Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Đạo
Ngày gửi: 15h:05' 23-04-2023
Dung lượng: 120.4 KB
Số lượt tải: 168
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Đạo
Ngày gửi: 15h:05' 23-04-2023
Dung lượng: 120.4 KB
Số lượt tải: 168
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Đức Kiệt)
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG HÙNG
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Lớp : 4c
TUẦN 17 ,18
Giáo Viên: Trần Minh Đạo
NĂM HỌC: 2022 – 2023
TUẦN 17
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
TẬP ĐỌC
Tiết 33: Rất nhiều mặt trăng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh đáng yêu.
2. Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi; bước
đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và
người dẫn chuyện. đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú
bé, nàng công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện.
3. Thái độ
- HS tích cực, tự giác trong tiết học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Hình minh hoạ trong SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG- DẠY HỌC:
1. HĐ mở đầu (5'): GV gọi 4 HS lên đọc phân vai truyện Trong quán ăn
“Ba cá bống”.
- Lớp nhận xét – GV nhận xét.
2. HĐ hình thành kiến thức mới: 20'
a. GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV gọi HS đọc bài – Hướng dẫn HS phân đoạn (3 đoạn):
+ Đ1 : Từ đầu đến của nhà vua.
+ Đ2 : Tiếp theo đến bằng vàng rồi.
+ Đ3 : Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp bài 3 lượt – Kết hợp luyện đọc từ khó, ngắt nghỉ và
sửa chính âm.
- Cho HS luyện đọc những câu khó, kết hợp nắm nghĩa 1 só từ khó
- HS luyện đọc nhóm 3
- GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc.
+ Đoạn đầu: đọc giọng chậm rãi,nhẹ nhàng.
+ Đoạn kết: đọc với giọng vui,nhịp nhanh hơn.
- Lớp theo dõi.
HĐ2: Tìm hiểu bài.
* Đoạn 1: Cho HS đọc thầm – GV nêu câu hỏi:
H: Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? ( HSHT )
H: Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì? ( HS HT)
H: Các vị đại thần, các nhà khoa học đã nói với nhà vua như thế nào?
H: Tại sao họ cho rằng ý muốn đó không thể thực hiện được? ( HSHTT)
- Gọi HS trả lời – T/c nhận xét và thảo luận rút ra ý chính:
Ý 1: Cả triều đình không biết làm cách nào lấy mặt trăng cho công chúa.
* Đoạn 2 : Cho HS đọc đoạn 2 – GV nêu câu hỏi:
H: Cách nghĩ của chú hề có gì khác với cách nghĩ của các vị đại thần, các nhà
khoa học?
H: Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của công chúa về mặt trăng?
- HS thảo luận và trả lời – T/c nhận xét , rút ra ý chính:
Ý 2: Chú hề hỏi công chúa nghĩ về mặt trăng như thế nào.
* Đoạn 3 : Cho HS đọc – GV nêu câu hỏi:
H: Chú hề đã làm gì khi biết nàng công chúa muốn có một mặt trăng như đã
miêu tả?
H: Thái độ của công chúa thế nào khi nhận món quà?
- HS trả lời – T/c nhận xét và thảo luận rút ra ý chính :
Ý 3: Công chúa đã có một mặt trăng đúng như cô mong muốn.
- GV cho HS đọc bài – T/c thảo luận và nêu ND của bài :
ND: Cách nghĩ của trẻ em rất khác với người lớn.
3.HĐ: 8' Luyện đọc diễn cảm – Thi đọc.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc lại toàn bài. Gv yêu cầu HS theo dõi để tìm ra giọng
đọc hay
- GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc đoạn:Thế là…bằng vàng rồi
- GV hướng dẫn HS cách đọc
– Gọi HS ( HS HTT) đọc diễn cảm.
- T/c cho HS thi đọc- Lớp nhận xét . GV tuyên dương HS đọc tốt .
4. HĐ ứng dụng:3'
GV chốt ND bài – Nhận xét tiết học.
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 81:LUYỆN TẬP (tr. 89)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về chia cho số có 3 chữ số.
2. Kĩ năng
- Thưc hiện chia được cho số có 3 chữ số
- Vận dụng giải toán có liên quan
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. HĐ mở đầu: 5' GV gọi 1 HS lên bảng giải BT 3 tiết trước.
- T/c nhận xét .
2. HĐ luyện tập:30'
HĐ1: GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
HĐ2: Hướng dẫn luyện tập. Bài tập cần làm: Bài 1a, 3a
- GV y/c HS nêu số bài tập trong SGK – Lớp theo dõi, GV cho HS làm bài.
Bài 1a: Rèn kĩ năng đặt tính và chia cho số có 2 chữ số.
- HS đọc y/c – Cho HS làm vào vở sau đó đổi vở kiểm tra cho nhau.
- GV gọi 3 HS ( CHT ) lên làm – T/c lớp nhận xét.
- Gọi HS nhắc lại cách chia
Bài 2: Rèn kĩ năng giải toán về đơn vị đo khối lượng.
- GV gọi HS đọc đề - Y/c HS tự tóm tắt & giải bài toán vào vở.
- Gọi HS lên làm – Lớp nhận xét.
- GV đánh giá và chốt lời giải đúng.
Bài 3: ( HS HTT ) Rèn kĩ năng giải toán về tính chiều rộng , chu vi của HCN
- Gọi 1 HS đọc đề bài – Hướng dẫn HS phân tích đề.
- GV cho HS làm vào vở – GV bao quát và giúp đỡ HS CHT.
- Gọi 1 HS lên làm
Giải
a) Chiều rộng sân bóng đá là :
7140 : 105 = 68 (m)
b) Chu vi sân bóng đá là :
(105 + 68) x 2 = 346 (m)
Đáp số : a) Chiều rộng 68 m
b) Chu vi 346 m
– T/c nhận xét, GV đánh giá.
3. HĐ ứng dụng: 3'
Giáo viên nhận xét tiết học, ra bài về nhà
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
ĐẠO ĐỨC
Tiết 17 : Yêu lao động (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nêu được lợi ích của lao động .
2. Kĩ năng
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với
khả năng của bản thân .
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
3. Thái độ
- Kính trọng người lao động; Yêu thích, chăm chỉ lao động.
* ĐCND: Không yêu cầu HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về
tấm gương lao động của các Anh hùng lao động, có thể HS kể về sự chăm chỉ
lao động của mình hoặc của các bạn trong lớp, trong trường.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Kỹ năng nhận thức giá trị của lao động.
- Kỹ năng quản lý thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở
trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV+ HS chuẩn bị 1 số câu chuyện, tấm gương của 1 số nhà khoa học, của các
anh hùng lao độngvà 1 số cau ca dao, tục ngữ nói về lao động
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.HĐ mở đầu : 3' Ngày hôm qua em làm được những công vịêc gì?
– Gv nxét, khen Hs làm được nhiều việc
GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
2. HĐ hướng dẫn thực hành : 30'
HĐ1: Kể chuyện những tấm gương yêu lao động
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau kể về các tấm gương yêu lao động của Bác Hồ, các
anh hùng lao động hoặc của các bạn trong lớp
- Gv theo dâi, nhận xét
H. Theo em những nhân vật trong các câu chuyên đó có yêu lao động không?
(HSCHT)
H. Vậy những biểu hiện yêu lao động là gì? ( HS HTT )( Vượt mọi khó khăn,
chấp nhận thử thách để làm tốt công việc của mình, tự làm lấy công việc của
mình)
- Nhận xét câu TL của HS = > KL
- Yêu cầu HS lấy VD về những biểu hiện không yêu lao động.
H. Đối với các biểu hiện không yêu lao động ta cần có thái độ ntn?
HĐ2: Liên hệ bản thân( BT5)
KNS: KN xác định giá trị lao động
- GV gọi HS đọc y/c BT 5 SGK – Lớp theo dõi.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi về ND của bài tập: nói lên ước mơ nghề
nghiêp của mình cho bạn nghe và hướng phấn đấu để đạt được mơ ước đó.
