Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hạ
Ngày gửi: 07h:54' 26-10-2022
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 143
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hạ
Ngày gửi: 07h:54' 26-10-2022
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN PHÙ MỸ
TRƯỜNG THCS MỸ TÀI
Đề đề xuất
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2022-2023
Môn: NGỮ VĂN6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I/MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
Mức độ nhận thức
Kĩ
TT
năng
1
2
Đọc
hiểu
Viết
Nội
dung/đơn vị
kiến thức
Truyện dân
gian (truyền
thuyế).
Kể lại một
truyền
thuyết hoặc
truyện
cổ
tích.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TNKQ TL TNKQ
TNKQ
TL
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
15
5
25
15
40%
0
30
0
10
10%
100
20
60%
TL
Vận dụng
cao
TNK
TL
Q
Tổng
%
điểm
30%
40%
60
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
Chương/
Chủ đề
Nội
dung/Đơn vị
kiến thức
1
Đọc hiểu
Truyện dân
gian (truyền
thuyết, cổ
tích)..
2
Viết
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Thôn
Vận
Nhận g hiểu
Vận
dụng
biết
dụng
cao
Nhận biết:
- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu,
nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người
kể chuyện và lời nhân vật.
- Nhận biết được người kể chuyện
ngôi thứ nhất và người kể chuyện
ngôi thứ ba.
3 TN
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc
của người viết thể hiện qua ngôn ngữ
văn bản
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép
và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng
âm, các thành phần của câu.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Phân tích được đặc điểm nhân vật
thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nêu được chủ đề của văn bản.
- Xác định được nghĩa thành ngữ
thông dụng, yếu tố Hán Việt thông
dụng; các biện pháp tu từ (ẩn dụ,
hoán dụ), công dụng của dấu chấm
phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng
trong văn bản.
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về cách
nghĩ, cách ứng xử từ văn bản gợi ra.
- Trình bày được điểm giống nhau và
khác nhau giữa hai nhân vật trong
hai văn bản.
2. Kể lại Nhận biết:
1TL*
một truyền - Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự.
thuyết hoặc - Xác định đúng yêu cầu của đề.
truyện
cổ
5TN
2TL
1TL*
1TL*
1TL*
tích.
Thông hiểu:
Triển khai được bài văn tự sự với
bố cục ba phần hợp lí, kể sự việc đầy
đủ, đúng trình tự.
Vận dụng:
- Tạo lập được bài văn tự sự, Có thể
sử dụng ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ
ba, kể bằng ngôn ngữ của mình trên
cơ sở tôn trọng cốt truyện của dân
gian.
Vận dụng cao:
Diễn đạt mạch lạc, lời kể sinh động,
hấp dẫn, có cảm xúc, sáng tạo.
Tổng
3 TN
Tỉ lệ %
20
Tỉ lệ chung
5TN
40
60
2 TL
30
1 TL
10
40
III/ ĐỀ
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc kĩ văn bản dưới đây:
Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính
nết hiền dịu. Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng
đáng.
Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn[1]. Một người ở vùng núi Tản Viên[2] có tài lạ: vẫy
tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi.
Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió
đến; hô mưa, mưa về. Người ta gọi chàng là Thuỷ Tinh. Một người là chúa vùng non cao, một
người là chúa vùng nước thẳm, cả hai đều xứng đáng làm rể vua Hùng. Vua Hùng băn khoăn
không biết nhận lời ai, bèn cho mời các Lạc hầu[3] vào bàn bạc. Xong, vua phán[4]:
- Hai chàng đều vừa ý ta, nhưng ta chỉ có một người con gái, biết gả cho người nào? Thôi thì
ngày mai, ai đem sính lễ[5] đến trước, ta sẽ cho cưới con gái ta.
Hai chàng tâu[6] hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm
nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao[7], mỗi thứ một đôi”.
Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem ra đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về núi.
Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị
Nương. Thần hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên
cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi,
sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.
