Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương công hoàng long
Ngày gửi: 20h:17' 04-11-2024
Dung lượng: 37.5 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Trương công hoàng long
Ngày gửi: 20h:17' 04-11-2024
Dung lượng: 37.5 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Đề kiểm tra giữa kì 1 Văn 6 CTST số 1
I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Đọc Ngữ liệu sau:
Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua
bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh
chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng
mao, mỗi thứ một đôi”.
Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem đầy đủ lễ
vật đến rước Mị Nương về núi.
Thủy Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi
giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương. Thần hô
mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất
trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh.
Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng
lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh
bềnh trên một biển nước.
Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc
từng quả đổi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất,
ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao
nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau
ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững
vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt. Thần Nước đành rút
quân.
(Trích “Sơn Tinh, Thủy Tinh”)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể loại của Ngữ liệu trên.
A. Truyền thuyết
B. Truyện cổ tích
C. Lục bát
D. Tự sự
Câu 2. Trạng ngữ trong câu sau có tác dụng gì?
Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem đầy đủ lễ
vật đến rước Mị Nương về núi.
A. Xác định thời gian
B. Xác định nơi chốn
C. Xác định nguyên nhân
D. Xác định mục đích
Câu 3. Nhân vật chính của Ngữ liệu trên là
A. Sơn Tinh
B. Thủy Tinh
C. Sơn Tinh, Thủy Tinh
D. vua
Câu 4. Trong Ngữ liệu có mấy từ láy?
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
Câu 5. Các từ sính lễ, cơm nếp là từ phức. Đúng hay
sai?
A. Đúng B. Sai
Câu 6. Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh tượng trưng
cho hiện tượng gì trong cuộc sống?
A. Thủy Tinh ghen tuông
B. Sơn Tinh ghen tuông
C. Thủy Tinh phô diễn tài năng
D. Hiện tượng lũ lụt
Câu 7. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: nôn nóng,
bản lĩnh.
Sơn Tinh rất ……………….
Câu 8. Yếu tố kì ảo trong Ngữ liệu là
A. Thủy Tinh có thể hô mưa gọi gió, làm thành dông
bão.
B. Sơn Tinh có thể bốc từng quả đồi, dời tững dãy núi,
dựng thành lũy đất
C. Sơn Tinh đem đủ sính lễ.
D. Tất cả đều đúng
Câu 9. Qua ngữ liệu, em hãy nêu tác dụng của yếu tố kì
ảo trong văn bản.
Câu 10. Từ việc đọc hiểu Ngữ liệu, em cần làm gì để
hạn chế thiên tai, lũ lụt?
II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Viết bài văn kể lại một truyện cổ tích mà em yêu thích.
-------HẾT------(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi
không giải thích gì thêm!)
Đề kiểm tra giữa kì 1 Văn 6 CTST số 2
Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:
QUÀ CỦA BÀ
Bà tôi bận lắm, cặm cụi công việc suốt ngày. Nhưng chả
lần nào đi chợ mà bà không tạt vào thăm hai anh em
tôi, cho chúng tôi khi thì tấm bánh đa, quả thị, khi thì
củ sắn luộc hoặc mớ táo. Ăn quà của bà rất thích,
nhưng ngồi vào lòng bà nghe bà kể chuyện còn thích
hơn nhiều.
Gần đây, bà tôi không được khỏe như xưa nữa. Đã hai
năm nay, bà bị đau chân. Bà không đi chợ được, cũng
không đến chơi với các cháu được. Thế nhưng lần nào
chúng tôi đến thăm bà, bà cũng vẫn có quà cho chúng
tôi: khi thì mấy củ dong riềng, khi thì cây mía, quả na
hoặc mấy khúc sắn dây, toàn những thứ tự tay bà trồng
ra. Chiều qua, đi học về, tôi chạy đến thăm bà. Bà ngồi
dây, cười cười, rồi tay bà run run, bà mở cái tay nải của
bà, đưa cho tôi một gói quà đặc biệt: ô mai sấu!
(Theo Vũ Tú Nam)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt
chính của văn bản.
Câu 2 (0,5 điểm): Tìm các cụm danh từ trong câu sau:
Thế nhưng lần nào chúng tôi đến thăm bà, bà cũng vẫn
có quà cho chúng tôi: khi thì mấy củ dong riềng, khi thì
cây mía, quả na hoặc mấy khúc sắn dây, toàn những
thứ tự tay bà trồng ra.
Câu 3 (1 điểm): Qua câu chuyện em thấy tình cảm
người bà dành cho cháu như thế nào?
Câu 4 (1 điểm): Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về
bổn phận của mình đối với ông bà?
Phần 2: Tạo lập văn bản (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Từ câu chuyện trên em hãy viết đoạn
văn ngắn tả lại hình ảnh người bà thân yêu của em.
Câu 2 (5 điểm): Có một quyển sách bị đánh rơi bên vệ
đường. Chuyện gì sẽ xảy ra? Hãy tưởng tượng và kể lại
câu chuyện?
Đề kiểm tra giữa kì 1 Văn 6 CTST số 2
Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:
QUÀ CỦA BÀ
Bà tôi bận lắm, cặm cụi công việc suốt ngày. Nhưng chả
lần nào đi chợ mà bà không tạt vào thăm hai anh em
tôi, cho chúng tôi khi thì tấm bánh đa, quả thị, khi thì
củ sắn luộc hoặc mớ táo. Ăn quà của bà rất thích,
nhưng ngồi vào lòng bà nghe bà kể chuyện còn thích
hơn nhiều.
Gần đây, bà tôi không được khỏe như xưa nữa. Đã hai
năm nay, bà bị đau chân. Bà không đi chợ được, cũng
không đến chơi với các cháu được. Thế nhưng lần nào
chúng tôi đến thăm bà, bà cũng vẫn có quà cho chúng
tôi: khi thì mấy củ dong riềng, khi thì cây mía, quả na
hoặc mấy khúc sắn dây, toàn những thứ tự tay bà trồng
ra. Chiều qua, đi học về, tôi chạy đến thăm bà. Bà ngồi
dây, cười cười, rồi tay bà run run, bà mở cái tay nải của
bà, đưa cho tôi một gói quà đặc biệt: ô mai sấu!
(Theo Vũ Tú Nam)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt
chính của văn bản.
Câu 2 (0,5 điểm): Tìm các cụm danh từ trong câu sau:
Thế nhưng lần nào chúng tôi đến thăm bà, bà cũng vẫn
có quà cho chúng tôi: khi thì mấy củ dong riềng, khi thì
cây mía, quả na hoặc mấy khúc sắn dây, toàn những
thứ tự tay bà trồng ra.
Câu 3 (1 điểm): Qua câu chuyện em thấy tình cảm
người bà dành cho cháu như thế nào?
Câu 4 (1 điểm): Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về
bổn phận của mình đối với ông bà?
Phần 2: Tạo lập văn bản (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Từ câu chuyện trên em hãy viết đoạn
văn ngắn tả lại hình ảnh người bà thân yêu của em.
Câu 2 (5 điểm): Có một quyển sách bị đánh rơi bên vệ
đường. Chuyện gì sẽ xảy ra? Hãy tưởng tượng và kể lại
câu chuyện?
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 CTST số 3
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 ĐIỂM)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
(Ca dao)
Câu 1 (1.0 điểm). Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ
nào? Bài ca dao trên thể hiện tình cảm gì?
Câu 2 (1.0 điểm). Ghi lại các 2 từ đơn, 2 từ ghép có
trong đoạn thơ trên?
Câu 3 (1.0 điểm). Câu thơ “Công cha như núi Thái
Sơn ” sử dụng phép tu từ nào? Tác dụng của phép tu từ
đó?
Câu 4 (1.0 điểm). Em hiểu câu thơ “ Cho tròn chữ hiếu
mới là đạo con” như thế nào? (Trả lời khoảng 2 dòng).
Câu 5(1.0 điểm). Ý kiến của em về vai trò của gia đình
đối với mỗi người? (Trả lời khoảng 3 - 4 dòng).
PHẦN II. VIẾT (5 ĐIỂM)
Hãy kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà
em đã đọc hoặc nghe kể (lưu ý: không sử dụng các
truyện có trong SGK Ngữ văn 6).
Đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Văn KNTT số 1
PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (5 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi.
Mẹ là cơn gió mùa thu
Cho con mát mẻ lời ru năm nào
Mẹ là đêm sáng trăng sao
Soi đường chỉ lối con vào bến mơ
Mẹ luôn mong mỏi đợi chờ
Cho con thành tựu được nhờ tấm thân
Mẹ thường âu yếm ân cần
Bảo ban chỉ dạy những lần con sai
(“ Mẹ là tất cả” - Lăng Kim Thanh)
Câu 1 (1,0 điểm) Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ
gì? Và đoạn thơ trên thuộc chủ đề nào mà em đã học?
Câu 2 (1,0 điểm) Tìm các từ láy được tác giả sử dụng
trong đoạn thơ trên.
Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng
trong khổ thơ sau.
Mẹ là cơn gió mùa thu
Cho con mát mẻ lời ru năm nào
Mẹ là đêm sáng trăng sao
Soi đường chỉ lối con vào bến mơ
Câu 4 (1,0 điểm) Hãy nêu nội dung của đoạn thơ trên.
Câu 5 (1,0 điểm) Bài học cuộc sống em rút ra từ đoạn
thơ trên là gì?
PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (5 điểm)
Kể lại một trải nghiệm của bản thân em.
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 KNTT số 2
I. ĐỌC-HIỂU (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Tôi rình đến lúc chị Cốc rỉa cánh quay đầu lại phía cửa
tổ tôi, tôi cất giọng véo von:
Cái Cò, cái Vạc, cái Nông
Ba cái cùng béo, vặt lông cái nào?
Vặt lông cái Cốc cho tao
Tao nấu, tao nướng, tao xào, tao ăn.