- GV gọi vài HS trình bày trước lớp – T/c nhận xét.
+ Đó là công việc hay nghề nghiệp gì ?
+ Lý do em yêu thích công việc hay nghề nghiệp đó.
+ Để thực hiện mơ ước của mình, ngay từ bây giờ em cần phải làm những công
việc gì ?
- GV đánh giá và nhắc nhở HS cần phải cố gắng học tập, rèn luyện để có thể
thực hiện được ước mơ nghề nghiệp tương lai của mình.
3.HĐ vận dụng: 3'
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..............................................................................................................................
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 33: Câu kể : Ai làm gì ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?(ND ghi nhớ)
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và
vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm
trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III)
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
1. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Viết sẵn BT1 ( Nxét ) lên bảng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 .HĐ mở đầu: 3' Gọi HS nêu ghi nhớ về câu kể và lấy VD về câu kể
– Gv nxét
2.HĐ hình thành kiến thức mới: 15'
GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
HĐ1:Phần nhận xét.
Bài 1,2:
- GV cho HS nối tiếp nhau đọc bài tập 1,2, – Lớp theo dõi SGK.
-Gv viết bảng câu: “ Người lớn đánh trâu ra cày.”
- Yêu cầu Hs nêu từ chỉ nhơừi, chỉ hoạt động trong câu văn
- T/c cho HS hoạt động nhóm 3 và làm các câu còn lại.
- Cho HS thảo luận và nối tiếp nhau nêu. Gv nxét ghi bảng:
1. Người lớn đánh trâu ra cày.
2. Các cụ già nhặt cỏ đốt lá.
Bài 3:
H. Muốn đăt câu hỏi tìm (bộ phận ) – từ ngữ chỉ người hoạt động ta hỏi ntn?
- GV gọi HS ( HTT ) đặt câu hỏi cho từng câu:
Người lớn làm gì ? (Bộ phận vị ngữ).
Ai đánh trâu ra cày ? (Bộ phận chủ ngữ).
- Gv nxét kết luận câu hỏi đúng
- GV giới thiệu câu kể Ai làm gì? – HS theo dõi.
H. Câu kể Ai làm gì thường gồm mấy bộ phận?
HĐ2: Rút ra ghi nhớ.
- GV gợi ý - Gọi Vài HS nêu – Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.
3.HĐ: 15' Luyện tập thực hành.
BT1: Rèn kĩ năng tìm câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn
- Cho HS đọc yêu cầu – GV cho HS tự làm bài vào vở.
- Gọi3 HS lần lượt nêu – T/c nhận xét, GV chốt lại.
BT 2: XĐ chủ ngữ, vị ngữ ở từng câu của BT 1.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT. Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV gọi 3 HS ( CHT ) lên bảng làm bài – Lớp nhận xét.
- GV đánh giá và chốt lại.
BT 3: Rèn kĩ năng viết đoạn văn có sử dụng câu kể Ai làm gì ?
- Cho HS đọc yêu cầu BT3 – Lớp theo dõi SGK
- GV gợi ý và cho HS làm vào vở.
- GV bao quát lớp – Giúp HS còn chậm.
-HS ( HTT ) đọc đoạn văn và nêu những câu là câu kể Ai làm gì?
- T/c lớp nhận xét – GV khen những HS có đoạn văn hay và chỉ đúng câu kể Ai
làm gì?
4. HĐ vận dụng: 3'
- GV gọi vài HS nhắc lại ghi nhớ SGK.
- GV nhận xét tiết học.
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 82 : Luyện tập chung (tr. 90)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép nhân, phép chia và biểu đồ.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia cho số có 2chữ số, 3 chữ số.
- Kĩ năng đọc bản đồ
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. HĐ mở đầu : 3' GV gọi 1 HS lên bảng giải BT 3 tiết trước.
GV tổ chức nhận xét
2. HĐ luyện tập: 30'
HĐ1: GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
HĐ2: Hướng dẫn luyện tập. Bài tập cần làm: Bài 1 ( Bảng 1,2 -3 cột đầu),
4( a, b)
- GV y/c HS nêu số bài tập trong SGK – Lớp theo dõi, GV cho HS làm bài.
Bài 1: Rèn kĩ năng tìm thừa số, tích , hoặc số bị chia, số chia, thương .
Thừa số
23
23
Thừa số
Tích
27
27
621
621
Số bị chia
66 178
66 178
Số chia
203
326
Thương
326
203
- HS đọc y/c. HS tự làm bài vào vở sau đó nối tiếp nhau lên bảng chữa bài ( HS
CHT )
– GV y/c HS nêu cách tìm thừa số, tìm tích chưa biết trg phép nhân; tìm số bị
chia, số chia, thương chưa biết trg phép chia.
- Lớp nhận xét , chốt kết quả và cách làm đúng
Bài 2: Rèn kĩ năng chia cho số có 3 chữ số.
- GV gọi HS đọc đề - Cho HS làm vào vở sau đó đổi vở kiểm tra bài làm cho
nhau.
- GV bao quát lớp và giúp đỡ HS còn chậm.
- Gọi HS lên làm – Lớp nhận xét.
- GV đánh giá và chốt lời giải đúng.
Bài 3:R èn kĩ năng giải toán. ( hướng dẫn HS làm ở nhà )
Bài 4: Rèn kĩ năng đọc và trả lời câu hỏi trên biểu đồ.
- HS đọc yêu cầu – GV ôn lại về biểu đồ – Lớp theo dõi.
- GV: Yêu cầu HS quan sát biểu đồ SGK trang 91 – GV nêu câu hỏi.
- Gọi HS ( CHT )trả lời theo biểu đồ câu hỏi : a,b – T/c nhận xét, GV đánh giá.
- 1 HS ( HTT)lên bảng làm câu c
3. HĐ vận dụng : 3'
- GV nhận xét tiết học.
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHÍNH TẢ
Tiết 17 : Nghe- viết : Mùa đông trên rẻo cao
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc
quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT2b phân biệt l/n hoặc BT3
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT: HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên
đất nước ta. Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Giấy to viết ND BT 2a, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.HĐ mở đầu: 3' GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2a tiết trước.
- Lớp nhận xét.
2. HĐ hình thành kiến thức mới: 21'
HĐ1: GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
HĐ2: Hướng dẫn nghe-viết chính tả.
a. Hướng dẫn chính tả:
- Cho HS đọc đoạn văn – Lớp theo dõi SGK.
H. Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã về trên rẻo cao?
H. Em thấy mùa đông trên rẻo cao có gì đẹp?
BVMT: H. Mùa đông ở quê em có gì đẹp so với mùa đông trên rẻo cao? Vẻ đạp
có có tác động như thế nào đến môi trường?
- Hướng dẫn viết những chữ dễ viết sai: Trườn xuống, chít bạc, khua lao xao.
- GV y/ c HS nhận xét . GV nét h/ d HS phân biệt để viết đúng
-HS nêu cách trình bày bài
b. GV đọc cho HS viết
- GV đọc cả câu hoặc cụm từ cho HS viết.
- GV đọc chậm, rõ ràng – HS viết vào vở.
- GV đọc lại một lượt cho HS soát lỗi sau đó yêu cầu HS đổi vở để soát lỗi cho
nhau.
c. Chấm,chữa bài:
- GV chấm 5-7 bài.
- Nhận xét chung bài viết – Lớp theo dõi .
3HĐ: 8' Luyện tập
BTập 2b : Điền vào ô trống tiếng có vần ất hay âc.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài – Làm vào vở- GV cho 1 HS làm trên bảng lớp
- GV t/c lớp nhận xét – GV đánh giá .
- GV chốt lời giải đúng: giấc ngủ - đất trời - vất vả.
BTập 3: HS đọc y/c – Lớp làm vào vở – GV gọi HS lần lượt nêu.
