 1
Đọc kĩ đoạn văn, sau đó trả lời bằng cách chọn ý đúng nhất:
       “...Mấy hôm nọ, trời mưa lớn, trên những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng
trắng mênh mông. Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là
bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ
xác tận đâu cũng bay cả về vùnq nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn
góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì
bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng dược miếng nào”.
(Bài học đường đời đẩu tiên - Ngữ văn 6, tập 1)
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả? Văn bản thuộc thể loại truyện
nào?
Câu 2: Đoạn văn trên trình bày theo phương thức biểu đạt nào? Phương thức nào là
chính?
Câu 3: Đoạn văn sử dụng ngôi kể thứ mấy? Người kể là ai?
Câu 4: Nội dung của đoạn văn trên?
Câu 5: Bài học cuộc sống em rút ra từ văn bản chứa đoạn văn trên ?
Hướng dẫn làm bài:
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản Bài học đường đời đầu tiên của tác giả Tô Hoài;
thuộc thể loại truyện đồng thoại.

Câu 2: Đoạn văn trên trình bày theo phương thức biểu đạt tự sự xen miêu tả, trong đó
miêu tả là chính.
Câu 3: Đoạn văn sử đụng ngôi kể thứ nhất. Người kể chuyện là Dế Mèn.
Câu 4: Nội dung của đoạn văn trên : cảnh kiếm mồi của các loài sinh vật trên đầm bãi
trước của hang của Dế Mèn.
Câu 5: Bài học cuộc sống em rút ra từ văn bản chứa đoạn văn trên :
- Trong cuộc sống không được kiêu căng, tự phụ, coi thường người khác.
- Cần sống khiêm tốn, biết quan tâm giúp đỡ người khác.
Bài tập 2
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :
« Tôi đem xác Dế Choắt đến chôn vào một vùng cỏ bùm tum. Tôi đắp thành nấm mộ to.
Tôi đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên ».
( Ngữ văn 6, tập 1, NXBGD-2021)
Câu 1. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì?
Câu 2: Tôi đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên...
Đặt mình vào nhân vật Dế Mèn, viết tiếp những suy nghĩ của Dế (đoạn văn dài khoảng
10 dòng).
Hướng dẫn làm bài:
Câu 1. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là : Ở đời mà có thói hung hăng, bậy bạ,
có óc mà không biết nghĩ sớm muộn cũng mang vạ vào mình.
Câu 2: Đoạn văn có sự nối tiếp tự nhiên, hợp lí mạch nghĩ của Dế Mèn xoay quanh
niềm ân hận, đau khổ khôn nguôi, tự giày vò, day dứt bản thân về tội lỗi không thể tha
thứ được của mình dẫn đến sự thức tỉnh, tự hứa hẹn cho cách sống tới,...những giọt nước
mắt tự thanh lọc tâm hồn cũng có thể xuất hiện nơi chàng Dế cường tráng và sớm nhiễm
thói ngông cuồng ấy.
Bài tập 3
Câu 1: Qua đoạn trích “ Bài học đường đời đầu tiên'' ta thấy Dế Mèn hiện lên là một
chàng Dế như thế nào? Tìm các dẫn chứng để minh họa (chứng minh) cho điều em nhận
xét?
Câu 2: Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì? Em hãy kể lại nội dung của bài
học đó?

Bài 3: Đoạn trích trong sách giáo khoa được đặt tên là « Bài học đường đời đầu tiên »,
theo em nhan đề này có thích hợp với nội dung đoạn trích không? Còn có thể đặt cho
văn bản này tên nào khác ?
Hướng dẫn làm bài:
Câu 1: Qua đoạn trích “ Bài học đường đời đầu tiên'' ta thấy Dế Mèn hiện lên là một
chàng Dế có vẻ đẹp cường tráng, khỏe mạnh, yêu đời nhưng còn xốc nổi, kiêu căng, tự
phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của mình, hung hăng, hống hách, xem thường người khác,
cậy sức bắt nạt kẻ yếu...
- Các dẫn chứng:
* Ngoại hình:
+ đôi càng: mẫm bóng
+ vuốt ... nhọn hoắt
+ đôi cánh: dài kín xuống tận chấm đuôi...
+ người: rung rinh một màu nâu bóng mỡ
+ đầu: to, nổi từng tảng,
+ răng đen nhánh, ...
+ râu: dài, uốn cong... hùng dũng
* Hành động:
+ đạp phanh phách, rũ phành phạch, nhai ngoàm ngoạm; trịnh trọng vuốt râu...
* Tính cách:
+ đi đứng oai vệ, như con nhà võ.
+ cà khịa với tất cả hàng xóm.
+ quát mấy chị Cào Cào, trêu mấy anh Gọng Vó...
+ tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ...
+ Trêu chị Cốc để gây ra cái chết thương tâm của Dế Choắt.
Câu 2:
- Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là đã gây ra cái chết thương tâm của Choắt.
- Nội dung:

+ Một chiều Mèn trêu chị Cốc xong trốn vào hang khiến chị hiểu lầm đánh Choắt trọng
thương.
+ Trước khi chết Choắt khuyên Mèn bỏ thói hung hăng bậy bạ.
+ Mèn xót thương Choắt và ân hận vô cùng về bài học đường đời đầu tiên.
Câu 3: Tên văn bản cần đáp ứng ít nhất 2 yêu cầu theo dõi được nội dung của văn bản
và gây sự chú ý cho người đọc. Xét tiêu chi đó tên đặt cho đoạn trích đã phù hợp. Tuy
nhiên cũng có thể tìm đặt cho đoạn trích này những tên khác, ví dụ : Dế Mèn và Dế
Choắt.

