Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan thi nghia
Ngày gửi: 08h:34' 23-02-2025
Dung lượng: 42.9 KB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: phan thi nghia
Ngày gửi: 08h:34' 23-02-2025
Dung lượng: 42.9 KB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: GDCD LỚP 6
Thời lượng 1 tiết
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1.Về mục tiêu:
- Nhằm kiểm tra kiến thức HS đạt được trong các bài ở học kỳ I lớp 6; học sinh biết được khả
năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình
- Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình
dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để
không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.
-Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống. Từ đó rút ra được bài học cho bản
thân.
- Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực đạo đức của
bản thân, của người khác,
- HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình.
2. Năng lực cần hướng tới
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để bổ sung kịp thời các kiến thức cơ bản phục vụ việc kiểm tra đánh giá.
Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở, thông qua sách báo và các nguồn tư
liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học tập và đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc chủ động xây dựng những kế hoạch ôn tập
hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ đặt ra.
- Năng lực đặc thù:
Năng lực điều chỉnh hành vi:
Năng lực phát triển bản thân:
3. Phẩm chất:
Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất
như:
Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất lượng bài kiểm tra học kỳ để
đạt kết quả cao.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành được nhiệm vụ
học tập của bản thân.
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã học vào đời
sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong bài kiểm tra.
II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA
Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong nửa đầu học kỳ 1 gồm các bài và chủ đề sau
Bài 1: Tự hào vê truyền thống gia đình dòng họ.
Bài 2: Yêu thương con người.
Bài 3: Siêng năng, kiên trì.
Bài 4: Tông trọng sự thật.
Bài 5:Tự lập.
Bài 6: Tự nhận thức bản thân.
III. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Kiểm tra tập trung tại lớp
- Kiểm tra theo hình thức kết hợp trắc nghiệm với tự luận theo tỷ lệ ( 30TN/70TL)
- Kiểm tra theo ma trận và đặc tả
- Số lượng đề kiểm tra: 1 đề
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - MÔN GDCD 6
TT
1
2
Chủ đề
Giáo
dục
đạo
đức
Nội dung
Tự hào về
truyền
thống gia đình
dòng họ
Yêu thương
con người
Siêng năng
kiên trì
Tôn trọng sự
thật
Tự lập
Giáo
dục kĩ
năng
sống
Tự nhận thức
bản thân
Tổng
Tı̉ lê ̣%
Mức độ nhận thức
T
N
Nhâṇ
biết
Thông
hiểu
TN
T
L
T
L
Tổng
Vâṇ
dung
T
TL
N
Vâṇ
dung cao
T
T
N
L
Tỷ lệ
T
N
Điểm
TL
1
câu
1 câu
1
câu
1
câu
3
câu
3
câu
1
câu
1
câu
1
câu
3
câu
1
câu
1
12
3
30%
70%
1 câu
1 câu
½
câu
3 câu
3 câu
½
câu
1 câu
3 câu
12
1
30%
30%
Tı̉ lê c̣ hung
0,25
30%
60%
10%
40%
0,25
0,25
100%
3.75
3.75
1.75
10
điểm
1.2.Bản đặc tả cuối học kì I lớp 6
TT
1
Mạch
nội
dung
Nội dung
Giáo dục Tự hào về
đạo đức truyền thống
gia đình dòng
họ
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mứ c đô ̣nhâṇ thứ c
Nhận
biết
Nhận biết:
1 TN
Nêu được một số truyền thống của gia
đình, dòng họ.
Thông hiểu:
Giải thích được ý nghĩa của truyền thống
gia đình, dòng họ một cách đơn giản.
Vận dụng:
Xác định được một số việc làm thể hiện
truyền thống gia
đình, dòng họ phù hợp với bản thân.
Vận dụng cao:
Thực hiện được một số việc làm phù hợp
để giữ gìn, phát huy truyền thống gia
đình, dòng họ.
Yêu thương
con người
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm tình yêu thương con
người
1 TN
Thông
hiểu
Vâṇ
dun
g
Vâṇ
dung
cao
- Nêu được biểu hiện của tình yêu thương
con người
Thông hiểu:
- Giải thích được giá trị của tình yêu
thương con người đối với bản thân, đối
với người khác, đối với xã hội.
