Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hanh
Ngày gửi: 11h:00' 23-02-2024
Dung lượng: 33.3 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hanh
Ngày gửi: 11h:00' 23-02-2024
Dung lượng: 33.3 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT TUYÊN QUANG
TRƯỜNG THPT HÀM YÊN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn Hóa học lớp 12
Đề kiểm tra có 04 trang
Thời gian làm bài 45 phút
Họ và tên …………………………………Lớp 12C1
Câu 1: Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là
A. etylmetylamin.
B. đimetylamin.
C. propylamin.
D. đietylamin.
Câu 2: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH thu được C 17H35COONa và
C3H5(OH)3. Công thức của X là
A. (C15H31COO)3C3H5.
B. (C17H31COO)3C3H5.
C. (C17H35COO)3C3H5.
D. (C17H33COO)3C3H5.
Câu 3: Poli(vinyl clorua) được điều chế trực tiếp từ monome nào sau đây?
A. CH2 = CH-CN.
B. CH2 = CH2.
C. CH2 = CH - CH = CH2.
D. CH2 = CH - Cl.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam este X, thu được 0,6 mol CO 2 và 0,6 mol H2O. Công thức
phân tử của X là
A. C3H6O2.
B. C4H8O2.
C. C3H4O2.
D. C2H4O2.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ.
B. Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
C. Xenlulozơ và tinh bột đều thuộc loại polisaccarit.
D. Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh
Câu 6: Cho các polime sau: polibutađien, poli (metyl metacrylat), poliacrilonitrin, nilon-6,6. Số
polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 7: Thực hiện phản ứng este hóa giữa HOOC-COOH với hỗn hợp CH 3OH và C2H5OH thu
được tối đa bao nhiêu este hai chức?
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 8: Từ m kg mùn cưa chứa 50% xenlulozơ (còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 80 kg
glucozơ với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Giá trị của m là
A. 180.
B. 162.
C. 360.
D. 720.
Câu 9: Khối lượng metylamin cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là
A. 0,90 gam.
B. 0,31 gam.
C. 0,62 gam.
D. 0,45 gam.
Câu 10: Cho các phát biểu sau:
(a) Ala - Gly có phản ứng màu biure.
(b) Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
(c) Axit 6-aminohexanoic là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon-6.
Trang 1/4
(d) Thực hiện phản ứng trùng ngưng các amino axit đều thu được peptit
(đ) Thành phần của bột ngọt (mì chính) chỉ chứa các nguyên tố C, H, Na và O.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 11: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng
cacbon, hiđro, oxi lần lượt là 40,68%; 5,08%; 54,24%. Phương pháp phân tích phổ khối lượng
(phổ MS) cho biết E có phân tử khối bằng 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng
tỉ lệ mol:
0
(1) E + NaOH t→ X + Y + Z
(2) X + HCl → F + NaCl
(3) Y + HCl →T + NaCl
Biết: Z là ancol đơn chức; F và T là các hợp chất hữu cơ; MF < MT
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Chất T thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
B. Chất F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
C. Trong Y, số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.
D. Nhiệt độ sôi của Z thấp hơn nhiệt độ sôi của etanol.
Câu 12: Chất nào sau đây là amin bậc 1
A. CH3NHC2H5.
B. (CH3)2NH.
C. (C2H5)3N.
D. C6H5NH2.
C. Tinh bột.
D. Glucozơ.
Câu 13: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc
A. Saccarozơ.
B. Xenlulozơ.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng
A. Trùng hợp buta-1,3-đien thu được polibuta-1,3-đien.
B. Aminopectin có cấu trúc mạch polime không phân nhánh.
C. Tơ xenlulozơ axetat và tơ visco đều là tơ tổng hợp.
D. Polistiren được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng stiren.
Câu 15: Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam este đơn chức X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng,
thu được 16,4 gam muối Y và m gam ancol Z. Giá trị của m là
A. 6,4.
B. 4,6.
C. 3,2.
D. 9,2.
Câu 16: Cho các phát biểu sau
(a) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
(b) Lưu hóa cao su buna thu được cao su buna-S.
(c) Đun nóng mỡ lợn với dung dịch NaOH đặc, thu được xà phòng.
(d) Nhỏ vài giọt I2 vào lát cắt của củ khoai lang xuất hiện màu xanh tím.