BÀI 4: NHỮNG TRẢI NGHIỆM TRONG ĐỜI
NỘI DUNG PHẦN TẬP LÀM VĂN:
KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA BẢN THÂN
I. Nội dung chính: Kể lại một trải nghiệm của bản thân là kiểu bài trong đó người viết
kể về diễn biến của sự việc mà mình đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng, cảm xúc.
II.
Yêu cầu:
Để kể lại một trải nghiệm đáng nhớ về người thân trong gia đình, các em cần:
 Xác định một sự việc, hành động, tình huống,... của người thân trong gia đình
(ông, bà, cha, mẹ,...) mà em đã chứng kiến và để lại ấn tượng sâu sắc.
 Xác định đối tựơng người nghe và thời gian em sẽ kể để có cách trình bày phù
hợp.
 Tìm ý và lập dàn ý cho bài nói.
 Chuẩn bị các tư liệu, tranh ảnh liên quan đến trải nghiệm sẽ kể (nếu có).
 Nêu lên cảm xúc, suy nghĩ hoặc bài học em rút ra từ trải nghiệm đáng nhớ đó.
 Sử dụng nét mặt, ánh mắt, hành động,... phù hợp với cân chuyện đẻ tác động đến
người nghe.
III. Hướng dẫn quy trình viết: Xem SGK trang 104
IV. Một số dàn ý tham khảo
Đề 1: Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em với người thân
1. Mở bài kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em ngắn gọn
Giới thiệu về người thân và sự việc, tình huống người thân để lại ấn tượng sâu sắc trong
em.
2. Thân bài viết lại một trải nghiệm đáng nhớ của em
– Lý do xuất hiện trải nghiệm.
– Diễn biến của trải nghiệm:
 Thời gian, địa điểm diễn ra trải nghiệm.
 Ngoại hình, tâm trạng: khuôn mặt, ánh mắt, nụ cười…

Hành động, cử chỉ: trò chuyện, giúp đỡ…
 Tình cảm, cảm xúc: yêu quý, trân trọng, biết ơn…
3. Kết bài nói và nghe kể lại một trải nghiệm đáng nhớ
 Bài học nhận ra sau trải nghiệm.
 Thái độ, tình cảm đối với người thân sau trải nghiệm.


Bài tham khảo
Trong gia đình, người tôi yêu quý nhất chính là ông nội. Tuy rằng hiện tại ông đã
không còn nữa, nhưng ông đã dạy cho tôi rất nhiều bài học quý giá để tôi trưởng thành
hơn.
Nhà tôi có một khu vườn rất rộng lớn. Khu vườn được ông chăm sóc nên cây cối
quanh năm đều xanh tốt. Những cây ăn quả đã cho trái ngọt không biết bao nhiêu mùa.
Mỗi buổi sáng, ông thường ra vườn chăm sóc cây cối. Lúc đó, tôi lại chạy theo ông để
đòi được tưới tắm cho cây cối trong vườn. Ông còn dạy tôi cách lắng nghe âm thanh của
khu vườn nữa. Bạn phải nhắm mắt và cảm nhận từng sự chuyển động để thấy được
những điều kỳ diệu. Tiếng gió thổi rì rào qua từng cánh lá. Tiếng chim hót ríu rít vang
vọng cả khu vườn. Tiếng trái cây đung đưa theo nhịp… Không chỉ vậy, ông còn dạy cho
tôi về cách chăm sóc các loại cây trong vườn: những loại cây ăn quả như nhãn, ổi, cam;
hay những loại cây cảnh như: hoa lan, hoa hồng… Đó là những bài học mà tôi chẳng thể
nhớ được hết, nhưng vẫn chăm chú lắng nghe ông nói.
Mỗi lần tưới cây xong xuôi, ông cháu tôi lại mang ghế ra ngồi dưới vườn cây. Ông sẽ kể
cho tôi nghe nhiều câu chuyện hay. Đó không phải là những truyện cổ tích mà bà thường
hay kể, mà là chuyện về cuộc sống của chính ông thời xưa. Tôi chăm chú lắng nghe,
cảm nhận câu chuyện của ông. Cuộc sống thời xưa vất vả. Mỗi khi ngồi nghe ông kể,
nhìn thấy đôi mắt hiền từ của ông dường như đang nhớ lại một thời đã xa.
Qua những câu chuyện của ông, tôi dần lớn lên. Tôi thầm cảm ơn những ngày
tháng được sống cùng ông nội. Vì ông đã dạy cho tôi những bài học thật giá trị. Từ tận
đáy lòng, tôi cảm thấy yêu thương và kính trọng ông rất nhiều.

