Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Kim Cương
Ngày gửi: 14h:40' 11-12-2024
Dung lượng: 189.2 KB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: Hóa học
Thời gian làm bài: 50 phút
* Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H=1; O=16; C=12; Cl=35,5; Br=80; Ag=108;
S=32; Fe=56; Mg=24; Al=27; Zn=65; Cu=64.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Ethyl acetate có công thức hóa học là
A. CH3COOCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. HCOOCH3.
D. HCOOC2H5.
Câu 2: So với các acid, alcohol có cùng số nguyên tử carbon thì ester có nhiệt độ sôi
A. thấp hơn do khối lượng phân tử của ester nhỏ hơn nhiều.
B. thấp hơn do giữa các phân tử ester tồn tại liên kết hydrogen yếu.
C. cao hơn do giữa các phân tử ester có liên kết hydrogen bền vững.
D. cao hơn do khối lượng phân tử của ester lớn hơn nhiều.
Câu 3: Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C 5H10O2. Thuỷ phân X trong dung
dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là
A. CH3COOCH2CH2CH3.
B. CH3CH2COOCH2CH3.
C. CH3CH2CH2COOCH3.
D. (CH3)2CHCOOCH2CH3.
Câu 4: Cacbohiđrat (X) là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người
ốm. (X) là
A. Glucozơ.
B. Saccarozơ.
C. Tinh bột.
D. Xenlulozơ.
Câu 5: Công thức cấu tạo dạng mạch vòng của - glucose là

A.
B.
C.
D.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là không đúng về carbohydrate?
A. Sợi bông là cellulose gần như tinh khiết. Cellulose có công thức phân tử là (C 6H10O5)n, với n có giá trị
hàng trăm.
B. Phân tử cellulose gồm các đơn vị glucose liên kết với nhau bằng liên kết -1,4 – glycoside tạo thành
mạch dài.
C. Trong tự nhiên, saccharose có nhiều trong cây mía hoặc củ cải đường, quả thốt nốt.
D. Phân tử saccharose gồm một đơn vị glucose và một đơn vị fructose liên kết với nhau bằng liên kết -1,2
– glycoside.
Câu 7: Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
A. Đều tạo dược dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
B. Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
C. Đều làm mất màu nước bromine.
D. Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Câu 8: Có 3 chất lỏng benzene, aniline, styrene, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3
chất lỏng trên là
A. dung dịch phenolphthalein.
B. nước bromine.
C. dung dịch NaOH.
D. giấy quì tím.

Câu 9: Hợp chất
A. N-methylpropan-2-amine.
C. N-ethylmethanamine.
1|

có tên là thay thế là
B. dimethylamine.
D. methylisopropylamine.

Câu 10: Cho amino acid có công thức cấu tạo như sau:

Tên gọi của amino acid trên theo danh pháp thay thế là
A. 2-methyl -3- aminobutanoic acid.
B. 2-amine-3-methylbutanoic acid.
C. 3-amino-2-methylbutanoic acid.
D. α-aminoisovaleric acid.
Câu 11: Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa
màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu
đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 12: Polymer nào sau đây trong thành phần chỉ gồm hai nguyên tố C và H?
A. Poly(phenol-formaldehyde).
B. Poly(methyl methacrylate).
C. Polybuta-1,3-diene.
D. Nylon-6,6.
Câu 13: Từ monomer CH2=CHCH3 điều chế được polymer có công thức tương ứng là
A.
C.
Câu 14: Tên của polymer có công thức sau là :

B.
D.

A. Nhựa phenol-formaldehyde.
B. Nhựa bakelitE.
C. Nhựa dẻo.
D. Polystyrene.
Câu 15: Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,... có thể chuyển hoá cellulose trong thức ăn thành glucose
bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hoá cellulose thành glucose thuộc
loại phản ứng nào sau đây?
A. Cắt mạch polymer.
B. Giữ nguyên mạch polymer.
C. Tăng mạch polymer.
D. Trùng ngưng.
Câu 16: Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate với các điện cực trơ (graphite) được mô phỏng
như hình vẽ bên. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Tại anode, xuất hiện bọt khí oxygen trên bề mặt điện cực.
B. Tại cathode, có kim loại màu đỏ cam bám trên bề mặt điện cực.
C. Phương trình điện phân dung dịch copper (II) sulfate:
D. Nếu thay 2 điện cực graphite bằng 2 điện cực copper, trong quá trình
điện phân anode có kích thước tăng dần, cathode tan dần.
Câu 17: Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thể diện cục chuẩn
tương ứng:
Cặp oxi hoá - khử
Li+/Li
Mg2+/Mg
Zn2+/Zn
Thế điện cực chuẩn (V)
-3,040
-2,356
-0,762
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
2|

Ag+/Ag
+0,799

A. Mg.

B. Zn.

C. Ag.

D. Li.

Câu 18: Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hoá Cu – Ag là 0,46V. Biết thế điện cực chuẩn

=

+0,8V. Thế điện cực chuẩn
có giá trị là
A. +0,64V.
B. 0,34V.
C. +0,34V.
D. +0,64V.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho chuỗi chuyển hóa sau:
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Từ X có thể tạo alcohol đơn giản nhất bằng 1 phản ứng.
b) Chất Y làm quỳ tím hóa đỏ và dung dịch phenolphthalein hóa hồng.
c) Dung dịch chứa chất Z có màu xanh lam.
d) Ở điều kiện thường ammonia, X, Y đều ở trạng thái khí.
Câu 2: Cho biết thế điện cực của các kim loại X, Y, Z, T như sau
Cặp oxi hoá – khử
X+/X
Y2+/Y
Z2+/Z
Thế điện cực chuẩn, V
+0,799
–0,257
–0,44
Những nhận định sau là đúng hay sai.
a) Tính oxi hóa được xếp theo thứ tự Z2+ > Y2+ > T2+ > X+.
b) Có 2 kim loại X và T phản ứng với dung dịch HCl tạo khí hydrogen.