(đ) Nhỏ dung dịch Gly-Val vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 xuất hiện hợp chất màu tím.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Trang 2/4
Câu 17: Chất béo X gồm các triglixerit. Phần trăm khối lượng của cacbon và hiđro trong X lần
lượt là 77,25% và 11,75%. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH dư, đun
nóng thu được a gam muối. Mặt khác, cứ 0,1m gam X phản ứng tối đa với 5,12 gam Br 2 trong
dung dịch. Giá trị của a là
A. 105,24.
B. 104,36.
C. 103,28.
D. 102,36.
Câu 18: Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic đơn chức X, ancol no đa chức Y và chất Z là sản phẩm
của phản ứng este hóa giữa X với Y. Trong E, số mol của X lớn hơn số mol của Y. Tiến hành
các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 0,5 mol E phản ứng với dung dịch NaHCO 3 dư thu được 3,36 lít khí CO 2
(đktc).
Thí nghiệm 2: Cho 0,5 mol E vào dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 0,65 mol NaOH phản
ứng và thu được 32,2 gam ancol Y.
Thí nghiệm 3: Đốt cháy 0,5 mol E bằng O2 dư thu được 3,65 mol CO2 và 2,85 mol nước.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Z trong E là
A. 73,86%.
B. 71,24%.
C. 72,06%.
D. 74,68%.
Câu 19: Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O5) là các chất hữu cơ mạch hở. Trong phân tử chất F chứa
đồng thời các nhóm -OH, -COO- và -COOH. Cho các chuyển hóa sau:
0
(1) E + NaOH t→ X + Y
0
(2) F + NaOH t→ X + H2O
(3) X + HCl → Z + NaCl
Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X có số nguyên tử oxi bằng số nguyên tử hiđro.
(b) Phân tử chất E chứa đồng thời nhóm -OH và nhóm -COOH.
(c) Trong công nghiệp, chất Y được điều chế trực tiếp từ etilen.
(d) Nhiệt độ sôi của chất Y nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ancol etylic.
(đ) 1 mol chất Z tác dụng với Na dư thu được tối đa 1 mol khí H2.
Số phát biểu đúng là
A. 4
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Câu 20: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
A. HCl.
B. Ba(OH)2.
C. NaOH.
D. NaCl.
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn bột sắt trong khí clo dư, thu được hợp chất trong đó sắt có số oxi hóa là
A. +2.
B. -3.
C. -2.
D. +3.
Câu 22: Trong cùng điều kiện, ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
A. K+.
B. Al3+.
C. Cu2+.
D. Mg2+.
Câu 23: Oxi hóa hoàn toàn 11,5 gam hỗn hợp X (gồm Mg, Al và Zn) bằng O 2, thu được 17,1
gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Để hòa tan hết Y cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. Giá trị của
V là
A. 150.
B. 300.
C. 350.
D. 175.
Trang 3/4
Câu 24: Cho 19,5 gam hỗn hợp Al và kim loại M tác dụng với dung dịch HNO 3 dư, thu được
dung dịch X (không chứa muối amoni) và 0,6 mol hỗn hợp B (gồm NO và NO 2) có tỉ khối so với
H2 bằng 19. Cô cạn X thu được m gam hỗn hợp muối Y. Nung Y đến khối lượng không đổi thu
được chất rắn Z và hỗn hợp E gồm khí và hơi. Cho toàn bộ E vào 300 gam nước, không có khí
thoát ra và dung dịch thu được chỉ chứa một chất tan, có nồng độ 17,598%. Giá trị của m gần
nhất với giá trị nào sau đây
A. 156.
B. 155.
C. 160.
D. 165.
Câu 25: Cho hơi nước đi qua than nung đỏ, thu được 0,735 mol hỗn hợp khí X (gồm CO, CO 2
và H2). Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư, nung nóng) thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa
tan hoàn toàn Y bằng dung dịch H2SO4 (dặc, nóng, dư) thu được 0,57 mol SO2 (sản phẩm khử
duy nhất). Phần trăm thể tích của khí CO trong X là
A. 61,22%.
B. 22,45%.
C. 20,41%.
D. 16,33%.
Câu 26: Hòa tan 1,44 gam một kim loại hóa trị II trong 150 ml dung dịch H 2SO4 0,5M. Để trung
hòa axit dư trong dung dịch thu được, phải dùng hết 30 ml dung dịch NaOH 1M. Tên và ký hiệu
của kim loại là ………………………………………………………………………………….
