Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Bá Duy
Ngày gửi: 11h:11' 02-09-2025
Dung lượng: 283.8 KB
Số lượt tải: 146
Nguồn:
Người gửi: Lê Bá Duy
Ngày gửi: 11h:11' 02-09-2025
Dung lượng: 283.8 KB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO GIA LAI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025 – 2026
TRƯỜNG THCS TUY PHƯỚC BẮC MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6 (Sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh
Điểm
Chữ ký
Mã phách
(Số báo danh)
của giám thị
(Mã học sinh)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
VỚI QUÊ
Đêm ngồi thao thức cùng quê
Nỗi thương sao cứ ùa về thiết tha
Nơi này Mẹ đã sinh ta
Tuổi thơ lớn dưới gốc đa đầu làng
Không mơ khanh tướng bạc vàng
Mơ làm thi sĩ làng nhàng tép riu
Nao nao trước một cánh diều
Bâng khuâng theo sợi khói chiều thần tiên
Thế mà... cơm áo oan khiên
Bao lần chân bật xa miền ấu thơ
Phồn hoa đất khách nương nhờ
Ấm no càng thấy vật vờ nhớ quê
Thẳm sâu níu gọi ta về
(Có gì như đã hẹn thề nghìn năm)
Gò Dâu mộ Mẹ ta nằm
Trên đầu một đóa nguyệt rằm im soi!
Bất ngờ vọng tiếng "À ơi..."
Khẽ khàng giọt nước mắt rơi... khẽ khàng...
(Hà Huy Hoàng – Trích dự thi “Thơ ca và nguồn cội lần thứ 3”- đăng trang
Facebook nhà thơ Nguyễn Quang Thiều)
Câu 1 (1,0 điểm): Bài thơ "Với quê" được viết theo thể thơ nào? Nêu đặc điểm chính
của thể thơ đó.
Câu 2 (1,0 điểm): Em hiểu như thế nào về hai câu thơ:
"Phồn hoa đất khách nương nhờ
Ấm no càng thấy vật vờ nhớ quê"
Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra một hình ảnh gợi cảm xúc sâu sắc trong bài thơ và nêu cảm
nhận ngắn gọn của em.
Câu 4 (1,0 điểm): Qua bài thơ, em nhận xét gì về tình cảm của tác giả đối với quê
hương?
(Học sinh không viết vào ô này)
PHẦN II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Đề bài: Từ cảm hứng về tình cảm quê hương trong bài thơ “Với quê” của Hà Huy
Hoàng, em hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 chữ) kể lại một kỷ niệm đẹp của em
với quê hương hoặc gia đình, thể hiện được tình yêu và sự gắn bó chân thành.
Bài làm:
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025 – 2026
(Đề số 1)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm):
• Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát. (0,20 điểm)
• Cấu trúc câu: Thể thơ lục bát gồm các cặp câu, mỗi cặp gồm một câu 6 chữ
(câu lục) và một câu 8 chữ (câu bát). (0,20 điểm)
• Cách gieo vần: Chữ cuối của câu lục vần với chữ thứ sáu của câu bát tiếp
theo, và chữ cuối của câu bát vần với chữ cuối của câu lục tiếp theo. (0,20
điểm)
• Sử dụng thanh điệu: Thơ lục bát thường có sự phối hợp thanh bằng (không
dấu hoặc dấu huyền) và thanh trắc (có dấu sắc, hỏi, ngã, nặng). (0,20 điểm)
• Ngắt nhịp: Thơ lục bát có thể ngắt nhịp 2/4, 3/3 trong câu lục và 4/4, 2/2/4
trong câu bát, nhưng vẫn phải giữ đúng luật vần của thể thơ. (0,10 điểm)
• Số lượng câu: Không giới hạn, có thể là một cặp, nhiều cặp hoặc nhiều câu
nối tiếp nhau. (0,10 điểm)
Câu 2 (1,0 điểm):
"Phồn hoa đất khách nương nhờ
Ấm no càng thấy vật vờ nhớ quê"*
• Ý nghĩa: Dù sống nơi phồn hoa, đủ đầy về vật chất, nhưng tác giả vẫn thấy lạc
lõng, cô đơn, bởi nỗi nhớ quê luôn thường trực trong tim. (1,0 điểm)
Câu 3 (1,0 điểm):
• Học sinh có thể chọn hình ảnh như:
o “Tuổi thơ lớn dưới gốc đa đầu làng”
o “Khẽ khàng giọt nước mắt rơi”
o “Gò Dâu mộ Mẹ ta nằm”…
→ Miễn nêu được 1 hình ảnh + cảm nhận ngắn gọn, hợp lý (gợi thương
nhớ, xúc động, thiêng liêng…) đều đạt điểm.