Chị Cốc thoạt nghe tiếng hát từ trong đất văng vẳng
lên, không hiểu như thế nào, giật nẩy hai đầu cánh,
muốn bay. Đến khi định thần lại, chị mới trợn tròn mắt,
giương cánh lên, như sắp đánh nhau. Chị lò dò về phía
cửa hang tôi, hỏi:
- Đứa nào cạnh khoé gì tao thế? Đứa nào cạnh khoé gì
tao thế?
Tôi chui tọt ngay vào hang, lên giường nằm khểnh bắt
chân chữ ngũ. Bụng nghĩ thú vị: “Mày tức thì mày cứ
tức, mày ghè vỡ đầu mày ra cho nhỏ đi, nhỏ đến đâu
thì mày cũng không chui nổi vào tổ tao đâu!”.
Một tai hoạ đến mà đứa ích kỉ thì không thể biết trước
được. Đó là: không trông thấy tôi, nhưng chị Cốc đã
trông thấy Dế Choắt đang loay hoay trong cửa hang.
Chị Cốc liền quát lớn:
- Mày nói gì?
- Lạy chị, em nói gì đâu!
Rồi Dế Choắt lủi vào.
- Chối hả? Chối này! Chối này!
Mỗi câu “Chối này” chị Cốc lại giáng một mỏ xuống. Mỏ
Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất. Rúc trong hang
mà bị trúng hai mỏ, Choắt quẹo xương sống, lăn ra kêu
váng. Núp tận đáy đất mà tôi cũng khiếp, nằm im thin
thít. Nhưng đã hả cơn tức, chị Cốc đứng rỉa lông cánh
một lát nữa rồi lại bay là xuống đầm nước, không chút
để ý cảnh khổ đau vừa gây ra.”
(Ngữ văn 6, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2021)
Câu 1 (1 điểm).
Đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Ai là tác giả?
Câu 2 (2 điểm).
Khái quát nội dung của đoạn trích trên bằng một câu
văn có đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ (chỉ rõ đâu là chủ ngữ, vị
ngữ).
Câu 3 (2 điểm).
Chỉ ra và nêu tác dụng của một phép so sánh có trong
đoạn văn trên.
II. TẬP LÀM VĂN (5,0 điểm)
Từ văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn, em hãy
tưởng tượng để viết bài văn kể và miêu tả lại cảm xúc
của nhân vật Cáo sau khi từ biệt Hoàng tử bé.
Đề thi giữa kì 1 văn 6 Cánh Diều Số 1
Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:
Ngày xưa có một cô bé vô cùng hiếu thảo sống cùng với
mẹ trong một túp lều tranh dột nát. Thật không may
mẹ của cô bé lại bị bệnh rất nặng nhưng vì nhà nghèo
nên không có tiền mua thuốc chữa bệnh, cô bé vô cùng
buồn bã.
Một lần đang ngồi khóc bên đường bỗng có một ông lão
đi qua thấy lạ bèn đứng lại hỏi. Khi biết sự tình ông lão
nói với cô bé :
– Cháu hãy vào và đến bên gốc cây cổ thụ to nhất trong
rừng hái lấy một bông hoa duy nhất trên đó .
Bông hoa đó có bao nhiêu cánh tức mẹ cháu sống được
từng ấy năm.
Cô bé liền vào rừng và rất lâu sau mới tìm thấy bông
hoa trắng đó. Phải khó khăn lắm cô mới trèo lên được
để lấy bông hoa, nhưng khi đếm chỉ có một cánh… hai
cánh… ba cánh… bốn cánh… năm cánh. Chỉ có năm
cánh hoa là sao chứ? Chẳng nhẽ mẹ cô chỉ sống được
từng đó năm thôi sao? Không đành lòng cô liền dùng
tay xé nhỏ từng cánh hoa lớn thành những cánh hoa
nhỏ và bông hoa cũng theo đó mà nhiều thêm cánh
dần lên, nhiều đến mức không còn đếm được nữa.
Người mẹ nhờ bông hoa thần dược đó mà sống rất lâu.
Từ đó, người đời gọi bông hoa ấy là bông hoa cúc trắng
để nói về lòng hiếu thảo của cô bé dành cho mẹ mình.
(Theo Quà tặng cuộc sống, NXB Thanh niên, 2009)
Câu 1 (0,5 điểm): Nhân vật nào là nhân vật chính
trong văn bản?
Câu 2 (0,5 điểm): Tìm các số từ được sử dụng trong
văn bản trên.
Câu 3 (1 điểm): Cô bé đã cố gắng làm gì để cứu sống
mẹ?
Câu 4 (1 điểm): Bài học ý nghĩa nhất mà câu chuyện
muốn gửi gắm.
Phần 2: Tạo lập văn bản (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là một
phẩm chất vô cùng đáng quý. Em hãy viết một đoạn
văn từ 5-7 dòng trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa
của lòng hiếu thảo trong cuộc sống.
Câu 2 (5 điểm): Kể lại truyện truyền thuyết “Thánh
Gióng” bằng lời văn của em.
Đề thi Ngữ văn 6 giữa kì 1 Cánh diều số 2
Đọc kĩ văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi
Ba cây cổ thụ và điều ước (Truyện cổ Grimm)
Ở một khu rừng nọ có ba cây cổ thụ đang bàn luận về
tương lai. Cây thứ nhất nói: “Một ngày nào đó tôi muốn
được trở thành chiếc hộp đựng châu báu với hình dáng
lộng lẫy”. Cây thứ hai nói: “Tôi muốn trở thành con
thuyền to lớn. Tôi sẽ chở đức vua và hoàng hậu đi khắp
thế giới”. Và cây thứ ba: “Tôi muốn vươn dài để trở
thành cây to lớn nhất trong khu rừng này. Mọi người
nhìn lên đồi sẽ thấy tôi vươn xa, chạm đến bầu trời”.
Một vài năm sau đó một nhóm người đặt chân đến khu
rừng và cưa những thân cây. Cả ba đều mỉm cười hạnh
phúc vì tin mong ước của mình sẽ thành hiện thực.
Khi cây đầu tiên được bán cho một chủ trại mộc, nó
được tạo thành máng đựng thức ăn gia súc và đặt trong
kho thóc phủ lên bởi một lớp cỏ. Cây thứ hai được bán
cho một thợ đóng thuyền đóng thành một chiếc thuyền
nhỏ để câu cá. Cây thứ ba bị chặt thành từng khúc và
quẳng lại trong bóng đêm. Đây chẳng phải là những
điều mà chúng hằng mong đợi. Một ngày nọ, một cặp
vợ chồng đến kho thóc. Người vợ đã đến kỳ sinh nở,
người chồng hy vọng tìm được một chiếc nôi cho đứa bé
và máng cỏ đã trở thành chỗ ở ấm áp cho em. Cây thứ
nhất cảm nhận cảm nhận được sự quan trọng của nó và
hiểu rằng mình đang che chở một sinh linh bé nhỏ.
Vài năm sau, một nhóm người đi đánh cá trên chiếc
thuyền của cây thứ hai gặp phải một trận bão lớn.
Những người trên thuyền đã rất mệt mỏi, nhưng cây thứ
hai biết rằng nó có đủ sự vững chãi để giữ an toàn và
sự bình yên cho chủ nhân. Với cây thứ ba, một ngày, có
ai đó đã đến và nhặt những khúc gỗ. Trên đỉnh đồi, nó
được đóng thành một hàng rào ngăn chặn thú dữ. Khi
ánh mặt trời vừa ló dạng, cây thứ ba nhận ra rằng nó có
đủ sức mạnh để đứng vững trên đỉnh đồi này.
Khi sự việc xảy ra không theo như ý muốn, đừng tuyệt
vọng vì mọi việc diễn ra đều
có chủ đích. Cả ba cây cổ thụ đều thực hiện được những
ước mơ của mình, dù cách thức để đạt đến đích cuối
cùng không như mong đợi. Cuộc sống sẽ không phụ
những kẻ có lòng./ .
* Câu hỏi:
Câu 1. Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Cho biết dấu hiệu
của ngôi kể và các sự việc chính?
Câu 2. Ba cây cổ thụ đã ước những điều gì? Ước mơ đó
như thế nào? Điều ước của chúng có thực hiện được
không?
Câu 3. Ba cây cổ thụ đã được sử dụng vào việc gì trong
hình hài mới? Cảm nhận của chúng như thế nào? Vì sao
ước mơ không được như ban đầu mà chúng vẫn thấy
hài lòng?
Câu 4. Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì khi nói về
ba cây cổ thụ? Tác dụng của biện pháp tu từ ấy trong
việc thể hiện tính cách nhân vật?
Câu 5. Em có đồng ý với nhận định: “Khi sự việc xảy ra
không theo như ý muốn, đừng tuyệt vọng vì mọi việc
diễn ra đều có chủ đích” không? Vì sao?
Câu 6. Nếu được ước, em sẽ ước điều gì để mình có thể
giúp đỡ những bạn nhỏ bị mất cha mẹ trong nạn dịch
Covit tại thành phố Hồ Chí Minh?
Phần II: Viết (4 điểm)
Đóng vai một trong ba cây cổ thụ kể lại câu chuyện Ba
cây cổ thụ và điều ước (Truyện cổ Grimm) bằng một bài
văn. (chú ý thêm yếu tố miêu tả và cảm nghĩ)./.
Nội dung kiến thức Ngữ văn 6 Giữa học
kì 1 Chân trời sáng tạo
I. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP
A. Phần 1: Nội dung kiến thức cần ôn tập
1. Văn bản:
- Nhận biết đặc trưng thể loại: truyện truyền thuyết, cổ
tích.
- Nhận biết các chi tiết trong văn bản và phân tích
thông điệp, nội dung chính của văn bản.
- Nêu bài học nhận thức, suy nghĩ, hành động.
- Liên hệ thực tế/ vận dụng.
a. Truyện truyền thuyết
Nội dung Kiến thức
- Truyện truyền thuyết là loại truyện dân
gian, có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về
1. Khái
các sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử
niệm
hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh
vật địa phương theo quan niệm của nhân
dân.
- Thường có những điểm khác lạ về lai lịch,
phẩm chất, tài năng, sức mạnh.