Câu 27: Hòa tan 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H 2
bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là: ………………………………………………..
Câu 28: Cho 12,8 gam kim loại A hóa trị II phản ứng hoàn toàn với khí Cl 2 thu được muối B.
Hòa tan B vào nước để được 400 ml dung dịch C. Nhúng thanh sắt nặng 11,2 gam vào dung dịch
C, sau một thời gian thấy kim loại A bám vào thanh sắt và khối lượng thanh sắt lúc này là 12,0
gam; nồng độ FeCl2 trong dung dịch là 0,25M. Kim loại A và nồng độ mol của muối B trong
dung dịch C lần lượt là: ………………………………………………………………………….
Câu 29: Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những chất sau: FeCl 3, AlCl3,
CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 (đặc, nóng), NH4NO3. Có bao nhiêu trường hợp
phản ứng tạo muối sắt (II), viết phương trình phản ứng.
Câu 30: Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Al và sắt (trong đó số mol Al gấp đôi số mol sắt) vào 300 ml
dung dịch AgNO3 1M. Khuấy kỹ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá
trị của m là: …………………………………………………………………………………...
Câu 31: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C 2H7O2N, là sản phẩm của phản ứng giữa axit
cacboxylic với amin. Tên gọi của X là: ………………………………………………….……….
Câu 32: Đốt cháy 4,55 gam chất hữu cơ X bằng 6,44 lít O2 (lấy dư). Sau phản ứng thu được 4,05
g nước và 5,6 lít hỗn hợp khí gồm CO 2, N2 và O2 còn dư. Các thể tích đo ở đktc. Dẫn hỗn hợp
khí này đi qua dung dịch NaOH (dư) thì còn lại hỗn hợp khí có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. X có
khối lượng phân tử bằng 91. Công thức phân tử của X là: ……………………………….………
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam một este đơn chức X, sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào
dung dịch có chứa 0,2 mol Ca(OH) 2 thấy tạo thành 10 gam kết tủa, khối lượng dung dịch trong
bình tăng thêm 6,8 gam. Tách kết tủa, đun nước lọc lại tạo ra kết tủa. Tên gọi của X
là: ............................................................................................................................
--------------HẾT--------------
Trang 4/4
TRƯỜNG THPT HÀM YÊN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn Hóa học lớp 12
Đề kiểm tra có 04 trang
Thời gian làm bài 45 phút
Họ và tên …………………………………Lớp 12C1
Câu 1: Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là
A. etylmetylamin.
B. đimetylamin.
C. propylamin.
D. đietylamin.
Câu 2: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH thu được C 17H35COONa và
C3H5(OH)3. Công thức của X là
A. (C15H31COO)3C3H5.
B. (C17H31COO)3C3H5.
C. (C17H35COO)3C3H5.
D. (C17H33COO)3C3H5.
Câu 3: Poli(vinyl clorua) được điều chế trực tiếp từ monome nào sau đây?
A. CH2 = CH-CN.
B. CH2 = CH2.
C. CH2 = CH - CH = CH2.
D. CH2 = CH - Cl.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam este X, thu được 0,6 mol CO 2 và 0,6 mol H2O. Công thức
phân tử của X là
A. C3H6O2.
B. C4H8O2.
C. C3H4O2.
D. C2H4O2.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ.
B. Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
C. Xenlulozơ và tinh bột đều thuộc loại polisaccarit.
D. Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh
Câu 6: Cho các polime sau: polibutađien, poli (metyl metacrylat), poliacrilonitrin, nilon-6,6. Số
polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 7: Thực hiện phản ứng este hóa giữa HOOC-COOH với hỗn hợp CH 3OH và C2H5OH thu
được tối đa bao nhiêu este hai chức?
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 8: Từ m kg mùn cưa chứa 50% xenlulozơ (còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 80 kg
glucozơ với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Giá trị của m là
A. 180.
B. 162.
C. 360.
D. 720.
Câu 9: Khối lượng metylamin cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là
A. 0,90 gam.
B. 0,31 gam.
C. 0,62 gam.
D. 0,45 gam.
Câu 10: Cho các phát biểu sau:
(a) Ala - Gly có phản ứng màu biure.
(b) Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
(c) Axit 6-aminohexanoic là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon-6.