(0,5 điểm hình ảnh + 0,5 điểm cảm nhận)
Câu 4 (1,0 điểm):
• Tác giả có tình cảm tha thiết, sâu nặng, thủy chung với quê hương. (0,5 điểm)
• Quê là nơi gắn bó từ thuở ấu thơ, là nơi mẹ đã khuất, là nơi luôn níu bước chân
dù đang ở đất khách. (0,5 điểm)
PHẦN II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
1. Yêu cầu về hình thức (0,5 điểm)
• Bố cục ba phần rõ ràng (mở bài, thân bài, kết bài).
• Trình bày sạch đẹp, viết đúng chính tả, ngữ pháp.
2. Yêu cầu nội dung (5,5 điểm)
Mục tiêu
Nội dung cần đạt
Điểm
Mở bài
Giới thiệu khái quát kỷ niệm với quê hương hoặc gia đình.
0,5 đ
- Kể lại được một kỷ niệm rõ nét (trò chơi tuổi thơ, một chuyến về
Thân bài
quê, tết quê, đi thăm mộ mẹ, làm đồng…).
3,0 đ
- Có diễn biến, cảm xúc, suy nghĩ.
Mục tiêu
Thể hiện
tình cảm
Nội dung cần đạt
Điểm
Bộc lộ được tình yêu quê, sự gắn bó, nhớ nhung, trân trọng.
1,0 đ
Nêu cảm nghĩ chung: giữ gìn ký ức quê, biết ơn gia đình, mong
được về quê…
3. Ngôn ngữ – Diễn đạt (0,5 điểm)
• Văn trôi chảy, có cảm xúc.
• Dùng từ đúng, câu rõ nghĩa.
• Không quá 3 lỗi chính tả, ngữ pháp.
Kết bài
1,0 đ
SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO GIA LAI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025 – 2026
TRƯỜNG THCS TUY PHƯỚC BẮC MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6 (Sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh
Điểm
Chữ ký
Mã phách
(Số báo danh)
của giám thị
(Mã học sinh)
Phần I – ĐỌC HIỂU (4.0 điểm): Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
LÀNG TÔI
Bờ tre gốc rạ nằm mơ
mái chèo xô lệch đôi bờ thời gian
đồng quê sóng sánh trăng tràn
Tình Giang nước chảy qua làng bâng khuâng
Làng tôi biển lúa trập trùng
một thời bom đạn tưởng chừng nát tan
bao người rời phố về làng
lòng đau uất hận ngút ngàn trào dâng
Núi trơ sỏi đá tần ngần
lòng sông nứt nẻ nợ nần ra đi
có người con gái vu quy
thương làng khóc trắng hoa quỳ cao nguyên
Tôi đi qua những triền miên
nhận ra vẻ đẹp thâm nghiêm của làng
có người khẳng khái từ quan
về quê ẩn dật hóa vàng danh nhân
Đêm mơ trong ánh trăng ngần
làng không lên phố quây quần trẻ thơ
giật mình tiếc một giấc mơ
và tôi ray rứt dại khờ một tôi.
(Lê Bá Duy - Trích “Tuyển tập 10 năm thơ Bình Định: 2011-2021”, NXB Hội Nhà
văn 2021)
Câu 1 (1.0 điểm): Xác định thể thơ được sử dụng trong bài thơ "Làng tôi".
Câu 2 (1.0 điểm): Em hiểu như thế nào về hình ảnh “Tình Giang nước chảy qua làng
bâng khuâng”?