- Nhận xét, đánh giá được thái độ, hành
vi thể hiện tình yêu thương con người
Vận dụng:
- Phê phán những biểu hiện trái với tình
yêu thương con người
- Xác định được một số việc làm thể hiện
tình yêu thương con người phù hợp với
bản thân.
Vận dụng cao:
- Thực hiện được một số việc làm phù
hợp để thể hiện tình yêu thương con
người
1
Giáo dục Siêng năng kiên
đạo đức trì
Nhận biết:
1 TN
- Nêu được khái niệm siêng năng, kiên trì
- Nêu được biểu hiện siêng năng, kiên trì
- Nêu được ý nghĩa của siêng năng, kiên
trì
Thông hiểu:
- Đánh giá được những việc làm thể hiện
tính siêng năng kiên trì của bản thân
trong học tập, lao động.
- Đánh giá được những việc làm thể hiện
tính siêng năng kiên trì của người khác
trong học tập, lao động.
Vận dụng:
- Thể hiện sự quý trọng những người
siêng năng, kiên trì trong học tập, lao
động.
- Góp ý cho những bạn có biểu hiện lười
biếng, hay nản lòng để khắc phục hạn chế
này.
- Xác định được biện pháp rèn luyện
siêng năng, kiên trì trong lao động, học
tập và cuộc sống hằng ngày phù hợp với
bản thân.
Vận dụng cao:
- Thực hiện được siêng năng, kiên trì
trong lao động, học tập và cuộc sống hằng
ngày.
Tôn trọng sự
thật
Nhận biết:
Nêu được một số biểu hiện của tôn trọng
sự thật.
Thông hiểu:
3 TN
1/2TL
½ TL
Giải thích được vì sao phải tôn trọng sự
thật.
Vận dụng:
- Không đồng tình với việc nói dối hoặc
che giấu sự thật.
- Luôn nói thật với người thân, thầy cô,
bạn bè và người có trách nhiệm.
1
Giáo dục Tự lập
đạo đức
Nhận biết:
3 TN
1TL
- Nêu được khái niệm tự lập
- Liệt kê được những biểu hiện của người
có tính tự lập
Thông hiểu:
- Đánh giá được khả năng tự lập của
người khác.
- Đánh giá được khả năng tự lập của bản
thân
- Giải thích được vì sao phải tự lập.
Vận dụng:
- Xác định được một số cách rèn luyện
thói quen tự lập
phù hợp với bản thân
2
- Tự thực hiện được nhiệm vụ của bản
thân trong học tập, sinh hoạt hằng ngày,
hoạt động tập thể ở trường và trong cuộc
sống cộng đồng; không dựa dẫm, ỷ lại và
phụ thuộc vào người khác.
Nhận biết:
3 TN
Tự nhận thức bản thân
Tự nhận thức bản thân Nêu được thế nào là tự nhận
thức bản thân. Nêu được ý
1 TL
nghĩa của tự nhận thức bản
thân. Thông hiểu:
- Xác định được điểm mạnh, điểm yếu của
bản thân
- Xác định được giá trị, vị trí, tình cảm,
các mối quan hệ
của bản thân
Vận dụng:
Xây dựng được kế hoạch phát huy điểm
mạnh, hạn chế điểm yếu của bản thân.
Vận dụng cao:
Thực hiện được một số việc làm thể hiện
sự tôn trọng
bản thân.
Tổng
Tỉ lệ%
Tỉ lệ chung
12 TN
1 TL
30%
30%
60%
KIỂM TRA CUỐI KỲ I LỚP 6
1 TL 1 TL
30%
10%
40%
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án đúng
Câu 1: Truyền thống là những giá trị tốt đẹp của gia đình, dòng họ được
A. truyền từ đời này sang đời khác.
B. mua bán, trao đổi trên thị trường.
C. nhà nước ban hành và thực hiện.
D. đời sau bảo vệ nguyên trạng.
Câu 2: Cá nhân có hành vi quan tâm, giúp đỡ người khác đặc biệt là trong những lúc khó khăn hoạn nạn là
biểu hiện của đức tính nào?