- T/c nhận xét – GV chốt lời giải đúng: giấc mộng - làm người - xuất hiện - nửa
mặt - lấc láo - cất tiếng - lên tiếng - nhắc chàng - đất-lảo đảo - thật dài - nắm
tay.
4.HĐ vận dụng : 3' GV nhận xét tiết học. Nhắc HS chuẩn bị bài sau
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
LỊCH SỬ
Tiết 17 : Ôn tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng
nước đến cuối thế kỉ XIII: Nước Văn Lang, Âu Lạc: hơn một nghìn năm đấu
tranh giành độc lập: bổi đầu độc lập: nước Đại Việt thời Lý: nước Đại Việt thời
Trần.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện.
3. Thái độ
- Tự hào về truyền thống chống giặc ngọại xâm của dân tộc.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
Băng, trục thời gian.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1.HĐ mở đầu :3' GV hỏi: Vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc MôngNguyên, kết quả ra sao ? GV gọi HS trả lời.
- T/c nhận xét.
2. HĐ ôn tập: 30'
HĐ1: GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
HĐ2: Tìm hiểu về hệ thống 3 giai đoạn lịch sử ứng với 3 triều đại: Tiền Lê, Lý,
Trần.
- GV nêu câu hỏi: Kể tên các triều đại và số năm tương ứng trên trục thời
gian.
- GV treo bảng phụ – Cho HS thảo luận cặp đôi và làm bài.
- GV gọi HS báo cáo – T/c nhận xét – GV ghi bảng.
HĐ3: Hệ thống về các sự kiện lịch sử tiêu biểu và thời gian diễn ra.
- GV nêu y/c – Cho HS thảo luận cặp đôi và làm bài.
- GV gọi HS báo cáo – T/c nhận xét, GV bổ sung và chốt lại.
HĐ4: Tổ chức thi hùng biện về các sự kiện lịch sử tiêu biểu.
- GV chia lớp theo nhóm 4 – Các nhóm chọn sự kiện và thảo luận làm bài.
- GV lần lượt gọi các nhóm trình bày – T/c lớp nhận xét.
- GV đánh giá và bình chọn nhóm hùng biện hay.
3. HĐ vận dụng : 3'GV chốt ND bài – Nhận xét tiết học.
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KHOA HỌC
Tiết 33 : Ôn tập học kì I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố và hệ thống hoá kiến thức:
+Tháp dinh dưỡng cân đối.
khí.
+ Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
+ Vai trò của nước trong không khí và trong sinh hoạt, lao động sản xuât
và vui chơi giải trí.
2. Kĩ năng
- Hệ thống lại được các kiến thức.
*ĐCND: Không yêu cầu tất cả HS vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và
không khí, GV động viên, khuyến khích để những HS năng khiếu có điều kiện
vẽ hoặc sưu tầm.
3. Thái độ
- Yêu khoa học, chịu khó tìm tòi về khoa học tự nhiên.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
3. - Giấy A4, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1.HĐ mở đầu : 3' Gọi HS TL CH: Không khí gồm những thành phần nào?
2.HĐ Hướng dẫn HS ôn tập: 30'
GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
HĐ1: Trò chơi Ai đúng , Ai nhanh.
- GV chia lớp làm việc theo nhóm 3, hoàn thiện Tháp dinh dưỡng can đối BT1- Các nhóm thi đua hoàn thiện “Tháp dinh dưỡng cân đối” .
- Gọi các nhóm trình bày sản phẩm.
- GV yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện làm giám khảo. GV và ban giám khảo
đi chấm, nhóm nào xong trước, trình bày đẹp và đúng là thắng cuộc.
- GV nêu các câu hỏi 2,3 ở trang 69 SGK – Gọi HS thảo luận và trả lời.
- T/c lớp nhận xét – GV chốt lại.
HĐ2: Thi kể vê vai trò của nước và không khí trong đời sống:
- chia lớp thành 6 nhóm., giao nhiệm vụ cho tờng nhó:
N1,2: Kể về vai trò của nước trong đời sống
N.3,4 : Kể về vai trò của không khí trong đời sống
N.5,6: Kể xen kẽ giữa nước và không khí
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, Các nhóm khác có cùng nhiệm vụ bổ sung
- T/c nhận xét – Gv bổ sung đánh giá và tuyên dương nhóm tuyên dương nhóm
trình bày mạch lạc.
HĐ3: Vẽ tranh cổ động.
- GV cho HS suy nghĩ – Thảo luận nhóm 4.
- GV y/c HS vẽ theo 2 chủ đề : Bảo vệ môi trường nước và bảo vệ môi trường
không khí.
- Yêu cầu các nhóm HS thực hành. GV đi tới các nhóm kiểm tra và giúp đỡ HS.
- Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm.
- T/c nhận xét – GV tuyên dương nhóm làm tốt.
3. HĐ vận dụng: 3'
- GV chốt ND bài – Nhận xét tiết học.
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
THỂ DỤC
Tiết 33 : Đi kiểng gót hai tay chống hông … đi nhanh chuyển sang chạy
Trò chơi : “Nhảy lướt sóng “
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết khẩu lệnh và rèn luyện tư thế cơ bản , đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống
hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang.tham gia trò chơi một cách
chủ động.
2. Về năng lực:
- Tự chủ và tự học: Học sinh thực hiện đúng đi kiểng gót hai tay chống hông
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động
tác và trò chơi.
- Năng lực chăm sóc sức khoẻ: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh
cá
nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- Năng lực vận động cơ bản: Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng đi kiểng gót hai
tay
chống hông
3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ
thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò
chơi và hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập.
+ Phương tiện:
- Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
- Học sinh: Giày thể thao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm.
A-Phần mở đầu: ( 5 phút )
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học.
- Học sinh chạy chậm theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên
- Trò chơi : Làm theo hiệu lệnh
- Ôn bài thể dục phát triển chung
B-Phần cơ bản: ( 25 phút )
+ Đi kiểng gót hai tay chống hông
- Giáo viên chia lớp thành 4 tổ luyện tập
- Học sinh tập theo tổ dưới sự điều khiển của nhóm trưởng
- Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh tổ chức cho các tổ tập trước lớp
- Học sinh nhận xét động tác của tổ bạn
- Giáo viên đánh giá nhận xét
+ Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng
- Giáo viên điều khiển lớp ôn 1 - 2 lần
- Học sinh ôn cả lớp theo sự đều khiển của giáo viên
- Giáo viên chia lớp thành 4 tổ luyện tập
- Học sinh ôn theo tổ dưới sự điều khiển của nhóm trưởng các tổ tập trước lớp
- Học sinh nhận xét động tác của tổ bạn
- Giáo viên theo dõi tổ chức cho các tổ tập trước lớp đánh giá nhận xét
+ Trò chơi : Nhảy lướt sóng
- Giáo viên nêu tên trò chơi phổ biến luật chơi.
- Học sinh lắng nghe để nắm được luật chơi
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
- Học sinh chơi thử sau đó chơi thật theo sự đều khiển của giáo viên
- Giáo viên quan sát và giúp đỡ học sinh chơi
C-Phần kết thúc: ( 5 phút )
+ Hồi tĩnh
- Thả lỏng cơ toàn thân.
+ Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.
+ Vận dụng:
- Qua bài học học sinh vận dụng bài tập thể dục vào buổi sáng để rèn luyện sức
khỏe và chơi trò chơi cùng các bạn .trong giờ ra chơi.
+ Nhận xét và hướng dẫn tự tập luyện ở nhà:
- Ưu điểm: Hạn chế cần khắc phục.
- Hướng dẫn tập luyện ở nhà,
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC :
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2022
TẬP ĐỌC
Tiết 34 : Rất nhiều mặt trăng (tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ
nghĩnh, đáng yêu. Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung
quanh rất khác người lớn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, rành mạch Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu
biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
3. Thái độ
- Chăm chỉ, tích cực học bài
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Tranh minh hoạ trong SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.HĐ mở đầu: 3' GV gọi 2 HS lên đọc nối tiếp truyện Rất nhiều mặt trăng
(Phần đầu).