2. Nhân
- Thường gắn với sự kiện lịch sử và có công
vật
lớn đối với cộng đồng.
- Được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.
- Thường xoay quanh công trạng, kì ích của
nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.
- Thường sử dụng yếu tố kì ảo nhằm thể hiện
3. Cốt
tài năng, sức mạnh khác thường của nhân
truyện
vật.
- Cuối truyện thường gợi nhắc các dấu tích
xưa còn lưu lại đến hiện tại.
- Là những chi tiết, hình ảnh kì lạ, hoang
đường, là sản phẩm của trí tưởng tượng và
nghệ thuật hư cấu dân gian.
4. Yếu tố - Thường được sử dụng khi cần thể hiện sức
kì ảo
mạnh của nhân vật truyền thuyết, phép
thuật của thần linh.
- Thể hiện nhận thức, tình cảm của nhân dân
đốicác nhân vật, sự kiện lịch sử.
5. Người Ngôi thứ ba
kể
chuyện
b. Truyện cổ tích
Nội dung Kiến thức
- Truyện cổ tích là loại truyện dân gian,
thường có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về
cuộc đời của một số kiểu nhân vật như: nhân
vật có tài năng kì lạ, nhân vật dũng sĩ, nhân
1. Khái
vật thông minh, nhân vật bất hạnh, nhân vật
niệm
ngốc nghếch, người mang lốt vật,… nhằm
thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về
chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với
cái ác, cái tốt đối với cái xấu,…
Thường có yếu tố hoang đường, kì ảo, mở
2. Cốt
đầu bằng “Ngày xửa ngày xưa” và kết thúc
truyện
có hậu.
3. Cách Các sự kiện trong truyện cổ tích thường được
kể
kể theo trình tự thời gian
Nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân
4. Kiểu
vật thông minh,… Với phẩm chất được thể
nhân vật
hiện qua hành động cụ thể.
5. Chủ đề Ước mơ về một xã hội công bằng , cái thiện
nổi bật chiến thắng cái ác
6. Ngôi Ngôi thứ ba
kể
c. Bảng hệ thống hóa thông tin về các văn bản
đọc
Loại, Đặc điểm nổi bật
Văn Tác
Bài
thể
bản giả
Nội dung
Hình thức
loại
1 Thánh ?
Truyện Hình tượng Thánh Xây dựng
Gióng
truyền Gióng với nhiều
nhiều chi
thuyết sắc màu thần kì là tiết tưởng
biểu tượng rực rỡ tượng kì ảo
Sự tích
Hồ
?
Gươm
Truyện
truyền
thuyết
Hội
Minh
thổi
Nhươn
cơm g
thi ở
Đồng
Văn
Văn
bản
thuyết
minh
của ý thức và sức tạo nên sức
mạnh bảo vệ đất hấp dẫn
nước, đồng thời là cho truyền
sự thể hiện quan thuyết.
niệm và ước mơ
của nhân dân ta
ngay từ buổi đầu
lịch sử về người
anh hùng cứu
nước chống giặc
ngoại xâm.
Ca ngợi tính chất Sử dụng
chính nghĩa, tính nhiều chi
chất nhân dân và tiết tưởng
chiến thắng vẻ
tượng, kì
vang của cuộc
ảo, giàu ý
khởi nghĩa Lam
nghĩa.
Sơn chống giặc
Minh xâm lược do
Lê Lợi lãnh đạo ở
đầu thế kỉ XV.
Truyện cũng nhằm
giải thích tên gọi
hồ Hoàn Kiếm,
đồng thời thể hiện
khát vọng hòa
bình dân tộc.
Bài viết giới thiệu Bài viết sắp
cho người đọc về xếp các ý
thời gian, địa
theo trình
điểm, diễn biến
tự thời gian,
của hội thổi cơm xen lẫn lời
thi ở Đồng Vân và kể và lời tả.
ý nghĩa của lễ hội
này đối với đời
sống tinh thần của
Bánh
chưng,
?
bánh
giầy
2
Sọ dừa?
Truyện
truyền
thuyết
Truyện
cổ tích
người lao động
vùng đồng bằng
Bắc Bộ.
Truyền thuyết
- Sử dụng
“Bánh chưng bánh các chi tiết
giầy” vừa giải
tưởng
thích nguồn gốc tượng kì ảo.
của bánh chưng, - Lối kể
bánh giầy vừa
chuyện dân
phản ánh thành
gian: theo
tựu văn minh
trình tự thời
nông nghiệp ở
gian.
buổi đầu dựng
nước với thái độ
đề cao lao động,
đề cao nghề nông
và thể hiện sự tôn
kính Trời, Đất và tổ
tiên của nhân dân
ta.
- Truyện kể về về - Sử dụng
chàng Sọ Dừa dù nhiều chi
khiếm khuyết về tiết tưởng
thân thể nhưng
tượng
luôn nỗ lực để làm hoang
chủ cuộc sống.
đường, kì
- Đồng thời thể
ảo – đặc
hiện mơ ước về
điểm của
một xã hội công thể loại cổ
bằng, cái thiện
tích.
chiến thắng cái
- Xây dựng
ác, người tốt luôn hai tuyến
được may mắn,
nhân vật
đền đáp xứng
đối lập.
đáng.
- Đề cao giá trị cốt
lõi của con người
và tình yêu thương
đối với những
người bất hạnh,
nghèo khó.
Truyện đề cao sự - Dùng câu
thông minh và trí đố thử tài,
khôn dân gian
từ đó tạo
(qua hình thức giải nên tình
những câu đố,
huống thử
vượt những thách thách để
đố oái oăm,…), từ nhân vật
đó tạo tiếng cười bộc lộ
vui vẻ, hồn nhiên phẩm chất,
Em bé
trong đời sống
tài năng.
Truyện
thông ?
hằng ngày.
- Cách dẫn
cổ tích
minh
dắt sự việc
cùng với
mực độ
tăng dần
của những
câu đố và
cách giải đố
tạo nên
tiếng cười
hài hước.
Chuyệ Thơ
Lâm
Tình cảm yêu mến - Thể thơ
n cổ lục bát Thị Mỹ của tác giả đối với lục bát nhịp
nước
Dạ
truyện cổ dân
nhàng,
mình
gian, cảm nhận
uyển
thấm thía về bài chuyển
học làm người ẩn mang âm
chứa trong những hưởng dân
truyện cổ dân gian ca, chứa
mà cha ông ta đã nhiều câu
đúc rút, răn dạy. chuyện cổ.
Nonbu và
?
Hengbu
3
Những ?
câu
- Những
biện pháp
tu từ đặc
sắc: so
sánh, điệp
từ,…
- Sử dụng
các từ láy
với mật độ
dày đặc.
Qua tác phẩm ta - Sử dụng
thấy được sự tham những chi
lam, ích kỉ của
tiết thần kì,
người anh đối với kì ảo.
người em. Nhờ sự - Sử dụng
tốt bụng hiền
thủ pháp
lành, hay giúp đỡ đối lập
người khác mà
trong việc
không nghĩ đến
xây dựng
hậu quả, người em nhân vật.
đã nhận được
Truyện phần thưởng xứng
cổ tích đáng. Còn người
anh trai bị trừng
phạt bởi tính tham
lam của mình một
cách xứng đáng.
Ngoài ra, câu
chuyện còn đề cao
tình yêu thương,
gắn bó đoàn kết
giữa các thành
viên trong gia
đình.
Ca dao Các câu hát dân - Liệt kê các
gian về vẻ đẹp
địa danh,…
hát
dân
gian
về vẻ
đẹp
quê
hương
quê hương diễn tả
tình cảm tự hào
của tác giả dân
gian về vẻ đẹp
non sông quê nhà
của dân tộc.
Việt
nam Nguyễ
quê
n Đình
hương Thi
ta
Về bài
ca dao
“Đứng
PGS.T
bên ni
S Bùi
đồng,
Mạnh
ngó
Nhị
bên tê
đồng..
.”
Hoa
bìm
Nguyễ
n Đức
Mậu
- Ngôn ngữ
gần gũi với
sinh hoạt,
giàu hình
ảnh.
- Sử dụng
lối hỏi đáp.
Qua vẻ đẹp cảnh - Thể thơ
sắc và vẻ đẹp con lục bát, âm
người, ta thấy
điệu vừa
được tình cảm tự nhẹ nhàng,
hào, tình yêu nước bay bổng
của tác giả.
vừa sôi nổi,
trầm hùng.
Thơ lục
- Bài thơ
bát
giàu hình
ảnh với
biện pháp
tu từ ẩn dụ,
những tính
từ, động từ
gợi cảm,…
Tác giả trình bày Lập luận
những cách hiểu chặt chẽ,
khác nhau về bài dẫn chứng
ca dao Đứng bên thuyết
Nghị
ni đồng, ngó bên phục.
luận
tê đồng… qua đó
văn
thể hiện niềm tự
học
hào, yêu quý dành
cho vẻ đẹp quê
hương trong bài ca
dao.
Thơ lụcBài thơ phác họa - Thể thơ
bát
khung cảnh thiên lục bát,
nhiên thân thuộc, nhịp điệu
gần gũi, sống
động với người
đọc. Qua đó cho
độc giả thấy được
cảm xúc chân
thành, nỗi nhớ da
diết của mình với
quê hương tuổi
thơ.
uyển
chuyển,
ngôn ngữ
bình dị.
- Điệp
từ có kết
hợp với
biện pháp
liệt kê các
hình ảnh ở
bờ giậu hoa
bìm.
2. Tiếng Việt:
- Nhận biết và phân biệt từ đơn, từ phức.
- Đặt câu với từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy).
Dạng bài
Nội dung
Khái niệm cần nắm
STT
tập
tiếng Việt
vững
thực hành
1
Từ đơn, từ
- Từ đơn: là từ chỉ có Phân biệt từ
phức
một tiếng.
đơn, từ
- Từ phức: là từ có hai ghép, từ láy.
hay nhiều tiếng.