Câu 3 (1.0 điểm): Nêu hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau và nêu tác
dụng:
“Làng tôi biển lúa trập trùng
một thời bom đạn tưởng chừng nát tan”
(Học sinh không viết vào ô này)
Câu 4 (1.0 điểm): Qua bài thơ, em cảm nhận được tình cảm của tác giả đối với làng
quê như thế nào?
Phần II – LÀM VĂN (6.0 điểm)
Đề bài: Từ cảm hứng về tình yêu quê hương trong bài thơ "Làng tôi" của Lê Bá Duy,
em hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 chữ) kể lại một kỷ niệm sâu sắc của em với
làng quê hoặc nơi em đang sống, trong đó thể hiện được tình cảm gắn bó, yêu thương
với quê hương.
Bàì làm:
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2025-2026
(Đề số 2)
Câu 1 (1,0 điểm):
Xác định thể thơ được sử dụng trong bài thơ “Làng tôi”.
Đáp án:
• Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát. (0,20 điểm)
• Cấu trúc câu: Thể thơ lục bát gồm các cặp câu, mỗi cặp gồm một câu 6 chữ
(câu lục) và một câu 8 chữ (câu bát). (0,20 điểm)
• Cách gieo vần: Chữ cuối của câu lục vần với chữ thứ sáu của câu bát tiếp
theo, và chữ cuối của câu bát vần với chữ cuối của câu lục tiếp theo. (0,20
điểm)
• Sử dụng thanh điệu: Thơ lục bát thường có sự phối hợp thanh bằng (không
dấu hoặc dấu huyền) và thanh trắc (có dấu sắc, hỏi, ngã, nặng). (0,20 điểm)
• Ngắt nhịp: Thơ lục bát có thể ngắt nhịp 2/4, 3/3 trong câu lục và 4/4, 2/2/4
trong câu bát, nhưng vẫn phải giữ đúng luật vần của thể thơ. (0,10 điểm)
• Số lượng câu: Không giới hạn, có thể là một cặp, nhiều cặp hoặc nhiều câu
nối tiếp nhau. (0,10 điểm)
Câu 2 (1,0 điểm):
Em hiểu như thế nào về hình ảnh “Tình Giang nước chảy qua làng bâng khuâng”?
Đáp án gợi ý:
• Tình Giang là dòng sông quê hương, gắn bó mật thiết với làng.
• Hình ảnh “nước chảy bâng khuâng” gợi cảm xúc nhẹ nhàng, sâu lắng, thể hiện
sự gắn bó đầy tình cảm của tác giả với quê hương.
Chấm điểm:
• Nêu được ý chính về hình ảnh Tình Giang: dòng sông quê thân thương (0,5
điểm)
• Cảm nhận được trạng thái “bâng khuâng”: gợi tình cảm xao xuyến, nhớ nhung
với làng (0,5 điểm)
Câu 3 (1,0 điểm):
Nêu hai biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau và chỉ rõ tác dụng:
“Làng tôi biển lúa trập trùng
một thời bom đạn tưởng chừng nát tan”
Đáp án:
• Biện pháp tu từ:
o Ẩn dụ: “biển lúa” (0,25 điểm)
o Phóng đại (nói quá): “tưởng chừng nát tan” (0,25 điểm)
• Tác dụng:
o “Biển lúa” gợi hình ảnh cánh đồng lúa rộng mênh mông, trù phú.
o “Tưởng chừng nát tan” nhấn mạnh sự khốc liệt của chiến tranh, tăng sức
biểu cảm. (0,5 điểm)
Câu 4 (1,0 điểm):
Qua bài thơ, em cảm nhận tình cảm của tác giả đối với làng quê như thế nào?
Đáp án gợi ý:
Tình cảm thiết tha, sâu nặng, xen lẫn niềm tự hào và nỗi trăn trở.
Tác giả yêu thương từng cảnh vật, từng kỷ niệm của làng, tiếc nuối khi làng đổi
thay, nhớ thương những con người từng sống và hi sinh cho làng quê.