- Lớp nhận xét.
2. HĐ hình thành kiến thức mới: 21'
a. GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
HĐ1: Luyện đọc
- GV gọi HS đọc bài – Hướng dẫn HS phân đoạn (3 đoạn):
+ Đ1 : Từ nhà vua…bó tay
+ Đ2 : Mặt trăng…ở cổ
+ Đ3 : Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp bài 3 lượt – Kết hợp luyện đọc từ khó, ngắt nghỉ và
sửa chính âm.
- Cho HS luyện đọc những câu khó
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc: Cần đọc giọng căng thẳng, lo lắng ở đoạn đầu,
giọng nhẹ nhàng ở đoạn sau.
- Lớp theo dõi.
HĐ2: Tìm hiểu bài.
* Đoạn 1: Cho HS đọc thầm – GV nêu câu hỏi:
H: Nhà vua lo lắng về điều gì? ( HS HTT )
H: Vì sao một lần nữa các đại thần và các nhà khoa học không giúp được cho
nhà vua? ( HSCHT)
- Gọi HS trả lời – T/c nhận xét và thảo luận rút ra ý chính:
Ý 1: Nỗi lo lắng của nhà Vua.
* Đoạn 2,3 : Cho HS đọc đoạn – GV nêu câu hỏi:
H: Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì?
H: Công chúa trả lời như thế nào?
H: Cách giải thích của cô công chúa nói lên điều gì? ( HS HTT)
- HS thảo luận và trả lời – T/c nhận xét , rút ra ý chính:
Ý 2: Suy nghĩ của nàng công chúa về mặt trăng.
- GV cho HS đọc bài – T/c thảo luận và rút ra ý nghĩa của bài.
ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh đáng
yêu.
3. HĐ:Luyện đọc diễn cảm .8'
- Gv gọi HS dọc toàn bài nối tiếp nhau, yêu cầu HS theo dõi tìm giọng đọc hay
- GV giới thiệu đoạn: Làm sao…nàng đã ngủ
- GV hướng dẫn HS cách đọc phân vai
– Gọi HS ( HTT ) thi đọc diễn cảm.
- T/c cho HS thi đọc- Lớp nhận xét . GV tuyên dương HS đọc tốt .
4.HĐ ứng dụng : 3'
GV chốt ND bài – Nhận xét tiết học.
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 83 : Dấu hiệu chia hết cho 2 (tr. 94)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2, số chẵn, số lẻ
2. Kĩ năng
- Rèn học sinh kĩ năng nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2, nhận biết số chẵn, số lẻ
- Vận dụng giải bài toán có lời văn.
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. HĐ mở đầu : 3' GV gọi 3 HS lên làm BT 2 tiết trước.
- T/c nhận xét.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:15'
GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
HĐ1:H/d Hs tìm ra dấu hiệu chia hết cho 2.
- GV nêu các ví dụ chia hết cho 2 và không chia hết cho 2.
- HS nêu. Gv ghi bảng thành 2 cột
ví dụ: 10 : 2 = 5
11: 2 = 5 (dư 1)
32 : 2 = 16
33 : 2 = 16 (dư 1)
- GV gọi HS chia và nêu kết quả - T/c nhận xét.
Cho HS quan sát , so sánh đối chiếu các số ở 2 cột
- Gọi HS thảo luận rút ra kết luận: Các số tận cùng là 0,2,4,6,8 thì chia hết cho
2.
- GV gọi vài HS nhắc lại – Lớp theo dõi.
H. Muốn biết 1 số có chia hết cho 2 hay không ta làm thế nào?
HĐ2.Giới thiệu số chẵn và số lẻ.
- Yêu cầu HS quan sát các số chia hết cho 2 và khong chia hết cho 2
- GV nêu giới thiệu số chẵn, số lẻ
– Gọi HS cho ví dụ – T/c nhận xét.
+ số chẵn: 0, 2, 4, 6, 8
+ Số lẻ: 1, 3, 5, 7, 9
3. HĐ3: Luyện tập: 15' Bài tập cần làm: Bài 1, 2
- GV y/c HS nêu số bài tập trong SGK – Lớp theo dõi, GV cho HS làm bài.
Bài 1: Rèn kĩ năng tìm các số chia hết cho 2.
- HS đọc y/c – GV cho HS làm bài sau đó đổi vở kiểm tra bài làm cho nhau
– Gọi HS ( CHT ) nêu kết quả và giải thích. - T/c nhận xét – GV đánh giá.
Bài 2: Viết bốn số có hai chữ số, mỗi số chia hết cho 2.
- GV gọi HS đọc đề - Cho HS làm vào vở.
- Gọi 3 HS ( CHT )lên bảng làm bài– Lớp nhận xét - GV đánh giá và chốt lời
giải đúng.
Bài 3a: HS đọc đề HS thảo luận teo nhóm 2 làm bài vào vở.
- GV gọiđại diện 1 nhóm HS lên làm – T/c nhận xét.
Bài 4b: Hoàn thành dãy số lẻ.
-HS đọc yêu cầu – Làm vào vở nêu kết quả.
– T/c nhận xét, GV đánh giá.
3.HĐ ứng dụng : 3' - GV nhận xét tiết học.
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
THỂ DỤC
Tiết 34 : Đi nhanh chuyển sang chạy
trò chơi : “Nhảy lướt sóng “
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết khẩu lệnh và rèn luyện tư thế cơ bản , đi nhanh chuyển sang chạy .tham
gia
trò chơi một cách chủ động.
2. Về năng lực:
- Tự chủ và tự học: Ôn đi kiểng gót hai tay chống hông tập hợp hàng ngang,
dóng
hàng ngang .
-Đi nhanh chuyển sang chạy
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động
tác và trò chơi.
- Năng lực chăm sóc sức khoẻ: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh
cá
nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- Năng lực vận động cơ bản: Yêu cầu thực hiện tương đối đúng đi kiểng gót hai
tay chống hông tập hợp hàng ngang, dóng hàng ngang , đi nhanh chuyển sang
chạy.
3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ
thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò
chơi và hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập.
+ Phương tiện:
- Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
- Học sinh: Giày thể thao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm.
A-Phần mở đầu: ( 5 phút )
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học.
- Học sinh chạy chậm theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên
- Trò chơi : Kéo cưa lừa xẻ
- Ôn bài thể dục phát triển chung
B-Phần cơ bản: ( 25 phút )
+ Ôn đi kiểng gót hai tay chống hông tập hợp hàng ngang, dóng hàng.
- Giáo viên điều khiển lớp ôn 1 - 2 lần
- Học sinh ôn cả lớp theo sự đều khiển của giáo viên
- Giáo viên chia lớp thành 4 tổ luyện tập
- Học sinh ôn theo tổ dưới sự điều khiển của nhóm trưởng các tổ tập trước lớp
- Học sinh nhận xét động tác của tổ bạn
- Giáo viên theo dõi tổ chức cho các tổ tập trước lớp đánh giá nhận xét
+ Học đi nhanh chuyển sang chạy.
- Giáo viên chia lớp thành 4 tổ luyện tập
- Học sinh tập theo tổ dưới sự điều khiển của nhóm trưởng
- Giáo viên theo dõi tổ chức cho các tổ tập trước lớp
- Học sinh nhận xét động tác của tổ bạn , giáo viên đánh giá nhận xét
+Trò chơi :Nhảy lướt sóng
- Giáo viên nêu tên trò chơi phổ biến luật chơi.
- Học sinh lắng nghe để nắm được luật chơi
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
- Học sinh chơi thử sau đó chơi thật theo sự đều khiển của giáo viên
- Giáo viên quan sát và giúp đỡ học sinh chơi
C-Phần kết thúc: ( 5 phút )
+ Hồi tĩnh
- Thả lỏng cơ toàn thân.
+ Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.