Đặt câu với
+ Từ ghép: là từ được từ đơn, từ
tạo thành bằng cách
phức (từ
ghép các tiếng có quan ghép, từ
hệ với nhau về
láy).
nghĩa. Nghĩa của từ
ghép có thể rộng hơn
hoặc hẹp hơn nghiã của
tiếng gốc tạo ra nó.
Ví dụ: nghĩa của ― áo
quần, rộng hơn nghĩa
của ― áo,―quần; nghĩa
của ―áo dai hẹp hơn
nghĩa của áo.
+ Từ láy: là từ được
2
Thành ngữ
3
Trạng ngữ
tạo thành nhờ quan hệ
láy âm giữa các tiếng
với nhau, những từ
được cấu tạo bởi hai
tiếng trở lên, giữa các
tiếng có quan hệ với
nhau về mặt âm. Trong
từ láy chỉ có một tiếng
gốc có nghĩa, các tiếng
khác láy lại tiếng gốc.
Ví dụ: Lung linh, xinh
xinh, đo đỏ,...
Nghĩa của từ láy có
thể tăng hay giảm về
mức độ, tính chất hoặc
thay đổi sắc thái so với
tiếng gốc tạo ra nó.
Ví dụ: ― nhanh nhẹn
tăng nghĩa so với
nhanh.
- Là 1 tập hợp từ cố
định, quen dùng.
Chỉ ra và
- Nghĩa của thành ngữ nêu tác
là nghĩa của cả tập hợp dụng của
từ, thường có tính hình thành ngữ
tượng và biểu cảm.
- Trạng ngữ là thành
phần phụ của câu, giúp
xác định thời gian, nơi
chốn, nguyên nhân,
Phân biệt
mục đích,… của sự việc
các thành
nêu trong câu.
phần trạng
- Phân loại: trạng ngữ
ngữ
chỉ thời gian, trạng ngữ
chỉ nơi chốn, trạng ngữ
chỉ nguyên nhân, trạng
ngữ chỉ mục đích,…
3. Viết
- Viết bài văn kể lại một truyện cổ tích ngoài SGK mà
em yêu thích.
- Viết bài văn kể lại trải nghiệm của bản thân.
a. Dàn ý viết bài văn kể lại một truyện cổ tích
ngoài SGK mà em yêu thích.
Giới thiệu tên truyện và lí do muốn kể lại
truyện:
Mở bài
- Tên của câu chuyện là gì?
- Tại sao em lại kể câu chuyện này?
- Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu
chuyện.
+ Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
+ Hoàn cảnh của nhân vật như thế nào?
- Trình bày chi tiết các sự việc xảy ra theo trình
tự thời gian
Thân
+ Chuyên gì đã xảy ra với nhân vật chính?
bài
- Nhân vật đã nói những gì?
+ Chuyện gì diễn ra tiếp theo?
- Kể lại các yếu tố kì ảo. Chuyện có những yếu
tố kì ảo gì?
+ Yếu tố kì ảo xuất hiện ở những sự việc nao?
- Mọi chuyện kết thúc như thế nào?
Nếu cảm nghĩ về truyện
+ Truyện đã truyền tải thông điệp gì?
Kết bài
+ Em sẽ làm gì để áp dụng câu chuyện ấy vào
cuộc sống?
b. Dàn ý viết bài văn kể lại trải nghiệm của bản
thân.
- Giới thiệu về trải nghiệm đáng nhớ
Mở bài + Trải nghiệm ấy diễn ra đã bao lâu rồi?
+ Đó là một trải nghiệm vui hay buồn?
Thân
- Giới thiệu chung về trải nghiệm đó:
bài
+ Thời gian cụ thể xảy ra trải nghiệm (ngày
nào/ mùa nào/ năm nào)
+ Không gian xảy ra trải nghiệm (trung tâm,
lớp học, phòng ngủ, hồ bơi…)
+ Lúc xảy ra trải nghiệm, em đang ở cùng với
những ai? (ai đã chứng kiến và tham gia vào
trải nghiệm của em?)
- Kể lại các sự việc đã xảy ra trong trải nghiệm
theo một trình tự hợp lí:
+ Trải nghiệm đó bắt đầu bằng hoạt động nào
của em?
+ Sau đó, những điều gì đã xảy ra? Có gì đó
đặc biệt khác với mọi ngày dẫn đến việc em có
một trải nghiệm khó quên?
+ Em đã làm gì để giải quyết tình huống đó?
+ Kết quả của trải nghiệm đó là gì? (mặt tốt/
xấu)
+ Trải nghiệm đó đã tác động đến em và mọi
người xung quanh như thế nào?
+ Em có những suy nghĩ gì sau khi câu chuyện
đó xảy ra?
- Nêu những ý nghĩa của trải nghiệm đó đối với
bản thân em:
+ Em cảm nhận như thế nào về trải nghiệm
Kết bài
đó? (quan trọng, khó quên…)
+ Trải nghiệm đó giúp em thay đổi bản thân
như thế nào?
................................
................................
................................
Một số dạng bài tập Ngữ văn 6 Giữa học kì 1 Chân
trời sáng tạo
II. MỘT SỐ BÀI TẬP CỤ THỂ:
Phần 1. Đọc – hiểu:
Bài tập 1. Đọc đoạn trích sau:
[...]
Tự nhiên, một hôm có một đàn chim lớn bay từ phương
tây lại, đậu đen ngòm cả một bãi cát. Rồi chúng bay
đến trước mặt hai vợ chồng kêu váng cả lên, thả xuống
năm sáu hạt. Ít lâu sau từ những hạt ấy mọc ra một loại
cây dây bò lan xanh um cả bãi, có rất nhiều quả xanh
mướt, to bằng đầu người. Mai trẩy một quả, bổ ra thấy
ruột đỏ hồng, hạt đen nhánh. Vợ chồng con cái cùng
nếm thấy vị ngòn ngọt thanh thanh. Mai reo lên:
- Ồ! Đây là thứ dưa lạ, chưa từng thấy bao giờ. Hãy gọi
nó là dưa tây, vì thứ dưa được bầy chim đưa từ phương
tây lại, từ đất liền ra cho chúng ta. Trời nuôi sống chúng
ta rồi!
[...]
(Nguyễn Đổng Chi, Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam,
tập 1, NXB Khoa học xã hội, 1976, tr. 81)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Dựa vào sự tìm đọc và hiểu biết của em, hãy
cho biết nhân vật Mai được nhắc tới trong đoạn trích có
họ tên đầy đủ là gì?
Câu 2. Hãy chỉ ra những chi tiết có thể giúp ta hình
dung được hoàn cảnh sống của các nhân vật. Hoàn
cảnh đó có tính chất gì nổi bật?
Câu 3. Đoạn trích cho biết điều gì về đặc điểm của
giống dưa hấu khiến các nhân vật trong truyện phải tò
mò? Những miêu tả của người kể có phù hợp với điều
em đã biết về thứ quả này hay không?
Câu 4. Có thể xem chi tiết bầy chim đem hạt đến đảo
là một chi tiết kì lạ không? Vì sao?
Câu 5. Từ những gì được gợi lên trong đoạn trích, em
suy nghĩ như thế nào về mối quan hệ giữa con người và
thiên nhiên?
Câu 6. Nêu suy nghĩ của em về những điều kì lạ trong
cuộc sống qua đọc đoạn trích và qua tìm hiểu về truyền
thuyết có sự kiện được kể ở đây.
Câu 7. Đoạn trích có sử dụng một số cụm từ rất ấn
tượng như: đen ngòm, kêu váng, xanh um, xanh mướt,
đỏ hồng, đen nhánh. Hãy thử thay thế chúng bằng
những cụm từ khác có khả năng biểu đạt tương đương
và rút ra nhận xét về việc làm này.
Câu 8. Theo cảm nhận của em, nghĩa của ngòn ngọt,
thanh thanh có giống với nghĩa của ngọt và thanh
không? Hãy nêu những ví dụ khác cùng loại để thấy
được sự khác nhau về nghĩa giữa hai từ trong từng cặp
từ đó.
Bài tập 2. Đọc đoạn trích sau:
[...]
― Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến.
Trước mặt mọi người, chàng kể hết đầu đuôi thân phận
của mình, từ chuyện kết bạn với Lý Thông đến chuyện
chém chằn tinh, giết đại bàng, cứu công chúa, bị Lí
Thông lấp cửa hang và cuối cùng bị bắt giam vào ngục
thất. Mọi người bấy giờ mới hiểu ra mọi sự. Vua sai bắt
giam hai mẹ con Lý Thông, lại giao cho Thạch Sanh xét
xử. Chàng không giết mà cho chúng về quê nhà làm ăn.
Nhưng về đến nửa đường thì chúng bị sét đánh chết, rồi
bị hóa thành bọ hung.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Đoạn văn trên trích ra từ văn bản nào? Văn bản
đó thuộc thể loại nào và được kể theo trình tự nào?
Câu 2. Trong truyện Thạch Sanh, hai nhân vật Thạch
Sanh và Lí Thông hoàn toàn đối lập nhau về tính cách.
Hãy chỉ ra các phương diện đối lập đó?
Câu 3. Chỉ ra từ đơn, từ phức trong câu sau:
―Vua sai bắt giam hai mẹ con Lý Thông, lại giao cho
Thạch Sanh xét xử. Chàng không giết mà cho chúng về
quê nhà làm ăn. Nhưng về đến nửa đường thì chúng bị
sét đánh chết, rồi bị hóa thành bọ hung.
Câu 4. Nếu em là Thạch sanh, em có tha chết cho mẹ
con Lí Thông không? Vì sao?
Câu 5. Trong đoạn văn trên, mẹ con Lí Thông được
Thạch Sanh tha tội chết nhưng vẫn bị trời trừng trị thích
đáng. Điều này thể hiện phẩm chất đẹp đẽ nào ở chàng
Thạch Sanh, đồng thời gửi gắm ước mơ gì của nhân dân
ta?
Câu 6. Trình bày ý nghĩa của truyện “Thạch
Sanh” bằng một đoạn văn ngắn?
2. Dạng 2: Viết
Bài 1. Viết bài văn kể lại một truyện cổ tích ngoài SGK
mà em yêu thích.