Sơn Tinh không hề nao núng[8]. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng
thành luỹ đất, ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu.
Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thuỷ Tinh
đã kiệt. Thần Nước đành rút quân.
(Trích “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, SGK Ngữ văn 6, tập 2, sách “Kết nối tri thức với
cuộc sống”, tr.13, NXB Giáo dục Việt Nam).
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là ai?
A. Sơn Tinh.
B. Thủy Tinh.
C. Sơn Tinh, Thủy Tinh.
D. Mị Nương.
Câu 2. Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh có thể được chia thành mấy phần?
A. Hai phần.
B. Ba phần.
C. Bốn phần.
D. Năm phần.
Câu 3. Nội dung chủ yếu trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là gì?
A. Hiện thực cuộc đấu tranh chinh phục tự nhiên của tổ tiên ta.
B. Cuộc chiến tranh chấp nguồn nước, đất đai, lãnh thổ.
C. Cuộc chiến tranh chấp người phụ nữ.
D. Sự ngưỡng mộ của Sơn Tinh, lòng căm ghét Thủy Tinh.
Câu 4. Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh có nguyên nhân trực tiếp từ đâu?
A. Hùng Vương kén rể.
B. Vua Hùng đưa ra yêu cầu về lễ vật có lợi cho Sơn Tinh.
C. Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh.
D. Sơn Tinh lấy được Mị Nương, còn Thủy Tinh thì không.
Câu 5. Một trong những yếu tố làm nên tính chất truyền thuyết ở truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là
những chi tiết nghệ thuật kì ảo, đúng hay sai?
A. Đúng.
B. Sai.
Câu 6. Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh nét tâm lí chủ yếu nào của nhân dân trong lao
động?
A. Sợ hãi trước sự bí hiểm, sức mạnh của thiên nhiên.
B. Căm thù sự tàn phá của thiên nhiên.
C. Thần thánh hóa thiên nhiên để bớt sợ hãi.
D. Vừa sùng bái, vừa mong ước chiến thắng thiên nhiên.
Câu 7. Trong các từ sau đây, từ nào là từ láy?
A. Đầy đủ.
B. Ruộng đồng
C. Lềnh bềnh.
D. Cuối cùng.
Câu 8. Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh hiện thực, mơ ước của người Việt trong công cuộc
A. dựng nước.
B. giữ nước.
C. đấu tranh chống thiên tai.
D. xây dựng nền văn hóa dân tộc.
Câu 9. Nêu ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật Sơn Tinh và Thủy Tinh trong truyện.
Câu 10. Từ truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh hãy nêu suy nghĩ của em về tác hại của thiên tai lũ lụt đối
với đời sống của người dân hiện nay.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn kể lại một truyện cổ tích mà em đã được học.
IV / HƯỚNG
Phần
I
DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 6
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nội dung
ĐỌC HIỂU
C
B
A
D
A
D
C
C
- Sơn Tinh: là nhân vật tượng trưng cho sức mạnh, khát vọng chống
thiên tai và ước mơ chiến thắng lũ lụt của ông cha ta.
- Thủy Tinh: là nhân vật tượng trưng cho mưa bão, lũ lụt, thiên tai
uy hiếp cuộc sống của con người.
10
II
- Gây thiệt hại về tính mạng, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con
người.
- Tàn phá nhà cửa ruộng vườn, gây thiệt hại lớn về kinh tế, làm cho
đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một truyện truyền thuyết
hoặc truyện cổ tích.
c. Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc truyện cổ tích đã học.
Học sinh có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Biết sử dụng ngôi kể thứ ba để kể, kể theo trình tự thời gian.
- Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc truyện cổ tích theo đúng bố
cục:
+ Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
+ Kể lại các sự việc theo trình tự.
+ Cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện được kể.
d. Chính tả ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng
Việt.
e. Sáng tạo: Diễn đạt mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
(0,5)
(0,5)
1,0
(0,5)
(0,5)
4,0
0,25
0,25
3,0
0,25
0,25
HUYỆN PHÙ MỸ
TRƯỜNG THCS MỸ TÀI
Đề đề xuất
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2022-2023
Môn: NGỮ VĂN6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I/MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
Mức độ nhận thức
Kĩ
TT
năng
1
2
Đọc
hiểu
Viết
Nội
dung/đơn vị
kiến thức
Truyện dân
gian (truyền
thuyế).
Kể lại một
truyền
thuyết hoặc
truyện
cổ
tích.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TNKQ TL TNKQ
TNKQ
TL
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
15
5
25
15
40%
0
30
0
10
10%
100
20
60%
TL
Vận dụng
cao
TNK
TL
Q
Tổng
%
điểm
30%
40%
60
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
Chương/
Chủ đề
Nội
dung/Đơn vị
kiến thức
1
Đọc hiểu
Truyện dân
gian (truyền
thuyết, cổ
tích)..
2
Viết
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Thôn
Vận
Nhận g hiểu
Vận
dụng
biết
dụng
cao
Nhận biết:
- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu,
nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người
kể chuyện và lời nhân vật.
- Nhận biết được người kể chuyện
ngôi thứ nhất và người kể chuyện
ngôi thứ ba.
3 TN
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc
của người viết thể hiện qua ngôn ngữ
văn bản
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép
và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng
âm, các thành phần của câu.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Phân tích được đặc điểm nhân vật
thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nêu được chủ đề của văn bản.
- Xác định được nghĩa thành ngữ
thông dụng, yếu tố Hán Việt thông
dụng; các biện pháp tu từ (ẩn dụ,
hoán dụ), công dụng của dấu chấm
phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng
trong văn bản.
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về cách
nghĩ, cách ứng xử từ văn bản gợi ra.
- Trình bày được điểm giống nhau và
khác nhau giữa hai nhân vật trong
hai văn bản.
2. Kể lại Nhận biết:
1TL*
một truyền - Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự.
thuyết hoặc - Xác định đúng yêu cầu của đề.
truyện
cổ
5TN
2TL
1TL*
1TL*
1TL*
tích.
Thông hiểu:
Triển khai được bài văn tự sự với
bố cục ba phần hợp lí, kể sự việc đầy
đủ, đúng trình tự.
Vận dụng:
- Tạo lập được bài văn tự sự, Có thể
sử dụng ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ
ba, kể bằng ngôn ngữ của mình trên
cơ sở tôn trọng cốt truyện của dân
gian.
Vận dụng cao:
Diễn đạt mạch lạc, lời kể sinh động,
hấp dẫn, có cảm xúc, sáng tạo.
Tổng
3 TN
Tỉ lệ %
20
Tỉ lệ chung
5TN
40
60
2 TL
30
1 TL
10
40
III/ ĐỀ
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc kĩ văn bản dưới đây:
Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính
nết hiền dịu. Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng
đáng.
Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn[1]. Một người ở vùng núi Tản Viên[2] có tài lạ: vẫy
tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi.
Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió
đến; hô mưa, mưa về. Người ta gọi chàng là Thuỷ Tinh. Một người là chúa vùng non cao, một
người là chúa vùng nước thẳm, cả hai đều xứng đáng làm rể vua Hùng. Vua Hùng băn khoăn
không biết nhận lời ai, bèn cho mời các Lạc hầu[3] vào bàn bạc. Xong, vua phán[4]:
- Hai chàng đều vừa ý ta, nhưng ta chỉ có một người con gái, biết gả cho người nào? Thôi thì
ngày mai, ai đem sính lễ[5] đến trước, ta sẽ cho cưới con gái ta.
Hai chàng tâu[6] hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm
nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao[7], mỗi thứ một đôi”.
Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem ra đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về núi.
Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị
Nương. Thần hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên
cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi,
sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.
Sơn Tinh không hề nao núng[8]. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng
thành luỹ đất, ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu.
Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thuỷ Tinh
đã kiệt. Thần Nước đành rút quân.
(Trích “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, SGK Ngữ văn 6, tập 2, sách “Kết nối tri thức với
cuộc sống”, tr.13, NXB Giáo dục Việt Nam).
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là ai?
A. Sơn Tinh.
B. Thủy Tinh.
C. Sơn Tinh, Thủy Tinh.
D. Mị Nương.
Câu 2. Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh có thể được chia thành mấy phần?
A. Hai phần.
B. Ba phần.
C. Bốn phần.
D. Năm phần.
Câu 3. Nội dung chủ yếu trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là gì?
A. Hiện thực cuộc đấu tranh chinh phục tự nhiên của tổ tiên ta.
B. Cuộc chiến tranh chấp nguồn nước, đất đai, lãnh thổ.
C. Cuộc chiến tranh chấp người phụ nữ.
D. Sự ngưỡng mộ của Sơn Tinh, lòng căm ghét Thủy Tinh.
Câu 4. Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh có nguyên nhân trực tiếp từ đâu?
A. Hùng Vương kén rể.
B. Vua Hùng đưa ra yêu cầu về lễ vật có lợi cho Sơn Tinh.
C. Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh.
D. Sơn Tinh lấy được Mị Nương, còn Thủy Tinh thì không.
Câu 5. Một trong những yếu tố làm nên tính chất truyền thuyết ở truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là
những chi tiết nghệ thuật kì ảo, đúng hay sai?
A. Đúng.
B. Sai.
Câu 6. Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh nét tâm lí chủ yếu nào của nhân dân trong lao
động?
A. Sợ hãi trước sự bí hiểm, sức mạnh của thiên nhiên.
B. Căm thù sự tàn phá của thiên nhiên.
C. Thần thánh hóa thiên nhiên để bớt sợ hãi.
D. Vừa sùng bái, vừa mong ước chiến thắng thiên nhiên.
Câu 7. Trong các từ sau đây, từ nào là từ láy?
A. Đầy đủ.
B. Ruộng đồng
C. Lềnh bềnh.
D. Cuối cùng.
Câu 8. Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh hiện thực, mơ ước của người Việt trong công cuộc
A. dựng nước.
B. giữ nước.
C. đấu tranh chống thiên tai.
D. xây dựng nền văn hóa dân tộc.
Câu 9. Nêu ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật Sơn Tinh và Thủy Tinh trong truyện.
Câu 10. Từ truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh hãy nêu suy nghĩ của em về tác hại của thiên tai lũ lụt đối
với đời sống của người dân hiện nay.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn kể lại một truyện cổ tích mà em đã được học.
IV / HƯỚNG
Phần
I
DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 6
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nội dung
ĐỌC HIỂU
C
B
A
D
A
D
C
C
- Sơn Tinh: là nhân vật tượng trưng cho sức mạnh, khát vọng chống
thiên tai và ước mơ chiến thắng lũ lụt của ông cha ta.
- Thủy Tinh: là nhân vật tượng trưng cho mưa bão, lũ lụt, thiên tai
uy hiếp cuộc sống của con người.
10
II
- Gây thiệt hại về tính mạng, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con
người.
- Tàn phá nhà cửa ruộng vườn, gây thiệt hại lớn về kinh tế, làm cho
đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một truyện truyền thuyết
hoặc truyện cổ tích.
c. Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc truyện cổ tích đã học.
Học sinh có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Biết sử dụng ngôi kể thứ ba để kể, kể theo trình tự thời gian.
- Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc truyện cổ tích theo đúng bố
cục:
+ Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
+ Kể lại các sự việc theo trình tự.
+ Cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện được kể.
d. Chính tả ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng
Việt.
e. Sáng tạo: Diễn đạt mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
(0,5)
(0,5)
1,0
(0,5)
(0,5)
4,0
0,25
0,25
3,0
0,25
0,25
 








Các ý kiến mới nhất