+ Vận dụng:
- Qua bài học học sinh vận dụng bài tập thể dục vào buổi sáng để rèn luyện sức
khỏe và ch...
TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG HÙNG
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Lớp : 4c
TUẦN 17 ,18
Giáo Viên: Trần Minh Đạo
NĂM HỌC: 2022 – 2023
TUẦN 17
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
TẬP ĐỌC
Tiết 33: Rất nhiều mặt trăng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh đáng yêu.
2. Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi; bước
đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và
người dẫn chuyện. đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú
bé, nàng công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện.
3. Thái độ
- HS tích cực, tự giác trong tiết học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Hình minh hoạ trong SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG- DẠY HỌC:
1. HĐ mở đầu (5'): GV gọi 4 HS lên đọc phân vai truyện Trong quán ăn
“Ba cá bống”.
- Lớp nhận xét – GV nhận xét.
2. HĐ hình thành kiến thức mới: 20'
a. GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV gọi HS đọc bài – Hướng dẫn HS phân đoạn (3 đoạn):
+ Đ1 : Từ đầu đến của nhà vua.
+ Đ2 : Tiếp theo đến bằng vàng rồi.
+ Đ3 : Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp bài 3 lượt – Kết hợp luyện đọc từ khó, ngắt nghỉ và
sửa chính âm.
- Cho HS luyện đọc những câu khó, kết hợp nắm nghĩa 1 só từ khó
- HS luyện đọc nhóm 3
- GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc.
+ Đoạn đầu: đọc giọng chậm rãi,nhẹ nhàng.
+ Đoạn kết: đọc với giọng vui,nhịp nhanh hơn.
- Lớp theo dõi.
HĐ2: Tìm hiểu bài.
* Đoạn 1: Cho HS đọc thầm – GV nêu câu hỏi:
H: Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? ( HSHT )
H: Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì? ( HS HT)
H: Các vị đại thần, các nhà khoa học đã nói với nhà vua như thế nào?
H: Tại sao họ cho rằng ý muốn đó không thể thực hiện được? ( HSHTT)
- Gọi HS trả lời – T/c nhận xét và thảo luận rút ra ý chính:
Ý 1: Cả triều đình không biết làm cách nào lấy mặt trăng cho công chúa.
* Đoạn 2 : Cho HS đọc đoạn 2 – GV nêu câu hỏi:
H: Cách nghĩ của chú hề có gì khác với cách nghĩ của các vị đại thần, các nhà
khoa học?
H: Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của công chúa về mặt trăng?
- HS thảo luận và trả lời – T/c nhận xét , rút ra ý chính:
Ý 2: Chú hề hỏi công chúa nghĩ về mặt trăng như thế nào.
* Đoạn 3 : Cho HS đọc – GV nêu câu hỏi:
H: Chú hề đã làm gì khi biết nàng công chúa muốn có một mặt trăng như đã
miêu tả?
H: Thái độ của công chúa thế nào khi nhận món quà?
- HS trả lời – T/c nhận xét và thảo luận rút ra ý chính :
Ý 3: Công chúa đã có một mặt trăng đúng như cô mong muốn.
- GV cho HS đọc bài – T/c thảo luận và nêu ND của bài :
ND: Cách nghĩ của trẻ em rất khác với người lớn.
3.HĐ: 8' Luyện đọc diễn cảm – Thi đọc.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc lại toàn bài. Gv yêu cầu HS theo dõi để tìm ra giọng
đọc hay
- GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc đoạn:Thế là…bằng vàng rồi
- GV hướng dẫn HS cách đọc
– Gọi HS ( HS HTT) đọc diễn cảm.
- T/c cho HS thi đọc- Lớp nhận xét . GV tuyên dương HS đọc tốt .
4. HĐ ứng dụng:3'
GV chốt ND bài – Nhận xét tiết học.
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 81:LUYỆN TẬP (tr. 89)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về chia cho số có 3 chữ số.
2. Kĩ năng
- Thưc hiện chia được cho số có 3 chữ số
- Vận dụng giải toán có liên quan
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. HĐ mở đầu: 5' GV gọi 1 HS lên bảng giải BT 3 tiết trước.
- T/c nhận xét .
2. HĐ luyện tập:30'
HĐ1: GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
HĐ2: Hướng dẫn luyện tập. Bài tập cần làm: Bài 1a, 3a
- GV y/c HS nêu số bài tập trong SGK – Lớp theo dõi, GV cho HS làm bài.
Bài 1a: Rèn kĩ năng đặt tính và chia cho số có 2 chữ số.
- HS đọc y/c – Cho HS làm vào vở sau đó đổi vở kiểm tra cho nhau.
- GV gọi 3 HS ( CHT ) lên làm – T/c lớp nhận xét.
- Gọi HS nhắc lại cách chia
Bài 2: Rèn kĩ năng giải toán về đơn vị đo khối lượng.
- GV gọi HS đọc đề - Y/c HS tự tóm tắt & giải bài toán vào vở.
- Gọi HS lên làm – Lớp nhận xét.
- GV đánh giá và chốt lời giải đúng.
Bài 3: ( HS HTT ) Rèn kĩ năng giải toán về tính chiều rộng , chu vi của HCN
- Gọi 1 HS đọc đề bài – Hướng dẫn HS phân tích đề.
- GV cho HS làm vào vở – GV bao quát và giúp đỡ HS CHT.
- Gọi 1 HS lên làm
Giải
a) Chiều rộng sân bóng đá là :
7140 : 105 = 68 (m)
b) Chu vi sân bóng đá là :
(105 + 68) x 2 = 346 (m)
Đáp số : a) Chiều rộng 68 m
b) Chu vi 346 m
– T/c nhận xét, GV đánh giá.
3. HĐ ứng dụng: 3'
Giáo viên nhận xét tiết học, ra bài về nhà
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
ĐẠO ĐỨC
Tiết 17 : Yêu lao động (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nêu được lợi ích của lao động .
2. Kĩ năng
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với
khả năng của bản thân .
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
3. Thái độ
- Kính trọng người lao động; Yêu thích, chăm chỉ lao động.
* ĐCND: Không yêu cầu HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về
tấm gương lao động của các Anh hùng lao động, có thể HS kể về sự chăm chỉ
lao động của mình hoặc của các bạn trong lớp, trong trường.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Kỹ năng nhận thức giá trị của lao động.
- Kỹ năng quản lý thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở
trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV+ HS chuẩn bị 1 số câu chuyện, tấm gương của 1 số nhà khoa học, của các
anh hùng lao độngvà 1 số cau ca dao, tục ngữ nói về lao động
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.HĐ mở đầu : 3' Ngày hôm qua em làm được những công vịêc gì?
– Gv nxét, khen Hs làm được nhiều việc
GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
2. HĐ hướng dẫn thực hành : 30'
HĐ1: Kể chuyện những tấm gương yêu lao động
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau kể về các tấm gương yêu lao động của Bác Hồ, các
anh hùng lao động hoặc của các bạn trong lớp
- Gv theo dâi, nhận xét
H. Theo em những nhân vật trong các câu chuyên đó có yêu lao động không?
(HSCHT)
H. Vậy những biểu hiện yêu lao động là gì? ( HS HTT )( Vượt mọi khó khăn,
chấp nhận thử thách để làm tốt công việc của mình, tự làm lấy công việc của
mình)
- Nhận xét câu TL của HS = > KL
- Yêu cầu HS lấy VD về những biểu hiện không yêu lao động.
H. Đối với các biểu hiện không yêu lao động ta cần có thái độ ntn?
HĐ2: Liên hệ bản thân( BT5)
KNS: KN xác định giá trị lao động
- GV gọi HS đọc y/c BT 5 SGK – Lớp theo dõi.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi về ND của bài tập: nói lên ước mơ nghề
nghiêp của mình cho bạn nghe và hướng phấn đấu để đạt được mơ ước đó.
- GV gọi vài HS trình bày trước lớp – T/c nhận xét.
+ Đó là công việc hay nghề nghiệp gì ?