Bài 2. Viết bài văn kể lại trải nghiệm của bản thân.
I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Đọc Ngữ liệu sau:
Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua
bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh
chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng
mao, mỗi thứ một đôi”.
Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem đầy đủ lễ
vật đến rước Mị Nương về núi.
Thủy Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi
giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương. Thần hô
mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất
trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh.
Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng
lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh
bềnh trên một biển nước.
Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc
từng quả đổi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất,
ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao
nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau
ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững
vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt. Thần Nước đành rút
quân.
(Trích “Sơn Tinh, Thủy Tinh”)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể loại của Ngữ liệu trên.
A. Truyền thuyết
B. Truyện cổ tích
C. Lục bát
D. Tự sự
Câu 2. Trạng ngữ trong câu sau có tác dụng gì?
Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem đầy đủ lễ
vật đến rước Mị Nương về núi.
A. Xác định thời gian
B. Xác định nơi chốn
C. Xác định nguyên nhân
D. Xác định mục đích
Câu 3. Nhân vật chính của Ngữ liệu trên là
A. Sơn Tinh
B. Thủy Tinh
C. Sơn Tinh, Thủy Tinh
D. vua
Câu 4. Trong Ngữ liệu có mấy từ láy?
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
Câu 5. Các từ sính lễ, cơm nếp là từ phức. Đúng hay
sai?
A. Đúng B. Sai
Câu 6. Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh tượng trưng
cho hiện tượng gì trong cuộc sống?
A. Thủy Tinh ghen tuông
B. Sơn Tinh ghen tuông
C. Thủy Tinh phô diễn tài năng
D. Hiện tượng lũ lụt
Câu 7. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: nôn nóng,
bản lĩnh.
Sơn Tinh rất ……………….
Câu 8. Yếu tố kì ảo trong Ngữ liệu là
A. Thủy Tinh có thể hô mưa gọi gió, làm thành dông
bão.
B. Sơn Tinh có thể bốc từng quả đồi, dời tững dãy núi,
dựng thành lũy đất
C. Sơn Tinh đem đủ sính lễ.
D. Tất cả đều đúng
Câu 9. Qua ngữ liệu, em hãy nêu tác dụng của yếu tố kì
ảo trong văn bản.
Câu 10. Từ việc đọc hiểu Ngữ liệu, em cần làm gì để
hạn chế thiên tai, lũ lụt?
II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Viết bài văn kể lại một truyện cổ tích mà em yêu thích.
-------HẾT------(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi
không giải thích gì thêm!)
Đề kiểm tra giữa kì 1 Văn 6 CTST số 2
Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:
QUÀ CỦA BÀ
Bà tôi bận lắm, cặm cụi công việc suốt ngày. Nhưng chả
lần nào đi chợ mà bà không tạt vào thăm hai anh em
tôi, cho chúng tôi khi thì tấm bánh đa, quả thị, khi thì
củ sắn luộc hoặc mớ táo. Ăn quà của bà rất thích,
nhưng ngồi vào lòng bà nghe bà kể chuyện còn thích
hơn nhiều.
Gần đây, bà tôi không được khỏe như xưa nữa. Đã hai
năm nay, bà bị đau chân. Bà không đi chợ được, cũng
không đến chơi với các cháu được. Thế nhưng lần nào
chúng tôi đến thăm bà, bà cũng vẫn có quà cho chúng
tôi: khi thì mấy củ dong riềng, khi thì cây mía, quả na
hoặc mấy khúc sắn dây, toàn những thứ tự tay bà trồng
ra. Chiều qua, đi học về, tôi chạy đến thăm bà. Bà ngồi
dây, cười cười, rồi tay bà run run, bà mở cái tay nải của
bà, đưa cho tôi một gói quà đặc biệt: ô mai sấu!
(Theo Vũ Tú Nam)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt
chính của văn bản.
Câu 2 (0,5 điểm): Tìm các cụm danh từ trong câu sau:
Thế nhưng lần nào chúng tôi đến thăm bà, bà cũng vẫn
có quà cho chúng tôi: khi thì mấy củ dong riềng, khi thì
cây mía, quả na hoặc mấy khúc sắn dây, toàn những
thứ tự tay bà trồng ra.
Câu 3 (1 điểm): Qua câu chuyện em thấy tình cảm
người bà dành cho cháu như thế nào?
Câu 4 (1 điểm): Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về
bổn phận của mình đối với ông bà?
Phần 2: Tạo lập văn bản (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Từ câu chuyện trên em hãy viết đoạn
văn ngắn tả lại hình ảnh người bà thân yêu của em.
Câu 2 (5 điểm): Có một quyển sách bị đánh rơi bên vệ
đường. Chuyện gì sẽ xảy ra? Hãy tưởng tượng và kể lại
câu chuyện?
Đề kiểm tra giữa kì 1 Văn 6 CTST số 2
Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:
QUÀ CỦA BÀ
Bà tôi bận lắm, cặm cụi công việc suốt ngày. Nhưng chả
lần nào đi chợ mà bà không tạt vào thăm hai anh em
tôi, cho chúng tôi khi thì tấm bánh đa, quả thị, khi thì
củ sắn luộc hoặc mớ táo. Ăn quà của bà rất thích,
nhưng ngồi vào lòng bà nghe bà kể chuyện còn thích
hơn nhiều.
Gần đây, bà tôi không được khỏe như xưa nữa. Đã hai
năm nay, bà bị đau chân. Bà không đi chợ được, cũng
không đến chơi với các cháu được. Thế nhưng lần nào
chúng tôi đến thăm bà, bà cũng vẫn có quà cho chúng
tôi: khi thì mấy củ dong riềng, khi thì cây mía, quả na
hoặc mấy khúc sắn dây, toàn những thứ tự tay bà trồng
ra. Chiều qua, đi học về, tôi chạy đến thăm bà. Bà ngồi
dây, cười cười, rồi tay bà run run, bà mở cái tay nải của
bà, đưa cho tôi một gói quà đặc biệt: ô mai sấu!
(Theo Vũ Tú Nam)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt
chính của văn bản.
Câu 2 (0,5 điểm): Tìm các cụm danh từ trong câu sau:
Thế nhưng lần nào chúng tôi đến thăm bà, bà cũng vẫn
có quà cho chúng tôi: khi thì mấy củ dong riềng, khi thì
cây mía, quả na hoặc mấy khúc sắn dây, toàn những
thứ tự tay bà trồng ra.
Câu 3 (1 điểm): Qua câu chuyện em thấy tình cảm
người bà dành cho cháu như thế nào?
Câu 4 (1 điểm): Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về
bổn phận của mình đối với ông bà?
Phần 2: Tạo lập văn bản (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Từ câu chuyện trên em hãy viết đoạn
văn ngắn tả lại hình ảnh người bà thân yêu của em.
Câu 2 (5 điểm): Có một quyển sách bị đánh rơi bên vệ
đường. Chuyện gì sẽ xảy ra? Hãy tưởng tượng và kể lại
câu chuyện?
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 CTST số 3
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 ĐIỂM)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
(Ca dao)
Câu 1 (1.0 điểm). Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ
nào? Bài ca dao trên thể hiện tình cảm gì?
Câu 2 (1.0 điểm). Ghi lại các 2 từ đơn, 2 từ ghép có
trong đoạn thơ trên?
Câu 3 (1.0 điểm). Câu thơ “Công cha như núi Thái
Sơn ” sử dụng phép tu từ nào? Tác dụng của phép tu từ
đó?
Câu 4 (1.0 điểm). Em hiểu câu thơ “ Cho tròn chữ hiếu
mới là đạo con” như thế nào? (Trả lời khoảng 2 dòng).
Câu 5(1.0 điểm). Ý kiến của em về vai trò của gia đình
đối với mỗi người? (Trả lời khoảng 3 - 4 dòng).
PHẦN II. VIẾT (5 ĐIỂM)
Hãy kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà
em đã đọc hoặc nghe kể (lưu ý: không sử dụng các
truyện có trong SGK Ngữ văn 6).
Đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Văn KNTT số 1
PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (5 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi.
Mẹ là cơn gió mùa thu
Cho con mát mẻ lời ru năm nào
Mẹ là đêm sáng trăng sao
Soi đường chỉ lối con vào bến mơ
Mẹ luôn mong mỏi đợi chờ
Cho con thành tựu được nhờ tấm thân
Mẹ thường âu yếm ân cần
Bảo ban chỉ dạy những lần con sai
(“ Mẹ là tất cả” - Lăng Kim Thanh)
Câu 1 (1,0 điểm) Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ
gì? Và đoạn thơ trên thuộc chủ đề nào mà em đã học?
Câu 2 (1,0 điểm) Tìm các từ láy được tác giả sử dụng
trong đoạn thơ trên.
Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng
trong khổ thơ sau.
Mẹ là cơn gió mùa thu
Cho con mát mẻ lời ru năm nào
Mẹ là đêm sáng trăng sao
Soi đường chỉ lối con vào bến mơ
Câu 4 (1,0 điểm) Hãy nêu nội dung của đoạn thơ trên.
Câu 5 (1,0 điểm) Bài học cuộc sống em rút ra từ đoạn
thơ trên là gì?
PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (5 điểm)
Kể lại một trải nghiệm của bản thân em.
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 KNTT số 2
I. ĐỌC-HIỂU (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Tôi rình đến lúc chị Cốc rỉa cánh quay đầu lại phía cửa
tổ tôi, tôi cất giọng véo von:
Cái Cò, cái Vạc, cái Nông
Ba cái cùng béo, vặt lông cái nào?
Vặt lông cái Cốc cho tao
Tao nấu, tao nướng, tao xào, tao ăn.
Chị Cốc thoạt nghe tiếng hát từ trong đất văng vẳng
lên, không hiểu như thế nào, giật nẩy hai đầu cánh,
muốn bay. Đến khi định thần lại, chị mới trợn tròn mắt,
giương cánh lên, như sắp đánh nhau. Chị lò dò về phía
cửa hang tôi, hỏi:
- Đứa nào cạnh khoé gì tao thế? Đứa nào cạnh khoé gì
tao thế?