Chấm điểm:
• Nêu rõ tình cảm yêu thương, gắn bó (0,5 điểm)
• Phân tích được nét trăn trở, tự hào, tiếc nuối trong thơ (0,5 điểm)
PHẦN II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Đề bài: Từ cảm hứng về tình yêu quê hương trong bài thơ “Làng tôi” của Lê Bá Duy,
em hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 chữ) kể lại một kỷ niệm sâu sắc với làng
quê hoặc nơi em đang sống, trong đó thể hiện được tình cảm yêu mến, gắn bó với quê
hương.
•
•
HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)
1. Yêu cầu về hình thức (0,5 điểm)
• Trình bày rõ ràng, sạch đẹp
• Bố cục đầy đủ 3 phần: mở bài – thân bài – kết bài
2. Yêu cầu về nội dung (5,5 điểm)
Nội
Yêu cầu cụ thể
dung
Mở bài Giới thiệu khái quát về kỷ niệm với quê hương/nơi đang sống.
Thân
Kể lại kỷ niệm rõ ràng, có chi tiết tiêu biểu.
bài
- Nêu rõ hoàn cảnh kỷ niệm: thời gian, không gian, nhân vật.
- Diễn biến chính: xảy ra chuyện gì, ai là người tham gia?
- Cảm xúc, suy nghĩ khi kỷ niệm xảy ra.
Thể hiện được tình yêu, sự gắn bó với làng quê/nơi sống.
Tình
Có thể là tình cảm với con người (ông bà, cha mẹ, bạn bè…), với
cảm
cảnh vật, văn hóa, truyền thống…
Kết bài Khẳng định lại tình cảm với quê hương, rút ra bài học, suy nghĩ.
3. Ngôn ngữ – Diễn đạt – Chính tả (tính tổng thể trong toàn bài)
• Diễn đạt trong sáng, dùng từ phù hợp, câu rõ ý (0,3 đ)
• Có yếu tố cảm xúc, hình ảnh sinh động (0,3 đ)
• Chính tả, ngữ pháp: không quá 3 lỗi nhỏ (0,4 đ)
(Trừ 0,25 đ nếu bài sai nhiều lỗi)
Điểm
0,5 đ
3,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
TRƯỜNG THCS TUY PHƯỚC BẮC MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6 (Sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh
Điểm
Chữ ký
Mã phách
(Số báo danh)
của giám thị
(Mã học sinh)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
VỚI QUÊ
Đêm ngồi thao thức cùng quê
Nỗi thương sao cứ ùa về thiết tha
Nơi này Mẹ đã sinh ta
Tuổi thơ lớn dưới gốc đa đầu làng
Không mơ khanh tướng bạc vàng
Mơ làm thi sĩ làng nhàng tép riu
Nao nao trước một cánh diều
Bâng khuâng theo sợi khói chiều thần tiên
Thế mà... cơm áo oan khiên
Bao lần chân bật xa miền ấu thơ
Phồn hoa đất khách nương nhờ
Ấm no càng thấy vật vờ nhớ quê
Thẳm sâu níu gọi ta về
(Có gì như đã hẹn thề nghìn năm)
Gò Dâu mộ Mẹ ta nằm
Trên đầu một đóa nguyệt rằm im soi!
Bất ngờ vọng tiếng "À ơi..."
Khẽ khàng giọt nước mắt rơi... khẽ khàng...
(Hà Huy Hoàng – Trích dự thi “Thơ ca và nguồn cội lần thứ 3”- đăng trang
Facebook nhà thơ Nguyễn Quang Thiều)
Câu 1 (1,0 điểm): Bài thơ "Với quê" được viết theo thể thơ nào? Nêu đặc điểm chính
của thể thơ đó.
Câu 2 (1,0 điểm): Em hiểu như thế nào về hai câu thơ:
"Phồn hoa đất khách nương nhờ
Ấm no càng thấy vật vờ nhớ quê"
Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra một hình ảnh gợi cảm xúc sâu sắc trong bài thơ và nêu cảm
nhận ngắn gọn của em.