Trang 1/4
(d) Thực hiện phản ứng trùng ngưng các amino axit đều thu được peptit
(đ) Thành phần của bột ngọt (mì chính) chỉ chứa các nguyên tố C, H, Na và O.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 11: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng
cacbon, hiđro, oxi lần lượt là 40,68%; 5,08%; 54,24%. Phương pháp phân tích phổ khối lượng
(phổ MS) cho biết E có phân tử khối bằng 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng
tỉ lệ mol:
0
(1) E + NaOH t→ X + Y + Z
(2) X + HCl → F + NaCl
(3) Y + HCl →T + NaCl
Biết: Z là ancol đơn chức; F và T là các hợp chất hữu cơ; MF < MT
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Chất T thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
B. Chất F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
C. Trong Y, số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.
D. Nhiệt độ sôi của Z thấp hơn nhiệt độ sôi của etanol.
Câu 12: Chất nào sau đây là amin bậc 1
A. CH3NHC2H5.
B. (CH3)2NH.
C. (C2H5)3N.
D. C6H5NH2.
C. Tinh bột.
D. Glucozơ.
Câu 13: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc
A. Saccarozơ.
B. Xenlulozơ.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng
A. Trùng hợp buta-1,3-đien thu được polibuta-1,3-đien.
B. Aminopectin có cấu trúc mạch polime không phân nhánh.
C. Tơ xenlulozơ axetat và tơ visco đều là tơ tổng hợp.
D. Polistiren được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng stiren.
Câu 15: Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam este đơn chức X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng,
thu được 16,4 gam muối Y và m gam ancol Z. Giá trị của m là
A. 6,4.
B. 4,6.
C. 3,2.
D. 9,2.
Câu 16: Cho các phát biểu sau
(a) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
(b) Lưu hóa cao su buna thu được cao su buna-S.
(c) Đun nóng mỡ lợn với dung dịch NaOH đặc, thu được xà phòng.
(d) Nhỏ vài giọt I2 vào lát cắt của củ khoai lang xuất hiện màu xanh tím.
(đ) Nhỏ dung dịch Gly-Val vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 xuất hiện hợp chất màu tím.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Trang 2/4
Câu 17: Chất béo X gồm các triglixerit. Phần trăm khối lượng của cacbon và hiđro trong X lần
lượt là 77,25% và 11,75%. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH dư, đun
nóng thu được a gam muối. Mặt khác, cứ 0,1m gam X phản ứng tối đa với 5,12 gam Br 2 trong
dung dịch. Giá trị của a là
A. 105,24.
B. 104,36.
C. 103,28.
D. 102,36.
Câu 18: Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic đơn chức X, ancol no đa chức Y và chất Z là sản phẩm
của phản ứng este hóa giữa X với Y. Trong E, số mol của X lớn hơn số mol của Y. Tiến hành
các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 0,5 mol E phản ứng với dung dịch NaHCO 3 dư thu được 3,36 lít khí CO 2
(đktc).
Thí nghiệm 2: Cho 0,5 mol E vào dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 0,65 mol NaOH phản
ứng và thu được 32,2 gam ancol Y.
Thí nghiệm 3: Đốt cháy 0,5 mol E bằng O2 dư thu được 3,65 mol CO2 và 2,85 mol nước.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Z trong E là
A. 73,86%.
B. 71,24%.
C. 72,06%.
D. 74,68%.
Câu 19: Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O5) là các chất hữu cơ mạch hở. Trong phân tử chất F chứa
đồng thời các nhóm -OH, -COO- và -COOH. Cho các chuyển hóa sau:
0
(1) E + NaOH t→ X + Y
0
(2) F + NaOH t→ X + H2O
(3) X + HCl → Z + NaCl
Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X có số nguyên tử oxi bằng số nguyên tử hiđro.
(b) Phân tử chất E chứa đồng thời nhóm -OH và nhóm -COOH.
(c) Trong công nghiệp, chất Y được điều chế trực tiếp từ etilen.
(d) Nhiệt độ sôi của chất Y nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ancol etylic.
(đ) 1 mol chất Z tác dụng với Na dư thu được tối đa 1 mol khí H2.