Tôi chui tọt ngay vào hang, lên giường nằm khểnh bắt
chân chữ ngũ. Bụng nghĩ thú vị: “Mày tức thì mày cứ
tức, mày ghè vỡ đầu mày ra cho nhỏ đi, nhỏ đến đâu
thì mày cũng không chui nổi vào tổ tao đâu!”.
Một tai hoạ đến mà đứa ích kỉ thì không thể biết trước
được. Đó là: không trông thấy tôi, nhưng chị Cốc đã
trông thấy Dế Choắt đang loay hoay trong cửa hang.
Chị Cốc liền quát lớn:
- Mày nói gì?
- Lạy chị, em nói gì đâu!
Rồi Dế Choắt lủi vào.
- Chối hả? Chối này! Chối này!
Mỗi câu “Chối này” chị Cốc lại giáng một mỏ xuống. Mỏ
Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất. Rúc trong hang
mà bị trúng hai mỏ, Choắt quẹo xương sống, lăn ra kêu
váng. Núp tận đáy đất mà tôi cũng khiếp, nằm im thin
thít. Nhưng đã hả cơn tức, chị Cốc đứng rỉa lông cánh
một lát nữa rồi lại bay là xuống đầm nước, không chút
để ý cảnh khổ đau vừa gây ra.”
(Ngữ văn 6, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2021)
Câu 1 (1 điểm).
Đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Ai là tác giả?
Câu 2 (2 điểm).
Khái quát nội dung của đoạn trích trên bằng một câu
văn có đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ (chỉ rõ đâu là chủ ngữ, vị
ngữ).
Câu 3 (2 điểm).
Chỉ ra và nêu tác dụng của một phép so sánh có trong
đoạn văn trên.
II. TẬP LÀM VĂN (5,0 điểm)
Từ văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn, em hãy
tưởng tượng để viết bài văn kể và miêu tả lại cảm xúc
của nhân vật Cáo sau khi từ biệt Hoàng tử bé.
Đề thi giữa kì 1 văn 6 Cánh Diều Số 1
Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:
Ngày xưa có một cô bé vô cùng hiếu thảo sống cùng với
mẹ trong một túp lều tranh dột nát. Thật không may
mẹ của cô bé lại bị bệnh rất nặng nhưng vì nhà nghèo
nên không có tiền mua thuốc chữa bệnh, cô bé vô cùng
buồn bã.
Một lần đang ngồi khóc bên đường bỗng có một ông lão
đi qua thấy lạ bèn đứng lại hỏi. Khi biết sự tình ông lão
nói với cô bé :
– Cháu hãy vào và đến bên gốc cây cổ thụ to nhất trong
rừng hái lấy một bông hoa duy nhất trên đó .
Bông hoa đó có bao nhiêu cánh tức mẹ cháu sống được
từng ấy năm.
Cô bé liền vào rừng và rất lâu sau mới tìm thấy bông
hoa trắng đó. Phải khó khăn lắm cô mới trèo lên được
để lấy bông hoa, nhưng khi đếm chỉ có một cánh… hai
cánh… ba cánh… bốn cánh… năm cánh. Chỉ có năm
cánh hoa là sao chứ? Chẳng nhẽ mẹ cô chỉ sống được
từng đó năm thôi sao? Không đành lòng cô liền dùng
tay xé nhỏ từng cánh hoa lớn thành những cánh hoa
nhỏ và bông hoa cũng theo đó mà nhiều thêm cánh
dần lên, nhiều đến mức không còn đếm được nữa.
Người mẹ nhờ bông hoa thần dược đó mà sống rất lâu.
Từ đó, người đời gọi bông hoa ấy là bông hoa cúc trắng
để nói về lòng hiếu thảo của cô bé dành cho mẹ mình.
(Theo Quà tặng cuộc sống, NXB Thanh niên, 2009)
Câu 1 (0,5 điểm): Nhân vật nào là nhân vật chính
trong văn bản?
Câu 2 (0,5 điểm): Tìm các số từ được sử dụng trong
văn bản trên.
Câu 3 (1 điểm): Cô bé đã cố gắng làm gì để cứu sống
mẹ?
Câu 4 (1 điểm): Bài học ý nghĩa nhất mà câu chuyện
muốn gửi gắm.
Phần 2: Tạo lập văn bản (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là một
phẩm chất vô cùng đáng quý. Em hãy viết một đoạn
văn từ 5-7 dòng trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa
của lòng hiếu thảo trong cuộc sống.
Câu 2 (5 điểm): Kể lại truyện truyền thuyết “Thánh
Gióng” bằng lời văn của em.
Đề thi Ngữ văn 6 giữa kì 1 Cánh diều số 2
Đọc kĩ văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi
Ba cây cổ thụ và điều ước (Truyện cổ Grimm)
Ở một khu rừng nọ có ba cây cổ thụ đang bàn luận về
tương lai. Cây thứ nhất nói: “Một ngày nào đó tôi muốn
được trở thành chiếc hộp đựng châu báu với hình dáng
lộng lẫy”. Cây thứ hai nói: “Tôi muốn trở thành con
thuyền to lớn. Tôi sẽ chở đức vua và hoàng hậu đi khắp
thế giới”. Và cây thứ ba: “Tôi muốn vươn dài để trở
thành cây to lớn nhất trong khu rừng này. Mọi người
nhìn lên đồi sẽ thấy tôi vươn xa, chạm đến bầu trời”.
Một vài năm sau đó một nhóm người đặt chân đến khu
rừng và cưa những thân cây. Cả ba đều mỉm cười hạnh
phúc vì tin mong ước của mình sẽ thành hiện thực.
Khi cây đầu tiên được bán cho một chủ trại mộc, nó
được tạo thành máng đựng thức ăn gia súc và đặt trong
kho thóc phủ lên bởi một lớp cỏ. Cây thứ hai được bán
cho một thợ đóng thuyền đóng thành một chiếc thuyền
nhỏ để câu cá. Cây thứ ba bị chặt thành từng khúc và
quẳng lại trong bóng đêm. Đây chẳng phải là những
điều mà chúng hằng mong đợi. Một ngày nọ, một cặp
vợ chồng đến kho thóc. Người vợ đã đến kỳ sinh nở,
người chồng hy vọng tìm được một chiếc nôi cho đứa bé
và máng cỏ đã trở thành chỗ ở ấm áp cho em. Cây thứ
nhất cảm nhận cảm nhận được sự quan trọng của nó và
hiểu rằng mình đang che chở một sinh linh bé nhỏ.
Vài năm sau, một nhóm người đi đánh cá trên chiếc
thuyền của cây thứ hai gặp phải một trận bão lớn.
Những người trên thuyền đã rất mệt mỏi, nhưng cây thứ
hai biết rằng nó có đủ sự vững chãi để giữ an toàn và
sự bình yên cho chủ nhân. Với cây thứ ba, một ngày, có
ai đó đã đến và nhặt những khúc gỗ. Trên đỉnh đồi, nó
được đóng thành một hàng rào ngăn chặn thú dữ. Khi
ánh mặt trời vừa ló dạng, cây thứ ba nhận ra rằng nó có
đủ sức mạnh để đứng vững trên đỉnh đồi này.
Khi sự việc xảy ra không theo như ý muốn, đừng tuyệt
vọng vì mọi việc diễn ra đều
có chủ đích. Cả ba cây cổ thụ đều thực hiện được những
ước mơ của mình, dù cách thức để đạt đến đích cuối
cùng không như mong đợi. Cuộc sống sẽ không phụ
những kẻ có lòng./ .
* Câu hỏi:
Câu 1. Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Cho biết dấu hiệu
của ngôi kể và các sự việc chính?
Câu 2. Ba cây cổ thụ đã ước những điều gì? Ước mơ đó
như thế nào? Điều ước của chúng có thực hiện được
không?
Câu 3. Ba cây cổ thụ đã được sử dụng vào việc gì trong
hình hài mới? Cảm nhận của chúng như thế nào? Vì sao
ước mơ không được như ban đầu mà chúng vẫn thấy
hài lòng?
Câu 4. Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì khi nói về
ba cây cổ thụ? Tác dụng của biện pháp tu từ ấy trong
việc thể hiện tính cách nhân vật?
Câu 5. Em có đồng ý với nhận định: “Khi sự việc xảy ra
không theo như ý muốn, đừng tuyệt vọng vì mọi việc
diễn ra đều có chủ đích” không? Vì sao?
Câu 6. Nếu được ước, em sẽ ước điều gì để mình có thể
giúp đỡ những bạn nhỏ bị mất cha mẹ trong nạn dịch
Covit tại thành phố Hồ Chí Minh?
Phần II: Viết (4 điểm)
Đóng vai một trong ba cây cổ thụ kể lại câu chuyện Ba
cây cổ thụ và điều ước (Truyện cổ Grimm) bằng một bài
văn. (chú ý thêm yếu tố miêu tả và cảm nghĩ)./.
Nội dung kiến thức Ngữ văn 6 Giữa học
kì 1 Chân trời sáng tạo
I. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP
A. Phần 1: Nội dung kiến thức cần ôn tập
1. Văn bản:
- Nhận biết đặc trưng thể loại: truyện truyền thuyết, cổ
tích.
- Nhận biết các chi tiết trong văn bản và phân tích
thông điệp, nội dung chính của văn bản.
- Nêu bài học nhận thức, suy nghĩ, hành động.
- Liên hệ thực tế/ vận dụng.
a. Truyện truyền thuyết
Nội dung Kiến thức
- Truyện truyền thuyết là loại truyện dân
gian, có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về
1. Khái
các sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử
niệm
hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh
vật địa phương theo quan niệm của nhân
dân.
- Thường có những điểm khác lạ về lai lịch,
phẩm chất, tài năng, sức mạnh.
2. Nhân
- Thường gắn với sự kiện lịch sử và có công
vật
lớn đối với cộng đồng.
- Được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.
- Thường xoay quanh công trạng, kì ích của
nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.