Câu 4 (1,0 điểm): Qua bài thơ, em nhận xét gì về tình cảm của tác giả đối với quê
hương?
(Học sinh không viết vào ô này)
PHẦN II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Đề bài: Từ cảm hứng về tình cảm quê hương trong bài thơ “Với quê” của Hà Huy
Hoàng, em hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 chữ) kể lại một kỷ niệm đẹp của em
với quê hương hoặc gia đình, thể hiện được tình yêu và sự gắn bó chân thành.
Bài làm:
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025 – 2026
(Đề số 1)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm):
• Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát. (0,20 điểm)
• Cấu trúc câu: Thể thơ lục bát gồm các cặp câu, mỗi cặp gồm một câu 6 chữ
(câu lục) và một câu 8 chữ (câu bát). (0,20 điểm)
• Cách gieo vần: Chữ cuối của câu lục vần với chữ thứ sáu của câu bát tiếp
theo, và chữ cuối của câu bát vần với chữ cuối của câu lục tiếp theo. (0,20
điểm)
• Sử dụng thanh điệu: Thơ lục bát thường có sự phối hợp thanh bằng (không
dấu hoặc dấu huyền) và thanh trắc (có dấu sắc, hỏi, ngã, nặng). (0,20 điểm)
• Ngắt nhịp: Thơ lục bát có thể ngắt nhịp 2/4, 3/3 trong câu lục và 4/4, 2/2/4
trong câu bát, nhưng vẫn phải giữ đúng luật vần của thể thơ. (0,10 điểm)
• Số lượng câu: Không giới hạn, có thể là một cặp, nhiều cặp hoặc nhiều câu
nối tiếp nhau. (0,10 điểm)
Câu 2 (1,0 điểm):
"Phồn hoa đất khách nương nhờ
Ấm no càng thấy vật vờ nhớ quê"*
• Ý nghĩa: Dù sống nơi phồn hoa, đủ đầy về vật chất, nhưng tác giả vẫn thấy lạc
lõng, cô đơn, bởi nỗi nhớ quê luôn thường trực trong tim. (1,0 điểm)
Câu 3 (1,0 điểm):
• Học sinh có thể chọn hình ảnh như:
o “Tuổi thơ lớn dưới gốc đa đầu làng”
o “Khẽ khàng giọt nước mắt rơi”
o “Gò Dâu mộ Mẹ ta nằm”…
→ Miễn nêu được 1 hình ảnh + cảm nhận ngắn gọn, hợp lý (gợi thương
nhớ, xúc động, thiêng liêng…) đều đạt điểm.
(0,5 điểm hình ảnh + 0,5 điểm cảm nhận)
Câu 4 (1,0 điểm):
• Tác giả có tình cảm tha thiết, sâu nặng, thủy chung với quê hương. (0,5 điểm)
• Quê là nơi gắn bó từ thuở ấu thơ, là nơi mẹ đã khuất, là nơi luôn níu bước chân
dù đang ở đất khách. (0,5 điểm)
PHẦN II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
1. Yêu cầu về hình thức (0,5 điểm)
• Bố cục ba phần rõ ràng (mở bài, thân bài, kết bài).
• Trình bày sạch đẹp, viết đúng chính tả, ngữ pháp.
2. Yêu cầu nội dung (5,5 điểm)
Mục tiêu
Nội dung cần đạt
Điểm
Mở bài
Giới thiệu khái quát kỷ niệm với quê hương hoặc gia đình.
0,5 đ
- Kể lại được một kỷ niệm rõ nét (trò chơi tuổi thơ, một chuyến về
Thân bài
quê, tết quê, đi thăm mộ mẹ, làm đồng…).
3,0 đ
- Có diễn biến, cảm xúc, suy nghĩ.
Mục tiêu
Thể hiện
tình cảm
Nội dung cần đạt
Điểm
Bộc lộ được tình yêu quê, sự gắn bó, nhớ nhung, trân trọng.
1,0 đ
Nêu cảm nghĩ chung: giữ gìn ký ức quê, biết ơn gia đình, mong
được về quê…
3. Ngôn ngữ – Diễn đạt (0,5 điểm)
• Văn trôi chảy, có cảm xúc.
