Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Sa
Ngày gửi: 07h:38' 25-06-2025
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích: 0 người
T
T
1

2


năng
Đọc
hiểu

Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Truyện
ngắn

Viết được
bài văn
biểu cảm
về con
người, sự
việc
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

MA TRẬN
Mức độ nhận thức
Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng
cao
TNK
TL
Q

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

T
L

4

1

2

1

0

2

0

0

1*

0

1*

0

1*

0

20

10

10
20
30%

Tổng
%
điểm

60

Viết

30
60%

1*

40

0
30
0
10
30%
10%
40%

100

BẢNG ĐẶC TẢ

TT

Chương/
Chủ đề

1

Đọc hiểu

2

Viết

Nội
dung/Đơn
Mức độ đánh giá
vị kiến
thức
Truyện
Nhận biết:
ngắn
- Nhận biết được chi tiết tiêu
biểu trong văn bản.
- Nhận biết được ngôi kể,
đặc điểm của lời kể trong
truyện.
- Nhận biết được tình huống,
cốt truyện, không gian, thời
gian trong truyện ngắn.
- Xác định được phó từ, các
thành phần chính và thành
phần trạng ngữ trong câu
(mở rộng bằng cụm từ).
- Xác định được biện pháp tu
từ nói giảm nói tránh trong
đoạn trích.
Thông hiểu:
- Nêu được thông điệp mà
văn bản muốn gửi đến người
đọc.
- Hiểu và nêu được tình cảm,
cảm xúc, thái độ của người
kể chuyện thông qua ngôn
ngữ, giọng điệu kể và cách
kể.
- Nêu được những nét đặc
sắc về mặt nghệ thuật của
văn bản.
- Nêu được tác dụng của
biện pháp tu từ nói giảm nói
tránh.
Vận dụng:
- Nêu được những trải
nghiệm trong cuộc sống giúp
bản thân hiểu thêm về nhân
vật, sự việc trong tác phẩm.
Viết được Nhận biết:

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận Thông Vận
Vận
biết
hiểu
dụng
dụng
cao
4TN
2TN
2 TL
1TL

1TL*

1TL*

1TL*

1TL*

bài văn
- Xác định được kiểu bài văn
biểu cảm biểu cảm, đối tượng biểu
về sự việc. cảm: sự việc.
- Xác định được tình cảm
của mình với sự việc.
Thông hiểu:
- Trình bày được những cảm
xúc của mình về hoàn cảnh,
diễn biến, ý nghĩa của sự
việc.
- Bộc lộ được tình cảm với
việc đó thông qua một tình
huống cụ thể, có ý nghĩa.
Vận dụng:
- Vận dụng thành thạo các kĩ
năng tạo lập văn bản biểu
cảm.
- Vận dụng các yếu tố tự sự,
miêu tả kết hợp với biểu cảm
trong bài viết.
- Biết đưa các từ ngữ bộc lộ
tình cảm, cảm xúc với sự
việc vào bài một cách tự
nhiên, hợp lí.
Vận dụng cao:
Viết được bài văn biểu cảm
về sự việc: thể hiện được
thái độ, tình cảm của người
viết với sự việc; nêu được
vai trò của sự việc đối với
bản thân.
Tổng

Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

4 TN

2TN
1TL
1TL*
30

1TL*
30
60

2 TL
1TL*
30

1 TL*
10
40

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC: 2025 – 2026
MÔN: NGỮ VĂN 7
Thời gian làm bài: 90 phút; không kể thời gian giao đ ề
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc ngữ liệu dưới đây:
KHOẢNG LẶNG
Một buổi sáng, tôi thức dậy với một tâm trạng nặng nề và chán n ản: cu ộc sống
chẳng dành cho tôi chút ưu ái nào!
Trên xe buýt, tôi đưa mắt nhìn qua băng ghế đối diện. M ột cô bé có khuôn m ặt
xinh xắn và ánh mắt sáng ngời khẽ gật đầu chào tôi v ới nụ cười rạng r ỡ. Khi xe đ ến
trạm cuối cùng, mọi người nhanh chân bước xuống, chỉ riêng cô bé lê t ừng b ước. Tôi b ất
giác nhìn lại và bàng hoàng nhận ra, cô bé đang phải di chuy ển r ất khó nh ọc bằng đôi
nạng gỗ.
Sau một ngày làm việc căng thẳng, tôi tranh thủ ghé vào ti ệm tạp hóa đ ể mua
thực phẩm, một cậu bé chừng mười tuổi đang giúp mẹ bán hàng. C ậu nghiêng đầu m ỉm
cười khi trao cho tôi túi hàng đã được buộc chặt. Tr ước khi b ước ra, tôi âu y ếm xoa đ ầu
và hỏi tên. Cậu bé chỉ lắc đầu quầy quậy rồi đưa mắt nhìn mẹ như muốn nói điều gì.
- Cháu nó không nói được cô ạ … - Người mẹ hạ giọng trả lời thay con.
Khi băng qua đường, tôi bắt gặp một cậu bé đang đứng khép mình n ơi góc t ường,
mắt chăm chú dõi theo những đứa trẻ khác chơi đùa trên hè ph ố, r ồi khúc khích c ười
theo. Tôi đến bên cạnh và hỏi :
- Sao cháu không cùng chơi với các bạn?
Cậu bé không trả lời, đôi mắt vẫn hướng về phía trước. Tôi chợt nhận ra c ậu
không thể nghe được lời tôi nói …
Bây giờ, tôi mới nhận ra mình mới thật là diễm phúc vì đ ược cu ộc s ống ban t ặng
một cơ thể lành lặn và khỏe mạnh.
Tôi tự nhủ sẽ sống thật xứng đáng với những điều may mắn mà cuộc sống đã ban
tặng.
Trong hành trình đầy thử thách của cuộc đời, tôi và các bạn, tất c ả chúng ta đ ều
luôn phải đối mặt với những khó khăn. Hãy sẵn sàng đón nhận nh ững gì cu ộc sống
mang đến và cố gắng vượt qua mọi thử thách. Hãy tin yêu và đón nhận cu ộc s ống này
bằng tâm hồn lạc quan và niềm tin mãnh liệt như những cô bé, cậu bé đáng yêu kia.
Hôm nay, những cô bé, cậu bé ấy đã cho tôi một bài học v ề giá tr ị bản thân và ý
nghĩa cuộc sống mà tôi may mắn có được.
(Ph ớt Niu, Theo Hạt giống tâm hồn)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6 và viết chữ
cái đứng trước phương án đó vào bài làm.

Câu 1. Xác định ngôi kể của truyện.
A. Nhiều ngôi kể.
B. Ngôi thứ ba.
C. Ngôi thứ hai.
D. Ngôi thứ nhất.
Câu 2. Nhân vật cô bé mà tác giả gặp trên xe buýt có thái độ như thế nào đối với m ọi
người xung quanh?
A. Luôn chào hỏi mọi người với thái độ thân C. Gật đầu chào với nụ cười rạng
thiện.
rỡ.
B. Thiếu lễ phép, không chào hỏi bất kì ai.
D. Vui vẻ hỏi thăm mọi người.