- Thường sử dụng yếu tố kì ảo nhằm thể hiện
3. Cốt
tài năng, sức mạnh khác thường của nhân
truyện
vật.
- Cuối truyện thường gợi nhắc các dấu tích
xưa còn lưu lại đến hiện tại.
- Là những chi tiết, hình ảnh kì lạ, hoang
đường, là sản phẩm của trí tưởng tượng và
nghệ thuật hư cấu dân gian.
4. Yếu tố - Thường được sử dụng khi cần thể hiện sức
kì ảo
mạnh của nhân vật truyền thuyết, phép
thuật của thần linh.
- Thể hiện nhận thức, tình cảm của nhân dân
đốicác nhân vật, sự kiện lịch sử.
5. Người Ngôi thứ ba
kể
chuyện
b. Truyện cổ tích
Nội dung Kiến thức
- Truyện cổ tích là loại truyện dân gian,
thường có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về
cuộc đời của một số kiểu nhân vật như: nhân
vật có tài năng kì lạ, nhân vật dũng sĩ, nhân
1. Khái
vật thông minh, nhân vật bất hạnh, nhân vật
niệm
ngốc nghếch, người mang lốt vật,… nhằm
thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về
chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với
cái ác, cái tốt đối với cái xấu,…
Thường có yếu tố hoang đường, kì ảo, mở
2. Cốt
đầu bằng “Ngày xửa ngày xưa” và kết thúc
truyện
có hậu.
3. Cách Các sự kiện trong truyện cổ tích thường được
kể
kể theo trình tự thời gian
Nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân
4. Kiểu
vật thông minh,… Với phẩm chất được thể
nhân vật
hiện qua hành động cụ thể.
5. Chủ đề Ước mơ về một xã hội công bằng , cái thiện
nổi bật chiến thắng cái ác
6. Ngôi Ngôi thứ ba
kể
c. Bảng hệ thống hóa thông tin về các văn bản
đọc
Loại, Đặc điểm nổi bật
Văn Tác
Bài
thể
bản giả
Nội dung
Hình thức
loại
1 Thánh ?
Truyện Hình tượng Thánh Xây dựng
Gióng
truyền Gióng với nhiều
nhiều chi
thuyết sắc màu thần kì là tiết tưởng
biểu tượng rực rỡ tượng kì ảo
Sự tích
Hồ
?
Gươm
Truyện
truyền
thuyết
Hội
Minh
thổi
Nhươn
cơm g
thi ở
Đồng
Văn
Văn
bản
thuyết
minh
của ý thức và sức tạo nên sức
mạnh bảo vệ đất hấp dẫn
nước, đồng thời là cho truyền
sự thể hiện quan thuyết.
niệm và ước mơ
của nhân dân ta
ngay từ buổi đầu
lịch sử về người
anh hùng cứu
nước chống giặc
ngoại xâm.
Ca ngợi tính chất Sử dụng
chính nghĩa, tính nhiều chi
chất nhân dân và tiết tưởng
chiến thắng vẻ
tượng, kì
vang của cuộc
ảo, giàu ý
khởi nghĩa Lam
nghĩa.
Sơn chống giặc
Minh xâm lược do
Lê Lợi lãnh đạo ở
đầu thế kỉ XV.
Truyện cũng nhằm
giải thích tên gọi
hồ Hoàn Kiếm,
đồng thời thể hiện
khát vọng hòa
bình dân tộc.
Bài viết giới thiệu Bài viết sắp
cho người đọc về xếp các ý
thời gian, địa
theo trình
điểm, diễn biến
tự thời gian,
của hội thổi cơm xen lẫn lời
thi ở Đồng Vân và kể và lời tả.
ý nghĩa của lễ hội
này đối với đời
sống tinh thần của
Bánh
chưng,
?
bánh
giầy
2
Sọ dừa?
Truyện
truyền
thuyết
Truyện
cổ tích
người lao động
vùng đồng bằng
Bắc Bộ.
Truyền thuyết
- Sử dụng
“Bánh chưng bánh các chi tiết
giầy” vừa giải
tưởng
thích nguồn gốc tượng kì ảo.
của bánh chưng, - Lối kể
bánh giầy vừa
chuyện dân
phản ánh thành
gian: theo
tựu văn minh
trình tự thời
nông nghiệp ở
gian.
buổi đầu dựng
nước với thái độ
đề cao lao động,
đề cao nghề nông
và thể hiện sự tôn
kính Trời, Đất và tổ
tiên của nhân dân
ta.
- Truyện kể về về - Sử dụng
chàng Sọ Dừa dù nhiều chi
khiếm khuyết về tiết tưởng
thân thể nhưng
tượng
luôn nỗ lực để làm hoang
chủ cuộc sống.
đường, kì
- Đồng thời thể
ảo – đặc
hiện mơ ước về
điểm của
một xã hội công thể loại cổ
bằng, cái thiện
tích.
chiến thắng cái
- Xây dựng
ác, người tốt luôn hai tuyến
được may mắn,
nhân vật
đền đáp xứng
đối lập.
đáng.
- Đề cao giá trị cốt
lõi của con người
và tình yêu thương
đối với những
người bất hạnh,
nghèo khó.
Truyện đề cao sự - Dùng câu
thông minh và trí đố thử tài,
khôn dân gian
từ đó tạo
(qua hình thức giải nên tình
những câu đố,
huống thử
vượt những thách thách để
đố oái oăm,…), từ nhân vật
đó tạo tiếng cười bộc lộ
vui vẻ, hồn nhiên phẩm chất,
Em bé
trong đời sống
tài năng.
Truyện
thông ?
hằng ngày.
- Cách dẫn
cổ tích
minh
dắt sự việc
cùng với
mực độ
tăng dần
của những
câu đố và
cách giải đố
tạo nên
tiếng cười
hài hước.
Chuyệ Thơ
Lâm
Tình cảm yêu mến - Thể thơ
n cổ lục bát Thị Mỹ của tác giả đối với lục bát nhịp
nước
Dạ
truyện cổ dân
nhàng,
mình
gian, cảm nhận
uyển
thấm thía về bài chuyển
học làm người ẩn mang âm
chứa trong những hưởng dân
truyện cổ dân gian ca, chứa
mà cha ông ta đã nhiều câu
đúc rút, răn dạy. chuyện cổ.
Nonbu và
?
Hengbu
3
Những ?
câu
- Những
biện pháp
tu từ đặc
sắc: so
sánh, điệp
từ,…
- Sử dụng
các từ láy
với mật độ
dày đặc.
Qua tác phẩm ta - Sử dụng
thấy được sự tham những chi
lam, ích kỉ của
tiết thần kì,
người anh đối với kì ảo.
người em. Nhờ sự - Sử dụng
tốt bụng hiền
thủ pháp
lành, hay giúp đỡ đối lập
người khác mà
trong việc
không nghĩ đến
xây dựng
hậu quả, người em nhân vật.
đã nhận được
Truyện phần thưởng xứng
cổ tích đáng. Còn người
anh trai bị trừng
phạt bởi tính tham
lam của mình một
cách xứng đáng.
Ngoài ra, câu
chuyện còn đề cao
tình yêu thương,
gắn bó đoàn kết
giữa các thành
viên trong gia
đình.
Ca dao Các câu hát dân - Liệt kê các
gian về vẻ đẹp
địa danh,…
hát
dân
gian
về vẻ
đẹp
quê
hương
quê hương diễn tả
tình cảm tự hào
của tác giả dân
gian về vẻ đẹp
non sông quê nhà
của dân tộc.
Việt
nam Nguyễ
quê
n Đình
hương Thi
ta
Về bài
ca dao
“Đứng
PGS.T
bên ni
S Bùi
đồng,
Mạnh
ngó
Nhị
bên tê
đồng..
.”
Hoa
bìm
Nguyễ
n Đức
Mậu
- Ngôn ngữ
gần gũi với
sinh hoạt,
giàu hình
ảnh.
- Sử dụng
lối hỏi đáp.
Qua vẻ đẹp cảnh - Thể thơ
sắc và vẻ đẹp con lục bát, âm
người, ta thấy
điệu vừa
được tình cảm tự nhẹ nhàng,
hào, tình yêu nước bay bổng
của tác giả.
vừa sôi nổi,
trầm hùng.
Thơ lục
- Bài thơ
bát
giàu hình
ảnh với
biện pháp
tu từ ẩn dụ,
những tính
từ, động từ
gợi cảm,…
Tác giả trình bày Lập luận
những cách hiểu chặt chẽ,
khác nhau về bài dẫn chứng
ca dao Đứng bên thuyết
Nghị
ni đồng, ngó bên phục.
luận
tê đồng… qua đó
văn
thể hiện niềm tự
học
hào, yêu quý dành
cho vẻ đẹp quê
hương trong bài ca
dao.
Thơ lụcBài thơ phác họa - Thể thơ
bát
khung cảnh thiên lục bát,
nhiên thân thuộc, nhịp điệu
gần gũi, sống
động với người
đọc. Qua đó cho
độc giả thấy được
cảm xúc chân
thành, nỗi nhớ da
diết của mình với
quê hương tuổi
thơ.
uyển
chuyển,
ngôn ngữ
bình dị.
- Điệp
từ có kết
hợp với
biện pháp
liệt kê các
hình ảnh ở
bờ giậu hoa
bìm.
2. Tiếng Việt:
- Nhận biết và phân biệt từ đơn, từ phức.
- Đặt câu với từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy).
Dạng bài
Nội dung
Khái niệm cần nắm
STT
tập
tiếng Việt
vững
thực hành
1
Từ đơn, từ
- Từ đơn: là từ chỉ có Phân biệt từ
phức
một tiếng.
đơn, từ
- Từ phức: là từ có hai ghép, từ láy.
hay nhiều tiếng.
Đặt câu với
+ Từ ghép: là từ được từ đơn, từ
tạo thành bằng cách
phức (từ
ghép các tiếng có quan ghép, từ
hệ với nhau về
láy).
nghĩa. Nghĩa của từ
ghép có thể rộng hơn
hoặc hẹp hơn nghiã của
tiếng gốc tạo ra nó.