+ Lý do em yêu thích công việc hay nghề nghiệp đó.
+ Để thực hiện mơ ước của mình, ngay từ bây giờ em cần phải làm những công
việc gì ?
- GV đánh giá và nhắc nhở HS cần phải cố gắng học tập, rèn luyện để có thể
thực hiện được ước mơ nghề nghiệp tương lai của mình.
3.HĐ vận dụng: 3'
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..............................................................................................................................
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 33: Câu kể : Ai làm gì ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?(ND ghi nhớ)
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và
vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm
trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III)
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
1. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Viết sẵn BT1 ( Nxét ) lên bảng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 .HĐ mở đầu: 3' Gọi HS nêu ghi nhớ về câu kể và lấy VD về câu kể
– Gv nxét
2.HĐ hình thành kiến thức mới: 15'
GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
HĐ1:Phần nhận xét.
Bài 1,2:
- GV cho HS nối tiếp nhau đọc bài tập 1,2, – Lớp theo dõi SGK.
-Gv viết bảng câu: “ Người lớn đánh trâu ra cày.”
- Yêu cầu Hs nêu từ chỉ nhơừi, chỉ hoạt động trong câu văn
- T/c cho HS hoạt động nhóm 3 và làm các câu còn lại.
- Cho HS thảo luận và nối tiếp nhau nêu. Gv nxét ghi bảng:
1. Người lớn đánh trâu ra cày.
2. Các cụ già nhặt cỏ đốt lá.
Bài 3:
H. Muốn đăt câu hỏi tìm (bộ phận ) – từ ngữ chỉ người hoạt động ta hỏi ntn?
- GV gọi HS ( HTT ) đặt câu hỏi cho từng câu:
Người lớn làm gì ? (Bộ phận vị ngữ).
Ai đánh trâu ra cày ? (Bộ phận chủ ngữ).
- Gv nxét kết luận câu hỏi đúng
- GV giới thiệu câu kể Ai làm gì? – HS theo dõi.
H. Câu kể Ai làm gì thường gồm mấy bộ phận?
HĐ2: Rút ra ghi nhớ.
- GV gợi ý - Gọi Vài HS nêu – Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.
3.HĐ: 15' Luyện tập thực hành.
BT1: Rèn kĩ năng tìm câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn
- Cho HS đọc yêu cầu – GV cho HS tự làm bài vào vở.
- Gọi3 HS lần lượt nêu – T/c nhận xét, GV chốt lại.
BT 2: XĐ chủ ngữ, vị ngữ ở từng câu của BT 1.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT. Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV gọi 3 HS ( CHT ) lên bảng làm bài – Lớp nhận xét.
- GV đánh giá và chốt lại.
BT 3: Rèn kĩ năng viết đoạn văn có sử dụng câu kể Ai làm gì ?
- Cho HS đọc yêu cầu BT3 – Lớp theo dõi SGK
- GV gợi ý và cho HS làm vào vở.
- GV bao quát lớp – Giúp HS còn chậm.
-HS ( HTT ) đọc đoạn văn và nêu những câu là câu kể Ai làm gì?
- T/c lớp nhận xét – GV khen những HS có đoạn văn hay và chỉ đúng câu kể Ai
làm gì?
4. HĐ vận dụng: 3'
- GV gọi vài HS nhắc lại ghi nhớ SGK.
- GV nhận xét tiết học.
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 82 : Luyện tập chung (tr. 90)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép nhân, phép chia và biểu đồ.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia cho số có 2chữ số, 3 chữ số.
- Kĩ năng đọc bản đồ
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. HĐ mở đầu : 3' GV gọi 1 HS lên bảng giải BT 3 tiết trước.
GV tổ chức nhận xét
2. HĐ luyện tập: 30'
HĐ1: GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
HĐ2: Hướng dẫn luyện tập. Bài tập cần làm: Bài 1 ( Bảng 1,2 -3 cột đầu),
4( a, b)
- GV y/c HS nêu số bài tập trong SGK – Lớp theo dõi, GV cho HS làm bài.
Bài 1: Rèn kĩ năng tìm thừa số, tích , hoặc số bị chia, số chia, thương .
Thừa số
23
23
Thừa số
Tích
27
27
621
621
Số bị chia
66 178
66 178
Số chia
203
326
Thương
326
203
- HS đọc y/c. HS tự làm bài vào vở sau đó nối tiếp nhau lên bảng chữa bài ( HS
CHT )
– GV y/c HS nêu cách tìm thừa số, tìm tích chưa biết trg phép nhân; tìm số bị
chia, số chia, thương chưa biết trg phép chia.
- Lớp nhận xét , chốt kết quả và cách làm đúng
Bài 2: Rèn kĩ năng chia cho số có 3 chữ số.
- GV gọi HS đọc đề - Cho HS làm vào vở sau đó đổi vở kiểm tra bài làm cho
nhau.
- GV bao quát lớp và giúp đỡ HS còn chậm.
- Gọi HS lên làm – Lớp nhận xét.
- GV đánh giá và chốt lời giải đúng.
Bài 3:R èn kĩ năng giải toán. ( hướng dẫn HS làm ở nhà )
Bài 4: Rèn kĩ năng đọc và trả lời câu hỏi trên biểu đồ.
- HS đọc yêu cầu – GV ôn lại về biểu đồ – Lớp theo dõi.
- GV: Yêu cầu HS quan sát biểu đồ SGK trang 91 – GV nêu câu hỏi.
- Gọi HS ( CHT )trả lời theo biểu đồ câu hỏi : a,b – T/c nhận xét, GV đánh giá.
- 1 HS ( HTT)lên bảng làm câu c
3. HĐ vận dụng : 3'
- GV nhận xét tiết học.
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHÍNH TẢ
Tiết 17 : Nghe- viết : Mùa đông trên rẻo cao
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc
quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT2b phân biệt l/n hoặc BT3
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT: HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên
đất nước ta. Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Giấy to viết ND BT 2a, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.HĐ mở đầu: 3' GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2a tiết trước.
- Lớp nhận xét.
2. HĐ hình thành kiến thức mới: 21'
HĐ1: GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
HĐ2: Hướng dẫn nghe-viết chính tả.
a. Hướng dẫn chính tả:
- Cho HS đọc đoạn văn – Lớp theo dõi SGK.
H. Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã về trên rẻo cao?
H. Em thấy mùa đông trên rẻo cao có gì đẹp?
BVMT: H. Mùa đông ở quê em có gì đẹp so với mùa đông trên rẻo cao? Vẻ đạp
có có tác động như thế nào đến môi trường?
- Hướng dẫn viết những chữ dễ viết sai: Trườn xuống, chít bạc, khua lao xao.
- GV y/ c HS nhận xét . GV nét h/ d HS phân biệt để viết đúng
-HS nêu cách trình bày bài
b. GV đọc cho HS viết
- GV đọc cả câu hoặc cụm từ cho HS viết.
- GV đọc chậm, rõ ràng – HS viết vào vở.
- GV đọc lại một lượt cho HS soát lỗi sau đó yêu cầu HS đổi vở để soát lỗi cho
nhau.
c. Chấm,chữa bài:
- GV chấm 5-7 bài.
- Nhận xét chung bài viết – Lớp theo dõi .
3HĐ: 8' Luyện tập
BTập 2b : Điền vào ô trống tiếng có vần ất hay âc.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài – Làm vào vở- GV cho 1 HS làm trên bảng lớp
- GV t/c lớp nhận xét – GV đánh giá .
- GV chốt lời giải đúng: giấc ngủ - đất trời - vất vả.
BTập 3: HS đọc y/c – Lớp làm vào vở – GV gọi HS lần lượt nêu.
- T/c nhận xét – GV chốt lời giải đúng: giấc mộng - làm người - xuất hiện - nửa
mặt - lấc láo - cất tiếng - lên tiếng - nhắc chàng - đất-lảo đảo - thật dài - nắm
tay.