A. Yêu thương con người.
B. Tự nhận thức bản thân.
C. Siêng năng, kiên trì.
D. Tự chủ, tự lập
Câu 3: Trái với siêng năng, kiên trì là
A. tự ti, nhút nhát.
B. lười nhác, ỷ lại.
C. tự giác, miệt mài làm việc
D. Biết hi sinh vì người khác.
Câu 4: Công nhận ủng hộ, tuân theo và bảo vệ những điều đúng đắn; biết điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của
mình theo hướng tích cực; không chấp nhận và làm những việc sai trái được gọi là?
A. Tôn trọng sự thật.
B. Tiết kiệm.
C. Sự thật.
D. Khiêm tốn
Câu 5: Những gì có thật trong cuộc sống hiện thực và phản ánh đúng hiện thực cuộc sống được gọi là?
A. Khiêm tốn.
B. Sự thật.
C. Công bằng.
D. Liêm sỉ.
Câu 6: Đối lập với tôn trọng sự thật là
A. Giả dối.
B. Ỷ nại.
C. Siêng năng.
D.Trung thực.
Câu 7: Đối lập với tự lập là :
A. Tự tin.
B. Ích kỉ.
C. Tự chủ.
D. Ỷ nại.
Câu 8: Cá nhân tự làm, tự giải quyết công việc, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho mình là biểu hiện của
người có tính
A. trung thành.
B. trung thực.
C. tự lập.
D. tiết kiệm.
Câu 9: Người có tính tự lập họ sẽ nhận được điều gì?
A. Thành công trong cuộc sống.
B. An nhàn, không phải làm việc gì.
C. Thường xuyên phải nhờ người khác.
D. Luôn bị động trước mọi công việc.
Câu 10: Cá nhân biết nhận thức đúng đắn bản thân mình sẽ giúp mỗi người
A. nhận ra điểm mạnh của chính mình.
B. biết luồn lách làm việc xấu.
C. biết cách ứng phó khi vi phạm.
D. bị mọi người trù giập, ghét bỏ.
Câu 11: Tự nhận thức bản thân là
A. biết nhìn nhận đánh giá tương đối về bản thân mình( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen,
điểm mạnh, điểm yếu…)
B. biết nhìn nhận đánh giá đúng về người khác( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen, điểm
mạnh, điểm yếu…)
C. biết nhìn nhận đánh giá hợp lý về bản thân mình( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen,
điểm mạnh, điểm yếu…)
D. biết nhìn nhận đánh giá đúng về bản thân mình( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen, điểm
mạnh, điểm yếu…)
Câu 12: Để tự nhận thức về bản thân, mỗi người cần phải
A. tích cực tham gia các hoạt động xã hội.
B. không tham gia các hoạt động xã hội.
C. luôn ỷ nại công việc vào anh chị làm giúp.
D. luôn dựa vào người khác để làm việc
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (3 điểm). Để trở thành người có tính tự lập thì học sinh cần phải rèn luyện như thế nào? Em hãy nêu
một số biểu hiện trái với tự lập trong học tập và trong sinh hoạt hằng ngày.
Câu 2 (3 điểm) Tình huống
Phương là một lớp trưởng luôn thẳng thắn, gương mẫu. Trong lớp bạn nào mắc khuyết điểm lần đầu
Phương đều nhắc nhở nhẹ nhàng. Bạn nào vi phạm nhiều lần, Phương ghi vào sổ và báo với cô chủ nhiệm
để kiểm điểm trong buổi sinh hoạt lớp. Vì vậy một số bạn tỏ ra không đồng tình với Phương và đã đề nghị
thay lớp trưởng.
Hỏi:a. Em hãy nhận xét về việc làm của Phương và một số bạn trong tình huống trên.
b. Chứng kiến một số bạn có ý kiến đề nghị thay đổi lớp trưởng, em sẽ làm gì?
Câu 3 (1 điểm). Hãy lấy 2 ví dụ về việc bản thân em hoặc bạn em biết tự nhận thức bản thân.
HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) - Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
A
A
A
C
B
A
D
C
A
A
A
A
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu hỏi
Câu 1
(3 điểm)
Nội dung
- Để trở thành người có tính tự lập thì học sinh cần rèn luyện:
+ Luôn tự tin. Luôn cố gắng khắc phục khó khăn để tự giải quyết
các vấn đề trong khả năng của mình.