Số phát biểu đúng là
A. 4
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Câu 20: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
A. HCl.
B. Ba(OH)2.
C. NaOH.
D. NaCl.
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn bột sắt trong khí clo dư, thu được hợp chất trong đó sắt có số oxi hóa là
A. +2.
B. -3.
C. -2.
D. +3.
Câu 22: Trong cùng điều kiện, ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
A. K+.
B. Al3+.
C. Cu2+.
D. Mg2+.
Câu 23: Oxi hóa hoàn toàn 11,5 gam hỗn hợp X (gồm Mg, Al và Zn) bằng O 2, thu được 17,1
gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Để hòa tan hết Y cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. Giá trị của
V là
A. 150.
B. 300.
C. 350.
D. 175.
Trang 3/4
Câu 24: Cho 19,5 gam hỗn hợp Al và kim loại M tác dụng với dung dịch HNO 3 dư, thu được
dung dịch X (không chứa muối amoni) và 0,6 mol hỗn hợp B (gồm NO và NO 2) có tỉ khối so với
H2 bằng 19. Cô cạn X thu được m gam hỗn hợp muối Y. Nung Y đến khối lượng không đổi thu
được chất rắn Z và hỗn hợp E gồm khí và hơi. Cho toàn bộ E vào 300 gam nước, không có khí
thoát ra và dung dịch thu được chỉ chứa một chất tan, có nồng độ 17,598%. Giá trị của m gần
nhất với giá trị nào sau đây
A. 156.
B. 155.
C. 160.
D. 165.
Câu 25: Cho hơi nước đi qua than nung đỏ, thu được 0,735 mol hỗn hợp khí X (gồm CO, CO 2
và H2). Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư, nung nóng) thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa
tan hoàn toàn Y bằng dung dịch H2SO4 (dặc, nóng, dư) thu được 0,57 mol SO2 (sản phẩm khử
duy nhất). Phần trăm thể tích của khí CO trong X là
A. 61,22%.
B. 22,45%.
C. 20,41%.
D. 16,33%.
Câu 26: Hòa tan 1,44 gam một kim loại hóa trị II trong 150 ml dung dịch H 2SO4 0,5M. Để trung
hòa axit dư trong dung dịch thu được, phải dùng hết 30 ml dung dịch NaOH 1M. Tên và ký hiệu
của kim loại là ………………………………………………………………………………….
Câu 27: Hòa tan 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H 2
bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là: ………………………………………………..
Câu 28: Cho 12,8 gam kim loại A hóa trị II phản ứng hoàn toàn với khí Cl 2 thu được muối B.
Hòa tan B vào nước để được 400 ml dung dịch C. Nhúng thanh sắt nặng 11,2 gam vào dung dịch
C, sau một thời gian thấy kim loại A bám vào thanh sắt và khối lượng thanh sắt lúc này là 12,0
gam; nồng độ FeCl2 trong dung dịch là 0,25M. Kim loại A và nồng độ mol của muối B trong
dung dịch C lần lượt là: ………………………………………………………………………….
Câu 29: Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những chất sau: FeCl 3, AlCl3,
CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 (đặc, nóng), NH4NO3. Có bao nhiêu trường hợp
phản ứng tạo muối sắt (II), viết phương trình phản ứng.
Câu 30: Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Al và sắt (trong đó số mol Al gấp đôi số mol sắt) vào 300 ml
dung dịch AgNO3 1M. Khuấy kỹ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá
trị của m là: …………………………………………………………………………………...
Câu 31: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C 2H7O2N, là sản phẩm của phản ứng giữa axit
cacboxylic với amin. Tên gọi của X là: ………………………………………………….……….
Câu 32: Đốt cháy 4,55 gam chất hữu cơ X bằng 6,44 lít O2 (lấy dư). Sau phản ứng thu được 4,05
g nước và 5,6 lít hỗn hợp khí gồm CO 2, N2 và O2 còn dư. Các thể tích đo ở đktc. Dẫn hỗn hợp
khí này đi qua dung dịch NaOH (dư) thì còn lại hỗn hợp khí có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. X có
khối lượng phân tử bằng 91. Công thức phân tử của X là: ……………………………….………
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam một este đơn chức X, sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào
dung dịch có chứa 0,2 mol Ca(OH) 2 thấy tạo thành 10 gam kết tủa, khối lượng dung dịch trong
bình tăng thêm 6,8 gam. Tách kết tủa, đun nước lọc lại tạo ra kết tủa. Tên gọi của X
là: ............................................................................................................................
--------------HẾT--------------
Trang 4/4
 









Các ý kiến mới nhất