4.HĐ vận dụng : 3' GV nhận xét tiết học. Nhắc HS chuẩn bị bài sau
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
LỊCH SỬ
Tiết 17 : Ôn tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng
nước đến cuối thế kỉ XIII: Nước Văn Lang, Âu Lạc: hơn một nghìn năm đấu
tranh giành độc lập: bổi đầu độc lập: nước Đại Việt thời Lý: nước Đại Việt thời
Trần.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện.
3. Thái độ
- Tự hào về truyền thống chống giặc ngọại xâm của dân tộc.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
Băng, trục thời gian.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1.HĐ mở đầu :3' GV hỏi: Vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc MôngNguyên, kết quả ra sao ? GV gọi HS trả lời.
- T/c nhận xét.
2. HĐ ôn tập: 30'
HĐ1: GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
HĐ2: Tìm hiểu về hệ thống 3 giai đoạn lịch sử ứng với 3 triều đại: Tiền Lê, Lý,
Trần.
- GV nêu câu hỏi: Kể tên các triều đại và số năm tương ứng trên trục thời
gian.
- GV treo bảng phụ – Cho HS thảo luận cặp đôi và làm bài.
- GV gọi HS báo cáo – T/c nhận xét – GV ghi bảng.
HĐ3: Hệ thống về các sự kiện lịch sử tiêu biểu và thời gian diễn ra.
- GV nêu y/c – Cho HS thảo luận cặp đôi và làm bài.
- GV gọi HS báo cáo – T/c nhận xét, GV bổ sung và chốt lại.
HĐ4: Tổ chức thi hùng biện về các sự kiện lịch sử tiêu biểu.
- GV chia lớp theo nhóm 4 – Các nhóm chọn sự kiện và thảo luận làm bài.
- GV lần lượt gọi các nhóm trình bày – T/c lớp nhận xét.
- GV đánh giá và bình chọn nhóm hùng biện hay.
3. HĐ vận dụng : 3'GV chốt ND bài – Nhận xét tiết học.
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KHOA HỌC
Tiết 33 : Ôn tập học kì I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố và hệ thống hoá kiến thức:
+Tháp dinh dưỡng cân đối.
khí.
+ Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
+ Vai trò của nước trong không khí và trong sinh hoạt, lao động sản xuât
và vui chơi giải trí.
2. Kĩ năng
- Hệ thống lại được các kiến thức.
*ĐCND: Không yêu cầu tất cả HS vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và
không khí, GV động viên, khuyến khích để những HS năng khiếu có điều kiện
vẽ hoặc sưu tầm.
3. Thái độ
- Yêu khoa học, chịu khó tìm tòi về khoa học tự nhiên.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
3. - Giấy A4, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1.HĐ mở đầu : 3' Gọi HS TL CH: Không khí gồm những thành phần nào?
2.HĐ Hướng dẫn HS ôn tập: 30'
GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
HĐ1: Trò chơi Ai đúng , Ai nhanh.
- GV chia lớp làm việc theo nhóm 3, hoàn thiện Tháp dinh dưỡng can đối BT1- Các nhóm thi đua hoàn thiện “Tháp dinh dưỡng cân đối” .
- Gọi các nhóm trình bày sản phẩm.
- GV yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện làm giám khảo. GV và ban giám khảo
đi chấm, nhóm nào xong trước, trình bày đẹp và đúng là thắng cuộc.
- GV nêu các câu hỏi 2,3 ở trang 69 SGK – Gọi HS thảo luận và trả lời.
- T/c lớp nhận xét – GV chốt lại.
HĐ2: Thi kể vê vai trò của nước và không khí trong đời sống:
- chia lớp thành 6 nhóm., giao nhiệm vụ cho tờng nhó:
N1,2: Kể về vai trò của nước trong đời sống
N.3,4 : Kể về vai trò của không khí trong đời sống
N.5,6: Kể xen kẽ giữa nước và không khí
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, Các nhóm khác có cùng nhiệm vụ bổ sung
- T/c nhận xét – Gv bổ sung đánh giá và tuyên dương nhóm tuyên dương nhóm
trình bày mạch lạc.
HĐ3: Vẽ tranh cổ động.
- GV cho HS suy nghĩ – Thảo luận nhóm 4.
- GV y/c HS vẽ theo 2 chủ đề : Bảo vệ môi trường nước và bảo vệ môi trường
không khí.
- Yêu cầu các nhóm HS thực hành. GV đi tới các nhóm kiểm tra và giúp đỡ HS.
- Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm.
- T/c nhận xét – GV tuyên dương nhóm làm tốt.
3. HĐ vận dụng: 3'
- GV chốt ND bài – Nhận xét tiết học.
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
THỂ DỤC
Tiết 33 : Đi kiểng gót hai tay chống hông … đi nhanh chuyển sang chạy
Trò chơi : “Nhảy lướt sóng “
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết khẩu lệnh và rèn luyện tư thế cơ bản , đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống
hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang.tham gia trò chơi một cách
chủ động.
2. Về năng lực:
- Tự chủ và tự học: Học sinh thực hiện đúng đi kiểng gót hai tay chống hông
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động
tác và trò chơi.
- Năng lực chăm sóc sức khoẻ: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh
cá
nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- Năng lực vận động cơ bản: Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng đi kiểng gót hai
tay
chống hông
3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ
thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò
chơi và hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập.
+ Phương tiện:
- Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
- Học sinh: Giày thể thao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm.
A-Phần mở đầu: ( 5 phút )
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học.
- Học sinh chạy chậm theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên
- Trò chơi : Làm theo hiệu lệnh
- Ôn bài thể dục phát triển chung
B-Phần cơ bản: ( 25 phút )
+ Đi kiểng gót hai tay chống hông
- Giáo viên chia lớp thành 4 tổ luyện tập
- Học sinh tập theo tổ dưới sự điều khiển của nhóm trưởng
- Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh tổ chức cho các tổ tập trước lớp
- Học sinh nhận xét động tác của tổ bạn
- Giáo viên đánh giá nhận xét
+ Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng
- Giáo viên điều khiển lớp ôn 1 - 2 lần
- Học sinh ôn cả lớp theo sự đều khiển của giáo viên
- Giáo viên chia lớp thành 4 tổ luyện tập
- Học sinh ôn theo tổ dưới sự điều khiển của nhóm trưởng các tổ tập trước lớp
- Học sinh nhận xét động tác của tổ bạn
- Giáo viên theo dõi tổ chức cho các tổ tập trước lớp đánh giá nhận xét
+ Trò chơi : Nhảy lướt sóng
- Giáo viên nêu tên trò chơi phổ biến luật chơi.
- Học sinh lắng nghe để nắm được luật chơi
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
- Học sinh chơi thử sau đó chơi thật theo sự đều khiển của giáo viên
- Giáo viên quan sát và giúp đỡ học sinh chơi
C-Phần kết thúc: ( 5 phút )
+ Hồi tĩnh
- Thả lỏng cơ toàn thân.
+ Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.
+ Vận dụng:
- Qua bài học học sinh vận dụng bài tập thể dục vào buổi sáng để rèn luyện sức
khỏe và chơi trò chơi cùng các bạn .trong giờ ra chơi.
+ Nhận xét và hướng dẫn tự tập luyện ở nhà:
- Ưu điểm: Hạn chế cần khắc phục.
- Hướng dẫn tập luyện ở nhà,
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC :
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2022
TẬP ĐỌC
Tiết 34 : Rất nhiều mặt trăng (tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ
nghĩnh, đáng yêu. Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung
quanh rất khác người lớn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, rành mạch Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu
biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
3. Thái độ
- Chăm chỉ, tích cực học bài
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Tranh minh hoạ trong SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.HĐ mở đầu: 3' GV gọi 2 HS lên đọc nối tiếp truyện Rất nhiều mặt trăng
(Phần đầu).
- Lớp nhận xét.