+ Luôn nỗ lực phấn đấu, vươn lên trong học tập, công việc và cuộc
sống.
+ Không trông chờ, dựa dẫm, ỷ lại vào người khác.
+ Làm các việc nhà sau giờ học tập như: nấu cơm, rửa bát, dọn dẹp
nhà cửa, chăm sóc và giúp đỡ em nhỏ.
+ Tự giác tham gia các công việc ở trường như: Trực nhật lớp,
hoạt động tập thể
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
- Những biểu hiện trái với tính tự lập trong học tập và sinh hoạt
hằng ngày là:
+ Tự ti, gặp khó khăn thử thách chùn bước, không có ý chí nỗ
lực vươn lên.
+ Quá ỷ lại hoặc dựa dẫm vào bố mẹ và người khác; không làm
được những công việc cá nhânlười biếng trong học tập và lao
động,…
Câu 2
(3,0 điểm)
a. - Phương là người luôn tôn trọng sự thật, làm việc với tinh
thần trách nhiệm cao, thái độ khéo léo và hợp lý trong giải
quyết công việc. Việc làm của Phương giúp cho các bạn
trong lớp tiến bộ, kỷ luật.
- Một số bạn trong lớp không đồng ý với việc làm của Phương và
đề nghị thay lớp trưởng là không tôn trong sự thật, ý kiến mang
tính cá nhân, việc làm này của một số bạn ảnh hưởng đến nề nếp
và kỷ luật của cả lớp.
- Chứng kiến một số bạn có ý kiến đề nghị thay đổi lớp trưởng, em
sẽ:
+ có ý kiến bảo vệ việc làm đúng của Phương và không đồng ý
với ý kiến của một số bạn trong lớp. Giải thích để cả lớp hiểu.
+ Nếu một số bạn ấy vẫn còn giữ ý kiến trên, em sẽ báo cáo cho
cô giáo chủ nhiệm biết để có cách giải quyết.
0,25
0,25
1,5 điểm
1,5 điểm
Câu 3
(1,0 điểm)
- HS lấy được 2 ví dụ về bản thân hoặc bạn của mình biết tự nhận
thức bản thân:
1 điểm
MÔN: GDCD LỚP 6
Thời lượng 1 tiết
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1.Về mục tiêu:
- Nhằm kiểm tra kiến thức HS đạt được trong các bài ở học kỳ I lớp 6; học sinh biết được khả
năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình
- Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình
dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để
không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.
-Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống. Từ đó rút ra được bài học cho bản
thân.
- Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực đạo đức của
bản thân, của người khác,
- HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình.
2. Năng lực cần hướng tới
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để bổ sung kịp thời các kiến thức cơ bản phục vụ việc kiểm tra đánh giá.
Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở, thông qua sách báo và các nguồn tư
liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học tập và đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc chủ động xây dựng những kế hoạch ôn tập
hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ đặt ra.
- Năng lực đặc thù:
Năng lực điều chỉnh hành vi:
Năng lực phát triển bản thân:
3. Phẩm chất:
Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất
như:
Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất lượng bài kiểm tra học kỳ để
đạt kết quả cao.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành được nhiệm vụ
học tập của bản thân.
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã học vào đời
sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong bài kiểm tra.
II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA
Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong nửa đầu học kỳ 1 gồm các bài và chủ đề sau
Bài 1: Tự hào vê truyền thống gia đình dòng họ.
Bài 2: Yêu thương con người.
Bài 3: Siêng năng, kiên trì.
Bài 4: Tông trọng sự thật.
Bài 5:Tự lập.
Bài 6: Tự nhận thức bản thân.
III. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Kiểm tra tập trung tại lớp
- Kiểm tra theo hình thức kết hợp trắc nghiệm với tự luận theo tỷ lệ ( 30TN/70TL)
- Kiểm tra theo ma trận và đặc tả
- Số lượng đề kiểm tra: 1 đề
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - MÔN GDCD 6
TT
1
2
Chủ đề
Giáo
dục
đạo
đức
Nội dung
Tự hào về
truyền
thống gia đình
dòng họ
Yêu thương
con người
Siêng năng
kiên trì
Tôn trọng sự
thật
Tự lập
Giáo
dục kĩ
năng
sống
Tự nhận thức
bản thân
Tổng
Tı̉ lê ̣%
Mức độ nhận thức
T
N
Nhâṇ
biết
Thông
hiểu
TN
T
L
T
L
Tổng
Vâṇ
dung
T
TL
N
Vâṇ
dung cao
T
T
N
L
Tỷ lệ
T
N
Điểm
TL
1
câu
1 câu
1
câu
1
câu
3
câu
3
câu
1
câu
1
câu
1
câu
3
câu
1
câu
1
12
3
30%
70%
1 câu
1 câu
½
câu
3 câu
3 câu
½
câu
1 câu
3 câu
12
1
30%
30%
Tı̉ lê c̣ hung
0,25
30%
60%
10%
40%
0,25
0,25
100%
3.75
3.75
1.75
10
điểm
1.2.Bản đặc tả cuối học kì I lớp 6
TT
1
Mạch
nội
dung
Nội dung
Giáo dục Tự hào về
đạo đức truyền thống
gia đình dòng
họ
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mứ c đô ̣nhâṇ thứ c
Nhận
biết
Nhận biết:
1 TN
Nêu được một số truyền thống của gia
đình, dòng họ.
Thông hiểu:
Giải thích được ý nghĩa của truyền thống
gia đình, dòng họ một cách đơn giản.
Vận dụng:
Xác định được một số việc làm thể hiện
truyền thống gia
đình, dòng họ phù hợp với bản thân.
Vận dụng cao:
Thực hiện được một số việc làm phù hợp
để giữ gìn, phát huy truyền thống gia
đình, dòng họ.
Yêu thương
con người
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm tình yêu thương con
người
1 TN
Thông
hiểu
Vâṇ
dun
g
Vâṇ
dung
cao
- Nêu được biểu hiện của tình yêu thương
con người
Thông hiểu:
- Giải thích được giá trị của tình yêu
thương con người đối với bản thân, đối
với người khác, đối với xã hội.
- Nhận xét, đánh giá được thái độ, hành
vi thể hiện tình yêu thương con người
Vận dụng:
- Phê phán những biểu hiện trái với tình
yêu thương con người
- Xác định được một số việc làm thể hiện
tình yêu thương con người phù hợp với
bản thân.
Vận dụng cao:
- Thực hiện được một số việc làm phù
hợp để thể hiện tình yêu thương con
người
1
Giáo dục Siêng năng kiên
đạo đức trì
Nhận biết:
1 TN
- Nêu được khái niệm siêng năng, kiên trì
- Nêu được biểu hiện siêng năng, kiên trì
- Nêu được ý nghĩa của siêng năng, kiên
trì
Thông hiểu:
- Đánh giá được những việc làm thể hiện
tính siêng năng kiên trì của bản thân
trong học tập, lao động.
- Đánh giá được những việc làm thể hiện
tính siêng năng kiên trì của người khác
trong học tập, lao động.
Vận dụng:
- Thể hiện sự quý trọng những người
siêng năng, kiên trì trong học tập, lao
động.
- Góp ý cho những bạn có biểu hiện lười
biếng, hay nản lòng để khắc phục hạn chế
này.
- Xác định được biện pháp rèn luyện
siêng năng, kiên trì trong lao động, học
tập và cuộc sống hằng ngày phù hợp với
bản thân.
Vận dụng cao:
- Thực hiện được siêng năng, kiên trì
trong lao động, học tập và cuộc sống hằng
ngày.
Tôn trọng sự
thật
Nhận biết:
Nêu được một số biểu hiện của tôn trọng
sự thật.
Thông hiểu:
3 TN
1/2TL
½ TL
Giải thích được vì sao phải tôn trọng sự
thật.
Vận dụng:
- Không đồng tình với việc nói dối hoặc
che giấu sự thật.
- Luôn nói thật với người thân, thầy cô,
bạn bè và người có trách nhiệm.
1
Giáo dục Tự lập
đạo đức
Nhận biết:
3 TN
1TL
- Nêu được khái niệm tự lập
- Liệt kê được những biểu hiện của người
có tính tự lập
Thông hiểu:
- Đánh giá được khả năng tự lập của
người khác.