T2+/T
+0,340

c) Phản ứng giữa T2+/T và Z2+/Z xảy ra theo phương trình T + Z2+
T2+ + Z.
d) Pin Galvani Z–X có sức điện động lớn nhất trong các pin Galvani tạo từ 4 kim loại trên.
Câu 3: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 3 – 4 ml dung dịch AgNO3 2% vào hai ống nghiệm (1) và (2). Thêm vài giọt dung dịch NaOH
loãng, tiếp tục cho amoniac loãng 3% cho tới khi kết tủa tan hết (vừa cho vừa lắc).
Bước 2: Rót 2 ml dung dịch sacchrose 5% vào ống nghiệm (3) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4
loãng. Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút.
Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (3) và khuấy đều bằng đũa thủy
tinh
cho đến khi ngừng thoát khí CO2.
Bước 4: Rót nhẹ tay 2 ml dung dịch sacchrose 5% theo thành ống nghiệm (1). Đặt ống nghiệm (1) vào cốc
nước nóng (khoảng 60 – 70°C). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (1) ra khỏi cốc.
Bước 5: Rót nhẹ tay dung dịch trong ống nghiệm (3) vào ống nghiệm (2). Đặt ống nghiệm (2) vào cốc
nước nóng (khoảng 60 – 70°C). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (2) ra khỏi cốc.
a) Mục đích chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư.
b) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
c) Ở bước 1 xảy ra phản ứng tạo phức bạc.
d) Sau bước 5, thành ống nghiệm (2) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào.
Câu 4: HDPE (High Density Polyethylene) là chất dẻo có hàm lượng PE cao, có tính cứng,
chống chịu va đập, kéo căng tốt, chịu được hoá chất nên được sử dụng làm chai lọ nhựa,
hộp đựng, ống dẫn nước, đồ chơi,... Trên các sản phẩm làm từ HDPE thường được in kí kiệu
như hình bên.
a) HDPE được điều chế từ ethylene.
b) HDPE thuộc loại polymer nhiệt dẻo.
c) Ba mũi tên tạo thành hình tam giác trong kí hiệu của HDPE cho biết HDPE thuộc loại
polymer có thể tái chế.
d) Số 2 trong kí hiệu của HDPE có nghĩa là mỗi mắt xích HDPE có hai nguyên tử carbon.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

3|

Câu 1: Cellulose trinitrate là chất kém bền nhiệt, dễ phân hủy nên nó được dùng làm thuốc súng không khói.
Sản phẩm của sự phân hủy nhiệt cellulose trinitrate gồm CO 2, CO, N2, H2 và H2O. Tính áp suất gây ra trong
một bình kín có dung tích 0,5 L chứa 10 g cellulose trinitrate ở nhiệt độ 25 °C.
Câu 2: Khi lên men m kg ngô (bắp) chứa 65% tinh bột với hiệu suất toàn quá trình là 80% thì thu được 5 lít
ethyl alcohol 20° và khí CO2. Cho khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 gam/ml. Tính giá trị của
m ? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Câu 3: Chất dẻo được sử dụng rất phổ biến trên thế giới để tạo ra nhiều sản phẩm ứng dụng trong đời sống,
công nghiệp, xây dựng. Cho các phát biểu:
1. PE, PP, PVC, PS, poly(ethylene terephthalate) là các chất dẻo thông dụng.
3. PE, PP, PVC, PS, poly(ethylene terephthalate) được điều chế từ phản ứng trùng hợp.
4. PE được tạo ra khi trùng hợp Vinyl chloride
5. PE, PVC có tính cách điện.
6. Khi đồng trùng hợp buta-1,3-diene với styrene ta hu được cao su buna-S.
7. Tơ olon được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Trong các phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 4: Trong công nghiệp, người ta điều chế PVC từ ethylene (thu được từ dầu mỏ) theo sơ đồ sau:
Ethylene

1,2-dichloroethane

vinyl chloride

Giả sử hiệu suất mỗi quá trình (1), (2) và (3) tương ứng là 50%, 65% và

, hãy tính số kg PVC thu được

khi dùng 1000m3 khí ethylene (ở
và 1 bar). Làm tròn kết quả đến phần nguyên.
Câu 5: Dùng phương pháp điện phân nóng chảy quặng Bauxite (với hai điện cực bằng graphite, có màng ngăn
và hiệu suất điện phân 100%) để sản xuất ra m gam kim loại Al (ở cathode) và ở anode thấy thoát ra 6,6 gam
hỗn hợp khí gồm (CO, CO2 và O2), đồng thời khối lượng anode bị giảm đi 1,8 gam. Tính giá trị m? Kết quả
làm tròn đến hàng phần mười.
Câu 6: Geranyl acetate là một ester đơn chức, mạch hở có mùi hoa hồng. X tác dụng với dung dịch Br 2/CCl4
theo tỷ lệ số mol 1:2. Trong phân tử X có 73,47% C (về khối lượng). Hỏi 1 phân tử geranyl acetate có bao
nhiêu nguyên tử hydrogen?
----Hết ----

4|
 
Gửi ý kiến