Đề 2: Kể lại một chuyến đi đáng nhớ của em
1. Mở bài
Nêu nhận xét khái quát về chuyến đi đáng nhớ mà em muốn kể.
2. Thân bài
- Nêu lí do có chuyến đi đáng nhớ.
- Kể lại hành trình chuyến đi: bắt đầu, trên đường đi, điểm đến.

- Kể lại sự việc đáng nhớ hoặc miêu tả quang cảnh thiên nhiên, di tích lịch sử, danh lam
thắng cảnh… ở những nơi em đã đi qua.
3. Kết bài
- Điều gì đáng nhớ nhất ở chuyến đi?
- Suy nghĩ về bài học rút ra từ chuyến đi hoặc mong ước về những chuyến đi bổ ích, lí
thú tiếp theo.
Bài tham khảo
Mùa hè năm nay, em đã có một chuyến đi đáng nhớ cùng với bố mẹ ở Đà Nẵng một trong những thành phố đáng sống nhất ở Việt Nam.
Để đến Đà Nẵng, gia đình em phải đi máy bay. Đây là lần đầu tiên được đi máy
bay nên em cảm thấy vô cùng háo hức. Sau khi làm xong thủ tục, cả nhà theo sự hướng
dẫn của các anh chị nhân viên đi lên máy bay. Bố đã mua ba vé có vị trí gần nhau. Em
đã chọn ghế gần cửa sổ để quan sát thế giới bên ngoài. Cảm giác được ngắm nhìn thành
phố từ trên cao thật thú vị. Những tòa nhà cao tầng, con sông rộng lớn giờ trở nên nhỏ
bé. Ngồi trên máy bay khoảng hơn một tiếng thì đến nơi. Sau khi ra khỏi sân bay, bố đã
đặt xe đưa về khách sạn.
Nhận phòng và thu dọn hành lý xong, gia đình em cùng với đoàn du lịch đi tham
quan thành phố. Theo sự hướng dẫn của một anh hướng dẫn viên, cả đoàn đã được đến
thăm rất nhiều địa danh nổi tiếng ở Đà Nẵng. Một trong số đó chính là cây Cầu Vàng
nổi tiếng. Trước đó em chỉ được nhìn trên vô tuyến. Bây giờ được tận mắt nhìn thấy,
bước đi trên cây cầu này, em mới cảm nhận được sự kì vĩ của nó. Em và bố mẹ đã có
những bức ảnh rất đẹp cùng nhau.
Ngày hôm sau, gia đình em đi tắm biển ở bãi biển Mỹ Khê. Bờ biển dài và rộng,
bãi cát mịn màng. Hàng dương xanh trên cồn cát ven bờ luôn rì rào khúc hát. Buổi sáng,
nước biển trong xanh, những con sóng nhè nhẹ vỗ vào bờ. ông mặt trời thức dậy, biển
lại thêm rực rỡ bởi những tia nắng vàng óng ả. Em còn được ăn rất nhiều món hải sản
nổi tiếng ở đây. Buổi chiều, cả nhà cùng tham gia tiệc với đoàn khách du lịch tại một
khách sạn năm sao. Những món ăn đều rất hấp dẫn và ngon miệng. Tối hôm đó còn có
chương trình giao lưu văn nghệ nữa.

Buổi sáng cuối cùng trước khi ra về, mọi người trong đoàn du lịch được dẫn đến
các khu chợ của thành phố để mua sắm. Bố mẹ em cũng đã mua được rất nhiều đặc sản
về làm quà cho mọi người. Em cũng mua một vài món đồ lưu niệm về tặng những người
bạn thân của mình.
Chuyến du lịch đã đem đến cho em và bố mẹ khoảng thời gian thật vui vẻ. Em hy
vọng rằng gia đình mình sẽ có nhiều chuyến đi như vậy hơn nữa.

HƯỚNG DẪN VIẾT MỞ BÀI ẤN TƯỢNG
CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM
I. Hướng dẫn:
- Trích dẫn 1 câu nói hay về ý nghĩa của trải nghiệm
- Dẫn dắt, giới thiệu trải nghiệm đáng nhớ của em
Gợi ý 1:
Jean Jacques Rousseau từng khẳng định: “Người sống
nhiều nhất không phải là người sống lâu năm nhất mà là
người có nhiều trải nghiệm phong phú nhất”. Thật vậy, mỗi
nơi chúng ta đến, mỗi người chúng ta gặp, mỗi việc chúng ta
làm đều để lại những trải nghiệm đáng giá. Mỗi trải nghiệm
sẽ đem lại những bài học bổ ích và khiến chúng ta ngày càng
trưởng thành hơn. Một trong những trải nghiệm khiến em nhớ
mãi là …..
Gợi ý 2:
Jack ma từng khẳng định rằng: “Chúng ta sinh ra để
sống và để trải nghiệm cuộc sống.” Thật vậy, trải nghiệm sẽ
là thầy dạy tốt nhất cho chúng ta...
 
Gửi ý kiến