- Đánh giá được khả năng tự lập của bản
thân
- Giải thích được vì sao phải tự lập.
Vận dụng:
- Xác định được một số cách rèn luyện
thói quen tự lập
phù hợp với bản thân
2
- Tự thực hiện được nhiệm vụ của bản
thân trong học tập, sinh hoạt hằng ngày,
hoạt động tập thể ở trường và trong cuộc
sống cộng đồng; không dựa dẫm, ỷ lại và
phụ thuộc vào người khác.
Nhận biết:
3 TN
Tự nhận thức bản thân
Tự nhận thức bản thân Nêu được thế nào là tự nhận
thức bản thân. Nêu được ý
1 TL
nghĩa của tự nhận thức bản
thân. Thông hiểu:
- Xác định được điểm mạnh, điểm yếu của
bản thân
- Xác định được giá trị, vị trí, tình cảm,
các mối quan hệ
của bản thân
Vận dụng:
Xây dựng được kế hoạch phát huy điểm
mạnh, hạn chế điểm yếu của bản thân.
Vận dụng cao:
Thực hiện được một số việc làm thể hiện
sự tôn trọng
bản thân.
Tổng
Tỉ lệ%
Tỉ lệ chung
12 TN
1 TL
30%
30%
60%
KIỂM TRA CUỐI KỲ I LỚP 6
1 TL 1 TL
30%
10%
40%
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án đúng
Câu 1: Truyền thống là những giá trị tốt đẹp của gia đình, dòng họ được
A. truyền từ đời này sang đời khác.
B. mua bán, trao đổi trên thị trường.
C. nhà nước ban hành và thực hiện.
D. đời sau bảo vệ nguyên trạng.
Câu 2: Cá nhân có hành vi quan tâm, giúp đỡ người khác đặc biệt là trong những lúc khó khăn hoạn nạn là
biểu hiện của đức tính nào?
A. Yêu thương con người.
B. Tự nhận thức bản thân.
C. Siêng năng, kiên trì.
D. Tự chủ, tự lập
Câu 3: Trái với siêng năng, kiên trì là
A. tự ti, nhút nhát.
B. lười nhác, ỷ lại.
C. tự giác, miệt mài làm việc
D. Biết hi sinh vì người khác.
Câu 4: Công nhận ủng hộ, tuân theo và bảo vệ những điều đúng đắn; biết điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của
mình theo hướng tích cực; không chấp nhận và làm những việc sai trái được gọi là?
A. Tôn trọng sự thật.
B. Tiết kiệm.
C. Sự thật.
D. Khiêm tốn
Câu 5: Những gì có thật trong cuộc sống hiện thực và phản ánh đúng hiện thực cuộc sống được gọi là?
A. Khiêm tốn.
B. Sự thật.
C. Công bằng.
D. Liêm sỉ.
Câu 6: Đối lập với tôn trọng sự thật là
A. Giả dối.
B. Ỷ nại.
C. Siêng năng.
D.Trung thực.
Câu 7: Đối lập với tự lập là :
A. Tự tin.
B. Ích kỉ.
C. Tự chủ.
D. Ỷ nại.
Câu 8: Cá nhân tự làm, tự giải quyết công việc, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho mình là biểu hiện của
người có tính
A. trung thành.
B. trung thực.
C. tự lập.
D. tiết kiệm.
Câu 9: Người có tính tự lập họ sẽ nhận được điều gì?