Ví dụ: nghĩa của ― áo
quần, rộng hơn nghĩa
của ― áo,―quần; nghĩa
của ―áo dai hẹp hơn
nghĩa của áo.
+ Từ láy: là từ được
2
Thành ngữ
3
Trạng ngữ
tạo thành nhờ quan hệ
láy âm giữa các tiếng
với nhau, những từ
được cấu tạo bởi hai
tiếng trở lên, giữa các
tiếng có quan hệ với
nhau về mặt âm. Trong
từ láy chỉ có một tiếng
gốc có nghĩa, các tiếng
khác láy lại tiếng gốc.
Ví dụ: Lung linh, xinh
xinh, đo đỏ,...
Nghĩa của từ láy có
thể tăng hay giảm về
mức độ, tính chất hoặc
thay đổi sắc thái so với
tiếng gốc tạo ra nó.
Ví dụ: ― nhanh nhẹn
tăng nghĩa so với
nhanh.
- Là 1 tập hợp từ cố
định, quen dùng.
Chỉ ra và
- Nghĩa của thành ngữ nêu tác
là nghĩa của cả tập hợp dụng của
từ, thường có tính hình thành ngữ
tượng và biểu cảm.
- Trạng ngữ là thành
phần phụ của câu, giúp
xác định thời gian, nơi
chốn, nguyên nhân,
Phân biệt
mục đích,… của sự việc
các thành
nêu trong câu.
phần trạng
- Phân loại: trạng ngữ
ngữ
chỉ thời gian, trạng ngữ
chỉ nơi chốn, trạng ngữ
chỉ nguyên nhân, trạng
ngữ chỉ mục đích,…
3. Viết
- Viết bài văn kể lại một truyện cổ tích ngoài SGK mà
em yêu thích.
- Viết bài văn kể lại trải nghiệm của bản thân.
a. Dàn ý viết bài văn kể lại một truyện cổ tích
ngoài SGK mà em yêu thích.
Giới thiệu tên truyện và lí do muốn kể lại
truyện:
Mở bài
- Tên của câu chuyện là gì?
- Tại sao em lại kể câu chuyện này?
- Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu
chuyện.
+ Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
+ Hoàn cảnh của nhân vật như thế nào?
- Trình bày chi tiết các sự việc xảy ra theo trình
tự thời gian
Thân
+ Chuyên gì đã xảy ra với nhân vật chính?
bài
- Nhân vật đã nói những gì?
+ Chuyện gì diễn ra tiếp theo?
- Kể lại các yếu tố kì ảo. Chuyện có những yếu
tố kì ảo gì?
+ Yếu tố kì ảo xuất hiện ở những sự việc nao?
- Mọi chuyện kết thúc như thế nào?
Nếu cảm nghĩ về truyện
+ Truyện đã truyền tải thông điệp gì?
Kết bài
+ Em sẽ làm gì để áp dụng câu chuyện ấy vào
cuộc sống?
b. Dàn ý viết bài văn kể lại trải nghiệm của bản
thân.
- Giới thiệu về trải nghiệm đáng nhớ
Mở bài + Trải nghiệm ấy diễn ra đã bao lâu rồi?
+ Đó là một trải nghiệm vui hay buồn?
Thân
- Giới thiệu chung về trải nghiệm đó:
bài
+ Thời gian cụ thể xảy ra trải nghiệm (ngày
nào/ mùa nào/ năm nào)
+ Không gian xảy ra trải nghiệm (trung tâm,
lớp học, phòng ngủ, hồ bơi…)
+ Lúc xảy ra trải nghiệm, em đang ở cùng với
những ai? (ai đã chứng kiến và tham gia vào
trải nghiệm của em?)
- Kể lại các sự việc đã xảy ra trong trải nghiệm
theo một trình tự hợp lí:
+ Trải nghiệm đó bắt đầu bằng hoạt động nào
của em?
+ Sau đó, những điều gì đã xảy ra? Có gì đó
đặc biệt khác với mọi ngày dẫn đến việc em có
một trải nghiệm khó quên?
+ Em đã làm gì để giải quyết tình huống đó?
+ Kết quả của trải nghiệm đó là gì? (mặt tốt/
xấu)
+ Trải nghiệm đó đã tác động đến em và mọi
người xung quanh như thế nào?
+ Em có những suy nghĩ gì sau khi câu chuyện
đó xảy ra?
- Nêu những ý nghĩa của trải nghiệm đó đối với
bản thân em:
+ Em cảm nhận như thế nào về trải nghiệm
Kết bài
đó? (quan trọng, khó quên…)
+ Trải nghiệm đó giúp em thay đổi bản thân
như thế nào?
................................
................................
................................
Một số dạng bài tập Ngữ văn 6 Giữa học kì 1 Chân
trời sáng tạo
II. MỘT SỐ BÀI TẬP CỤ THỂ:
Phần 1. Đọc – hiểu:
Bài tập 1. Đọc đoạn trích sau:
[...]
Tự nhiên, một hôm có một đàn chim lớn bay từ phương
tây lại, đậu đen ngòm cả một bãi cát. Rồi chúng bay
đến trước mặt hai vợ chồng kêu váng cả lên, thả xuống
năm sáu hạt. Ít lâu sau từ những hạt ấy mọc ra một loại
cây dây bò lan xanh um cả bãi, có rất nhiều quả xanh
mướt, to bằng đầu người. Mai trẩy một quả, bổ ra thấy
ruột đỏ hồng, hạt đen nhánh. Vợ chồng con cái cùng
nếm thấy vị ngòn ngọt thanh thanh. Mai reo lên:
- Ồ! Đây là thứ dưa lạ, chưa từng thấy bao giờ. Hãy gọi
nó là dưa tây, vì thứ dưa được bầy chim đưa từ phương
tây lại, từ đất liền ra cho chúng ta. Trời nuôi sống chúng
ta rồi!
[...]
(Nguyễn Đổng Chi, Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam,
tập 1, NXB Khoa học xã hội, 1976, tr. 81)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Dựa vào sự tìm đọc và hiểu biết của em, hãy
cho biết nhân vật Mai được nhắc tới trong đoạn trích có
họ tên đầy đủ là gì?
Câu 2. Hãy chỉ ra những chi tiết có thể giúp ta hình
dung được hoàn cảnh sống của các nhân vật. Hoàn
cảnh đó có tính chất gì nổi bật?
Câu 3. Đoạn trích cho biết điều gì về đặc điểm của
giống dưa hấu khiến các nhân vật trong truyện phải tò
mò? Những miêu tả của người kể có phù hợp với điều
em đã biết về thứ quả này hay không?
Câu 4. Có thể xem chi tiết bầy chim đem hạt đến đảo
là một chi tiết kì lạ không? Vì sao?
Câu 5. Từ những gì được gợi lên trong đoạn trích, em
suy nghĩ như thế nào về mối quan hệ giữa con người và
thiên nhiên?
Câu 6. Nêu suy nghĩ của em về những điều kì lạ trong
cuộc sống qua đọc đoạn trích và qua tìm hiểu về truyền
thuyết có sự kiện được kể ở đây.
Câu 7. Đoạn trích có sử dụng một số cụm từ rất ấn
tượng như: đen ngòm, kêu váng, xanh um, xanh mướt,
đỏ hồng, đen nhánh. Hãy thử thay thế chúng bằng
những cụm từ khác có khả năng biểu đạt tương đương
và rút ra nhận xét về việc làm này.
Câu 8. Theo cảm nhận của em, nghĩa của ngòn ngọt,
thanh thanh có giống với nghĩa của ngọt và thanh
không? Hãy nêu những ví dụ khác cùng loại để thấy
được sự khác nhau về nghĩa giữa hai từ trong từng cặp
từ đó.
Bài tập 2. Đọc đoạn trích sau:
[...]
― Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến.
Trước mặt mọi người, chàng kể hết đầu đuôi thân phận
của mình, từ chuyện kết bạn với Lý Thông đến chuyện
chém chằn tinh, giết đại bàng, cứu công chúa, bị Lí
Thông lấp cửa hang và cuối cùng bị bắt giam vào ngục
thất. Mọi người bấy giờ mới hiểu ra mọi sự. Vua sai bắt
giam hai mẹ con Lý Thông, lại giao cho Thạch Sanh xét
xử. Chàng không giết mà cho chúng về quê nhà làm ăn.
Nhưng về đến nửa đường thì chúng bị sét đánh chết, rồi
bị hóa thành bọ hung.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Đoạn văn trên trích ra từ văn bản nào? Văn bản
đó thuộc thể loại nào và được kể theo trình tự nào?
Câu 2. Trong truyện Thạch Sanh, hai nhân vật Thạch
Sanh và Lí Thông hoàn toàn đối lập nhau về tính cách.
Hãy chỉ ra các phương diện đối lập đó?
Câu 3. Chỉ ra từ đơn, từ phức trong câu sau:
―Vua sai bắt giam hai mẹ con Lý Thông, lại giao cho
Thạch Sanh xét xử. Chàng không giết mà cho chúng về
quê nhà làm ăn. Nhưng về đến nửa đường thì chúng bị
sét đánh chết, rồi bị hóa thành bọ hung.
Câu 4. Nếu em là Thạch sanh, em có tha chết cho mẹ
con Lí Thông không? Vì sao?
Câu 5. Trong đoạn văn trên, mẹ con Lí Thông được
Thạch Sanh tha tội chết nhưng vẫn bị trời trừng trị thích
đáng. Điều này thể hiện phẩm chất đẹp đẽ nào ở chàng
Thạch Sanh, đồng thời gửi gắm ước mơ gì của nhân dân
ta?
Câu 6. Trình bày ý nghĩa của truyện “Thạch
Sanh” bằng một đoạn văn ngắn?
2. Dạng 2: Viết
Bài 1. Viết bài văn kể lại một truyện cổ tích ngoài SGK
mà em yêu thích.
Bài 2. Viết bài văn kể lại trải nghiệm của bản thân.
 








Các ý kiến mới nhất