Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Viên An
Ngày gửi: 15h:27' 12-04-2024
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD & ĐT ỨNG HÒA
TRƯỜNG TIỂU HỌC VIÊN AN

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2020 - 2021
Môn: Tiếng Việt Lớp 4
(Thời gian làm bài 75 phút không kể thời gian giao đề. )

Họ và tên............................................ ..............Lớp………… ........................
Điểm
Bằng số:

Giám thị : (Kí ghi rõ họ tên )

Bằng chữ:

Giám khảo : (Kí ghi rõ họ tên)

Phần A: Bài kiểm tra đọc (10 điểm).
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm). Giáo viên kiểm tra học sinh ở tiết ôn tập.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) – Thời gian 30 phút.
* Đọc:
CÂU CHUYỆN CỦA CÀNH NHO

Một cành nho mảnh mai lớn lên nhờ những dòng nước khoáng tinh khiết từ lòng đất.
Nó thật trẻ trung, khỏe mạnh và đầy sức sống. Nó cảm thấy rất tự tin khi tất cả chỉ dựa vào
chính bản thân nó.
Nhưng một ngày kia, bão lốc tràn về, gió thổi dữ dội, mưa không ngớt, cành nho bé
nhỏ đã bị dập ngã. Nó rũ xuống, yếu ớt và đau đớn. Cành nho đã kiệt sức. Bỗng nó nghe
thấy tiếng gọi của một cành nho khác:
- Hãy lại đây và nắm lấy tay tôi.
Cành nho do dự trước đề nghị ấy. Từ trước đến giờ, cành nho bé nhỏ đã quen tự giải
quyết mọi khó khăn một mình. Nhưng lần này nó đã thật đuối sức ...
Nó ngước nhìn cành nho kia với vẻ e dè và hoài nghi.
- Bạn đừng sợ, bạn chỉ cần quấn những sợi tua của bạn vào tôi là tôi có thể giúp bạn
đứng thẳng dậy trong mưa bão. – Cành nho kia nói. Và cành nho bé nhỏ đã làm theo.
Gió vẫn dữ dội, mưa tầm tã và tuyết lạnh buốt ập về. Nhưng cành nho bé nhỏ không
còn đơn độc, lẻ loi nữa mà nó đã cùng chịu đựng với những cành nho khác. Và mặc dù
những cành nho bị gió thổi lắc lư, chúng vẫn tựa vào nhau như không sợ bất cứ điều gì.
Theo HẠT GIỐNG TÂM HỒN
* Dựa theo nội dung bài đọc, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
Khoanh vào ý trả lời đúng nhất (hoặc viết câu trả lời) cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1. Nhờ đâu mà cành nho mảnh mai lớn lên khỏe mạnh?
...............................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................

2. Chuyện gì xảy đến với cành nho bé nhỏ khi bão lốc tràn về?
a. Bị dập ngã, rũ xuống, yếu ớt và đau đớn.

b. Thích thú được tắm mát trong mưa.
c. Bị gió bão làm bật rễ, cuốn đi rất xa.
3. Cành nho khác đã giúp đỡ cành nho bé nhỏ như thế nào ?
a. Đỡ bạn nằm rạp mình xuống đất.
b. Để bạn cuốn những sợi tua vào mình và giúp bạn đứng thẳng.
c. Khuyên bạn hãy đứng vững, đừng run sợ.
4. Vì sao cành nho bé nhỏ vẫn vững vàng trước giông bão ?
a. Nó trẻ trung, khỏe mạnh và đầy sức sống.
b. Nó rất tự tin, chỉ biết dựa vào chính bản thân mình.
c. Nó biết đoàn kết, dựa vào những cành nho khác.
5. Theo em, sau chuyện này, cành nho bé nhỏ sẽ nghĩ gì?
...............................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................

6. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các tính từ:
a. Xanh lè, đỏ ối, vàng xuộm, thấp tè, cao vút, thơm phức.
b. Ngủ khì, thông minh, ngoan ngoãn, sân trường, đẹp đẽ, giỏi giang.
7. Chọn từ thích hợp trong các từ sau: ý chí, quyết chí, chí hướng, chí thân, chí phải để
điền vào chỗ chấm (...) trong mỗi câu sau:
a. Nam là người bạn ........................................................................... của tôi.
b. Hai người thanh niên yêu nước ấy cùng theo đuổi một ...........................................................................
8. Đặt câu hỏi để thể hiện thái độ lịch sự khi hỏi trong các tình huống sau:
a. Em hỏi một người lớn tuổi về đường đi.
...............................................................................................................................................................................................................

b. Em hỏi mượn bạn một quyển truyện.
...............................................................................................................................................................................................................

9. Trong câu: “Cành nho bé nhỏ đã quen tự giải quyết mọi khó khăn một mình”.
Từ “giải quyết”thuộc từ loại nào?
a. Danh từ
b. Động từ
c. Tính từ
Phần B. Bài kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Chính tả: Nghe - Viết (2 điểm) – 15 phút.
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Văn hay chữ tốt (Từ Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng ...đến
chữ sao cho đẹp). Tiếng Việt 4, tập 1. Trang 129.
2. Tập làm văn: (8 điểm ) – 35 phút
Đề bài: Tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em yêu thích.

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I. LỚP 4
MÔN: TIẾNG VIỆT - Năm học: 2020 - 2021
- Đọc thành tiếng: 3 điểm.
- Đọc thầm và làm bài tập: 7 điểm.
Câu 1. (1 điểm) ....Nhờ những dòng nước khoáng tinh khiết từ lòng đất.
Câu 2. (0,5 điểm) a
Câu 3. (0,5 điểm) b
Câu 4. (1 điểm) c
Câu 5. (1 điểm) Học sinh trả lời theo ý hiểu GV xác định và cho điểm một cách linh hoạt.
Ví dụ:
1. Có những lúc chúng ta không thể tự giải quyết khó khăn một mình, cần có sự giúp đỡ
của những người khác. Vì thế, chúng ta đừng ngại nhận sự giúp đỡ khi cần thiết.
2. Đoàn kết bên nhau sẽ vượt qua được mọi khó khăn, thử thách.
Câu 6. (0,5 điểm) a
Câu 7. (1 điểm) Mỗi ô trống đúng cho 0,5 điểm.
a. Chí thân
b. Chí hướng
Câu 8. (1 điểm) Đúng mỗi câu cho 0,5 điểm.
Tùy theo ý HS trả lời GV xác định và cho điểm một cách linh hoạt.
Ví dụ: a. Cháu chào bác, bác cho cháu hỏi đường đi đến bưu điện xã đi lối nào ạ?
b.Thu ơi, cho mình mượn quyển truyện Đô –rê – mon của bạn một lúc?
Câu 9. (0,5 điểm)b
Phần B: 10 điểm
1. Chính tả: 2 điểm.
- Trình bày bài viết đúng đặc điểm của đoạn văn.
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng
quy định) trừ 0,25 điểm.
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về cao độ, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình
bày bẩn, … trừ 0,5 điểm toàn bài.
2. Tập làm văn: 8 điểm.
- Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau được 8 điểm:
+, Viết được một bài văn Tả một đồ dung học tập hoặc một đồ chơi mà em yêu thích
đúng theo yêu cầu đã học. Độ dài bài viết từ 12 đến 15 câu trở lên.
+, Dùng từ chính xác, câu văn đúng ngữ pháp, có hình ảnh, không mắc lỗi chính tả.
+, Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và về chữ viết mà giáo viên có thể cho các
mức điểm: 7,5 -7.........4,5 - 4- 3.5 -3 - 2,5 - 2 -1,5 - 1 - 0,5.
* Lưu ý:Chấm chi tiết như sau:

TT

Điểm thành phần

1
2a
2b
2c
3
4
5
6

Mở bài (1 điểm)
Nội dung (1,5 điểm)
Thân bài
Kĩ năng (1,5 điểm)
(4 điểm)
Cảm xúc (1 điểm)
Kết bài (1 điểm)
Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
Sáng tạo (1 điểm)

1,5

Mức điểm
1
0,5

0
 
Gửi ý kiến