A. Thành công trong cuộc sống.
B. An nhàn, không phải làm việc gì.
C. Thường xuyên phải nhờ người khác.
D. Luôn bị động trước mọi công việc.
Câu 10: Cá nhân biết nhận thức đúng đắn bản thân mình sẽ giúp mỗi người
A. nhận ra điểm mạnh của chính mình.
B. biết luồn lách làm việc xấu.
C. biết cách ứng phó khi vi phạm.
D. bị mọi người trù giập, ghét bỏ.
Câu 11: Tự nhận thức bản thân là
A. biết nhìn nhận đánh giá tương đối về bản thân mình( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen,
điểm mạnh, điểm yếu…)
B. biết nhìn nhận đánh giá đúng về người khác( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen, điểm
mạnh, điểm yếu…)
C. biết nhìn nhận đánh giá hợp lý về bản thân mình( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen,
điểm mạnh, điểm yếu…)
D. biết nhìn nhận đánh giá đúng về bản thân mình( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen, điểm
mạnh, điểm yếu…)
Câu 12: Để tự nhận thức về bản thân, mỗi người cần phải
A. tích cực tham gia các hoạt động xã hội.
B. không tham gia các hoạt động xã hội.
C. luôn ỷ nại công việc vào anh chị làm giúp.
D. luôn dựa vào người khác để làm việc
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (3 điểm). Để trở thành người có tính tự lập thì học sinh cần phải rèn luyện như thế nào? Em hãy nêu
một số biểu hiện trái với tự lập trong học tập và trong sinh hoạt hằng ngày.
Câu 2 (3 điểm) Tình huống
Phương là một lớp trưởng luôn thẳng thắn, gương mẫu. Trong lớp bạn nào mắc khuyết điểm lần đầu
Phương đều nhắc nhở nhẹ nhàng. Bạn nào vi phạm nhiều lần, Phương ghi vào sổ và báo với cô chủ nhiệm
để kiểm điểm trong buổi sinh hoạt lớp. Vì vậy một số bạn tỏ ra không đồng tình với Phương và đã đề nghị
thay lớp trưởng.
Hỏi:a. Em hãy nhận xét về việc làm của Phương và một số bạn trong tình huống trên.
b. Chứng kiến một số bạn có ý kiến đề nghị thay đổi lớp trưởng, em sẽ làm gì?
Câu 3 (1 điểm). Hãy lấy 2 ví dụ về việc bản thân em hoặc bạn em biết tự nhận thức bản thân.
HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) - Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
A
A
A
C
B
A
D
C
A
A
A
A
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu hỏi
Câu 1
(3 điểm)
Nội dung
- Để trở thành người có tính tự lập thì học sinh cần rèn luyện:
+ Luôn tự tin. Luôn cố gắng khắc phục khó khăn để tự giải quyết
các vấn đề trong khả năng của mình.
+ Luôn nỗ lực phấn đấu, vươn lên trong học tập, công việc và cuộc
sống.
+ Không trông chờ, dựa dẫm, ỷ lại vào người khác.
+ Làm các việc nhà sau giờ học tập như: nấu cơm, rửa bát, dọn dẹp
nhà cửa, chăm sóc và giúp đỡ em nhỏ.
+ Tự giác tham gia các công việc ở trường như: Trực nhật lớp,
hoạt động tập thể
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
- Những biểu hiện trái với tính tự lập trong học tập và sinh hoạt
hằng ngày là:
+ Tự ti, gặp khó khăn thử thách chùn bước, không có ý chí nỗ
lực vươn lên.
+ Quá ỷ lại hoặc dựa dẫm vào bố mẹ và người khác; không làm
được những công việc cá nhânlười biếng trong học tập và lao
động,…
Câu 2
(3,0 điểm)
a. - Phương là người luôn tôn trọng sự thật, làm việc với tinh
thần trách nhiệm cao, thái độ khéo léo và hợp lý trong giải
quyết công việc. Việc làm của Phương giúp cho các bạn
trong lớp tiến bộ, kỷ luật.
- Một số bạn trong lớp không đồng ý với việc làm của Phương và
đề nghị thay lớp trưởng là không tôn trong sự thật, ý kiến mang
tính cá nhân, việc làm này của một số bạn ảnh hưởng đến nề nếp
và kỷ luật của cả lớp.
- Chứng kiến một số bạn có ý kiến đề nghị thay đổi lớp trưởng, em
sẽ:
+ có ý kiến bảo vệ việc làm đúng của Phương và không đồng ý
với ý kiến của một số bạn trong lớp. Giải thích để cả lớp hiểu.
+ Nếu một số bạn ấy vẫn còn giữ ý kiến trên, em sẽ báo cáo cho
cô giáo chủ nhiệm biết để có cách giải quyết.
0,25
0,25
1,5 điểm
1,5 điểm
Câu 3
(1,0 điểm)
- HS lấy được 2 ví dụ về bản thân hoặc bạn của mình biết tự nhận
thức bản thân:
1 điểm
 








Các ý kiến mới nhất