Câu 3. Trong câu văn “Khi xe đến trạm cuối cùng, mọi người nhanh chân bước xuống, ch ỉ
riêng cô bé lê từng bước.” trạng ngữ được cấu tạo bởi
A. một cụm tính từ.
C. một cụm chủ vị.
B. một cụm danh từ.
D. một cụm động từ.
Câu 4. Trong câu văn “Tôi tự nhủ sẽ sống thật xứng đáng với những điều may mắn mà
cuộc sống đã ban tặng.” tác giả sử dụng bao nhiêu phó từ?
A. Một phó từ.
C. Ba phó từ.
B. Hai phó từ.
D. Bốn phó từ.
Câu 5. Việc gặp gỡ các nhân vật “cô bé, cậu bé” đã giúp tác giả nhận ra bản thân mình
như thế nào?
A. Diễm phúc vì được cuộc sống ban tặng một cơ thể lành lặn và khỏe mạnh.
B. May mắn vì gặp và trò chuyện được với nhiều người.
C. Hạnh phúc vì theo dõi các bạn chơi rồi khúc khích cười.
D. Diễm phúc khi ngắm nhìn sự đáng yêu, hồn nhiên của các bạn.
Câu 6. Dòng nào nêu đúng nhất nghệ thuật của văn bản?
A. Ngôi kể thứ nhất; tình huống truyện hợp lí tự nhiên; miêu tả nhân v ật qua hành đ ộng,
cử chỉ, điệu bộ; có sự kết hợp tự sự với miêu tả.
B. Tình huống truyện hợp lí tự nhiên; miêu tả nhân vật qua hành đ ộng, c ử ch ỉ; có s ự k ết
hợp tự sự với miêu tả.
C. Ngôi kể thứ nhất; tình huống truyện hợp lí tự nhiên; miêu tả nhân v ật qua hành đ ộng;
có kết hợp với miêu tả.
D. Ngôi kể thứ ba; tình huống truyện hợp lí tự nhiên; miêu tả nhân vật qua hành đ ộng,
cử chỉ, điệu bộ; có sự kết hợp tự sự với miêu tả.
Thực hiện các yêu cầu từ câu 7 đến câu 9:
Câu 7. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn văn sau: “Cậu bé không
trả lời, đôi mắt vẫn hướng về phía trước. Tôi chợt nhận ra cậu không th ể nghe đ ược l ời
tôi nói …”.
Câu 8. (1,0 điểm) Hãy nêu những thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm đến người đọc.
Câu 9. (1,0 điểm) Trong thực tế, không ít người có hoàn cảnh bất hạnh nh ư sống thi ếu
tình thương của cha hoặc mẹ; bị khuyết tật do bẩm sinh hoặc tai n ạn… Gặp nh ững con
người đó, em cần làm gì?
Phần II. Viết (4,0 điểm)

Kí ức tuổi thơ chúng ta đều có những kỉ niệm khó quên cùng người thân, thầy giáo,
cô giáo, bạn bè. Hãy viết bài văn biểu cảm về một kỉ niệm đáng nhớ của em với người bạn
thân.
-------- HẾT ------Họ và tên thí sinh: …………………………………………..............................................................................................................................
Số báo danh: …………………………………………………...............................................................................................................................

HƯỚNG DẪN CHẤM
Do đặc trưng của môn Ngữ Văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc
vận dụng đáp án và thang điểm
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC
6,0
1 D
0,25
2 C
0,25
3 B
0,25
4 C
0,25
5 A
0,25
6 A
0,25
7 Nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn văn sau: “Cậu bé
1,0
không trả lời, đôi mắt vẫn hướng về phía trước. Tôi chợt nhận ra cậu
không thể nghe được lời tôi nói …”.
- Biện pháp tu từ trong đoạn văn trên là nói giảm nói tránh: cậu không
0,5
thể nghe được lời tôi nói thay thế cho cách nói – cậu bị điếc.
- Tác dụng:
0,5
+ Nhằm tránh gây cho người đọc cảm giác nặng nề về khiếm khuyết của
người khác.
+ Giúp cách diễn đạt của tác giả được lịch sự, nhẹ nhàng, tế nhị.
- Học sinh chỉ rõ được biện pháp nói giảm nói tránh, các từ ngữ thể
hiện cho 0,5 điểm.
+ Chỉ gọi được tên biện pháp tu từ, cho 0,25 điểm.
- Phần nêu tác dụng: học sinh nêu được hai tác dụng chính xác, hợp lý
cho 0,5 điểm.
+ Nếu nêu đúng được một tác dụng cho 0,25 điểm.
- Phần phân tích tác dụng học sinh có thể có cách diễn đạt khác hợp lí,
linh hoạt, sáng tạo vẫn cho điểm tối đa.
- Không nêu được ý nào hoặc sai không cho điểm.