2. HĐ hình thành kiến thức mới: 21'
a. GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
HĐ1: Luyện đọc
- GV gọi HS đọc bài – Hướng dẫn HS phân đoạn (3 đoạn):
+ Đ1 : Từ nhà vua…bó tay
+ Đ2 : Mặt trăng…ở cổ
+ Đ3 : Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp bài 3 lượt – Kết hợp luyện đọc từ khó, ngắt nghỉ và
sửa chính âm.
- Cho HS luyện đọc những câu khó
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc: Cần đọc giọng căng thẳng, lo lắng ở đoạn đầu,
giọng nhẹ nhàng ở đoạn sau.
- Lớp theo dõi.
HĐ2: Tìm hiểu bài.
* Đoạn 1: Cho HS đọc thầm – GV nêu câu hỏi:
H: Nhà vua lo lắng về điều gì? ( HS HTT )
H: Vì sao một lần nữa các đại thần và các nhà khoa học không giúp được cho
nhà vua? ( HSCHT)
- Gọi HS trả lời – T/c nhận xét và thảo luận rút ra ý chính:
Ý 1: Nỗi lo lắng của nhà Vua.
* Đoạn 2,3 : Cho HS đọc đoạn – GV nêu câu hỏi:
H: Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì?
H: Công chúa trả lời như thế nào?
H: Cách giải thích của cô công chúa nói lên điều gì? ( HS HTT)
- HS thảo luận và trả lời – T/c nhận xét , rút ra ý chính:
Ý 2: Suy nghĩ của nàng công chúa về mặt trăng.
- GV cho HS đọc bài – T/c thảo luận và rút ra ý nghĩa của bài.
ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh đáng
yêu.
3. HĐ:Luyện đọc diễn cảm .8'
- Gv gọi HS dọc toàn bài nối tiếp nhau, yêu cầu HS theo dõi tìm giọng đọc hay
- GV giới thiệu đoạn: Làm sao…nàng đã ngủ
- GV hướng dẫn HS cách đọc phân vai
– Gọi HS ( HTT ) thi đọc diễn cảm.
- T/c cho HS thi đọc- Lớp nhận xét . GV tuyên dương HS đọc tốt .
4.HĐ ứng dụng : 3'
GV chốt ND bài – Nhận xét tiết học.
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 83 : Dấu hiệu chia hết cho 2 (tr. 94)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2, số chẵn, số lẻ
2. Kĩ năng
- Rèn học sinh kĩ năng nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2, nhận biết số chẵn, số lẻ
- Vận dụng giải bài toán có lời văn.
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. HĐ mở đầu : 3' GV gọi 3 HS lên làm BT 2 tiết trước.
- T/c nhận xét.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:15'
GV giới thiệu bài – HS theo dõi.
HĐ1:H/d Hs tìm ra dấu hiệu chia hết cho 2.
- GV nêu các ví dụ chia hết cho 2 và không chia hết cho 2.
- HS nêu. Gv ghi bảng thành 2 cột
ví dụ: 10 : 2 = 5
11: 2 = 5 (dư 1)
32 : 2 = 16
33 : 2 = 16 (dư 1)
- GV gọi HS chia và nêu kết quả - T/c nhận xét.
Cho HS quan sát , so sánh đối chiếu các số ở 2 cột
- Gọi HS thảo luận rút ra kết luận: Các số tận cùng là 0,2,4,6,8 thì chia hết cho
2.
- GV gọi vài HS nhắc lại – Lớp theo dõi.
H. Muốn biết 1 số có chia hết cho 2 hay không ta làm thế nào?
HĐ2.Giới thiệu số chẵn và số lẻ.
- Yêu cầu HS quan sát các số chia hết cho 2 và khong chia hết cho 2
- GV nêu giới thiệu số chẵn, số lẻ
– Gọi HS cho ví dụ – T/c nhận xét.
+ số chẵn: 0, 2, 4, 6, 8
+ Số lẻ: 1, 3, 5, 7, 9
3. HĐ3: Luyện tập: 15' Bài tập cần làm: Bài 1, 2
- GV y/c HS nêu số bài tập trong SGK – Lớp theo dõi, GV cho HS làm bài.
Bài 1: Rèn kĩ năng tìm các số chia hết cho 2.
- HS đọc y/c – GV cho HS làm bài sau đó đổi vở kiểm tra bài làm cho nhau
– Gọi HS ( CHT ) nêu kết quả và giải thích. - T/c nhận xét – GV đánh giá.
Bài 2: Viết bốn số có hai chữ số, mỗi số chia hết cho 2.
- GV gọi HS đọc đề - Cho HS làm vào vở.
- Gọi 3 HS ( CHT )lên bảng làm bài– Lớp nhận xét - GV đánh giá và chốt lời
giải đúng.
Bài 3a: HS đọc đề HS thảo luận teo nhóm 2 làm bài vào vở.
- GV gọiđại diện 1 nhóm HS lên làm – T/c nhận xét.
Bài 4b: Hoàn thành dãy số lẻ.
-HS đọc yêu cầu – Làm vào vở nêu kết quả.
– T/c nhận xét, GV đánh giá.
3.HĐ ứng dụng : 3' - GV nhận xét tiết học.
IV .ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
THỂ DỤC
Tiết 34 : Đi nhanh chuyển sang chạy
trò chơi : “Nhảy lướt sóng “
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết khẩu lệnh và rèn luyện tư thế cơ bản , đi nhanh chuyển sang chạy .tham
gia
trò chơi một cách chủ động.
2. Về năng lực:
- Tự chủ và tự học: Ôn đi kiểng gót hai tay chống hông tập hợp hàng ngang,
dóng
hàng ngang .
-Đi nhanh chuyển sang chạy
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động
tác và trò chơi.
- Năng lực chăm sóc sức khoẻ: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh
cá
nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- Năng lực vận động cơ bản: Yêu cầu thực hiện tương đối đúng đi kiểng gót hai
tay chống hông tập hợp hàng ngang, dóng hàng ngang , đi nhanh chuyển sang
chạy.
3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ
thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò
chơi và hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập.
+ Phương tiện:
- Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
- Học sinh: Giày thể thao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm.
A-Phần mở đầu: ( 5 phút )
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học.
- Học sinh chạy chậm theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên
- Trò chơi : Kéo cưa lừa xẻ
- Ôn bài thể dục phát triển chung
B-Phần cơ bản: ( 25 phút )
+ Ôn đi kiểng gót hai tay chống hông tập hợp hàng ngang, dóng hàng.
- Giáo viên điều khiển lớp ôn 1 - 2 lần
- Học sinh ôn cả lớp theo sự đều khiển của giáo viên
- Giáo viên chia lớp thành 4 tổ luyện tập
- Học sinh ôn theo tổ dưới sự điều khiển của nhóm trưởng các tổ tập trước lớp
- Học sinh nhận xét động tác của tổ bạn
- Giáo viên theo dõi tổ chức cho các tổ tập trước lớp đánh giá nhận xét
+ Học đi nhanh chuyển sang chạy.
- Giáo viên chia lớp thành 4 tổ luyện tập
- Học sinh tập theo tổ dưới sự điều khiển của nhóm trưởng
- Giáo viên theo dõi tổ chức cho các tổ tập trước lớp
- Học sinh nhận xét động tác của tổ bạn , giáo viên đánh giá nhận xét
+Trò chơi :Nhảy lướt sóng
- Giáo viên nêu tên trò chơi phổ biến luật chơi.
- Học sinh lắng nghe để nắm được luật chơi
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
- Học sinh chơi thử sau đó chơi thật theo sự đều khiển của giáo viên
- Giáo viên quan sát và giúp đỡ học sinh chơi
C-Phần kết thúc: ( 5 phút )
+ Hồi tĩnh
- Thả lỏng cơ toàn thân.
+ Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.
+ Vận dụng:
- Qua bài học học sinh vận dụng bài tập thể dục vào buổi sáng để rèn luyện sức
khỏe và ch...
 








Các ý kiến mới nhất