8

9

II

Hãy nêu những thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm đến người đọc.
* Những thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
- Tác giả mong muốn chúng ta nhận ra rằng: những điều tốt đẹp và thử
thách luôn đồng hành cùng cuộc đời con người.
- Trân trọng, nâng niu những điều tốt đẹp, may mắn mà cuộc sống ban
tặng.
- Lạc quan, có niềm tin vào cuộc sống, mạnh mẽ bước qua những thử
thách, mọi sự cố gắng luôn có được kết quả xứng đáng.
Chấp nhận học sinh có những cách diễn đạt khác nhau, miễn là phù
hợp với nội dung của câu chuyện.
- Học sinh nêu được 2 thông điệp trở lên hợp lí: Cho 1,0 điểm.
- Nêu được 1 thông điệp hợp lí hoặc 2 thông điệp nhưng chưa rõ ràng:
Cho 0,5 điểm.
- Không nêu được ý nào hoặc sai không cho điểm.
Trong thực tế, không ít người có hoàn cảnh bất hạnh như sống
thiếu tình thương của cha hoặc mẹ; bị khuyết tật do bẩm sinh hoặc
tai nạn … Gặp những con người đó, em cần làm gì?
HS đưa ra được các việc làm hợp lí, dưới đây là một số gợi ý:
- Cần giúp đỡ, tương trợ.
- Cần đồng cảm, sẻ chia.
- Cần động viên, khích lệ để họ không bị mặc cảm.
- Giúp họ hòa mình cùng cộng đồng để khơi dậy trong họ tinh thần lạc
quan và niềm tin vào cuộc sống…
- HS nêu được 3 việc làm hợp lí trở lên: 1,0 điểm.
- HS nêu được 2 việc làm hợp lí: 0,75 điểm .
- HS nêu được 1 việc làm hợp lí: 0,5 điểm .
- HS nêu việc làm chung chung, không rõ ý hoặc chạm được ý: Cho
0,25 điểm.
- HS nêu việc làm không hợp lí hoặc không trả lời: 0 điểm .
VIẾT
Kí ức tuổi thơ chúng ta đều có những kỉ niệm khó quên cùng người
thân, thầy giáo, cô giáo, bạn bè. Hãy viết bài văn biểu cảm về một kỉ
niệm đáng nhớ của em với người bạn.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm: Bố cục bài văn biểu cảm hoàn
chỉnh: đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: biểu cảm về một kỉ niệm đáng nhớ của
em với người bạn.
c. Biểu cảm về một kỉ niệm đáng nhớ của em với người bạn.
* Mở bài:
+ Giới thiệu được một kỉ niệm đáng nhớ của em với người bạn mà em
muốn bày tỏ cảm xúc.
+ Bày tỏ tình cảm ấn tượng của em với kỉ niệm đáng nhớ đó.
* Thân bài: Bộc lộ cảm xúc sâu sắc về kỉ niệm.
- Bộc lộ cảm xúc về hoàn cảnh/tình huống diễn ra kỉ niệm (Diễn ra ở

1,0

1,0

4,0

0,25
0,25
3,0

đâu? Thời gian nào? Với ai? …).
- Bộc lộ cảm xúc về các sự việc của kỉ niệm (mở đầu-> diễn biến-> kết
thúc). Sự việc để lại ấn tượng sâu đậm nhất.
- Bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ sâu sắc về ý nghĩa của kỉ niệm.
* Kết bài: Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc của em về kỉ niệm đáng
nhớ với người bạn.
Lưu ý: Bài viết cần thể hiện được tình cảm, cảm xúc của người viết qua
các từ ngữ biểu cảm, giàu cảm xúc.
- Từ 2,5 đến 3,0 điểm: Đảm bảo tốt các yêu cầu trên; cảm xúc chân
thực trong sáng; kết hợp nhuẫn nhuyễn được các yếu tố tự sự và miêu
tả để biểu cảm.
- Từ 1,75 đến 2,25 điểm: Đảm bảo khá đầy đủ các yêu cầu trên; thể
hiện được cảm xúc của bản thân về kỉ niệm đáng nhớ với người bạn; có
sử dụng yếu tố miêu tả và tự sự để biểu cảm.
- Từ 1,0 đến 1,5 điểm: Đảm bảo được một số các yêu cầu trên; thể hiện
được cảm xúc của bản thân về kỉ niệm đáng nhớ với người bạn
nhưng còn chung chung; chưa sử dụng yếu tố miêu tả và tự sự để biểu
cảm.
- Từ 0,25 đến 0,75 điểm: Chưa đáp ứng được các yêu cầu; chưa thể
hiện được cảm xúc của bản thân về kỉ niệm đáng nhớ với người bạn;
chưa sử dụng yếu tố miêu tả và tự sự để biểu cảm.
- Điểm 0,0 điểm: Không làm bài hoặc lạc đề.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Có cách biểu cảm sâu sắc, độc đáo, hấp dẫn.
Chú ý:
+ Sau khi chấm xong giám khảo cân nhắc điểm của toàn bài.
+ Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu không làm tròn.

0,25
0,25
 
Gửi ý kiến