• Dùng từ đúng, câu rõ nghĩa.
• Không quá 3 lỗi chính tả, ngữ pháp.
Kết bài
1,0 đ
SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO GIA LAI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025 – 2026
TRƯỜNG THCS TUY PHƯỚC BẮC MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6 (Sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh
Điểm
Chữ ký
Mã phách
(Số báo danh)
của giám thị
(Mã học sinh)
Phần I – ĐỌC HIỂU (4.0 điểm): Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
LÀNG TÔI
Bờ tre gốc rạ nằm mơ
mái chèo xô lệch đôi bờ thời gian
đồng quê sóng sánh trăng tràn
Tình Giang nước chảy qua làng bâng khuâng
Làng tôi biển lúa trập trùng
một thời bom đạn tưởng chừng nát tan
bao người rời phố về làng
lòng đau uất hận ngút ngàn trào dâng
Núi trơ sỏi đá tần ngần
lòng sông nứt nẻ nợ nần ra đi
có người con gái vu quy
thương làng khóc trắng hoa quỳ cao nguyên
Tôi đi qua những triền miên
nhận ra vẻ đẹp thâm nghiêm của làng
có người khẳng khái từ quan
về quê ẩn dật hóa vàng danh nhân
Đêm mơ trong ánh trăng ngần
làng không lên phố quây quần trẻ thơ
giật mình tiếc một giấc mơ
và tôi ray rứt dại khờ một tôi.
(Lê Bá Duy - Trích “Tuyển tập 10 năm thơ Bình Định: 2011-2021”, NXB Hội Nhà
văn 2021)
Câu 1 (1.0 điểm): Xác định thể thơ được sử dụng trong bài thơ "Làng tôi".
Câu 2 (1.0 điểm): Em hiểu như thế nào về hình ảnh “Tình Giang nước chảy qua làng
bâng khuâng”?
Câu 3 (1.0 điểm): Nêu hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau và nêu tác
dụng:
“Làng tôi biển lúa trập trùng
một thời bom đạn tưởng chừng nát tan”
(Học sinh không viết vào ô này)
Câu 4 (1.0 điểm): Qua bài thơ, em cảm nhận được tình cảm của tác giả đối với làng
quê như thế nào?
Phần II – LÀM VĂN (6.0 điểm)
Đề bài: Từ cảm hứng về tình yêu quê hương trong bài thơ "Làng tôi" của Lê Bá Duy,
em hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 chữ) kể lại một kỷ niệm sâu sắc của em với
làng quê hoặc nơi em đang sống, trong đó thể hiện được tình cảm gắn bó, yêu thương
với quê hương.
Bàì làm:
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2025-2026
(Đề số 2)
Câu 1 (1,0 điểm):
Xác định thể thơ được sử dụng trong bài thơ “Làng tôi”.
Đáp án:
• Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát. (0,20 điểm)
• Cấu trúc câu: Thể thơ lục bát gồm các cặp câu, mỗi cặp gồm một câu 6 chữ
(câu lục) và một câu 8 chữ (câu bát). (0,20 điểm)
• Cách gieo vần: Chữ cuối của câu lục vần với chữ thứ sáu của câu bát tiếp
theo, và chữ cuối của câu bát vần với chữ cuối của câu lục tiếp theo. (0,20
điểm)
• Sử dụng thanh điệu: Thơ lục bát thường có sự phối hợp thanh bằng (không
dấu hoặc dấu huyền) và thanh trắc (có dấu sắc, hỏi, ngã, nặng). (0,20 điểm)
• Ngắt nhịp: Thơ lục bát có thể ngắt nhịp 2/4, 3/3 trong câu lục và 4/4, 2/2/4
trong câu bát, nhưng vẫn phải giữ đúng luật vần của thể thơ. (0,10 điểm)
• Số lượng câu: Không giới hạn, có thể là một cặp, nhiều cặp hoặc nhiều câu
nối tiếp nhau. (0,10 điểm)
Câu 2 (1,0 điểm):
Em hiểu như thế nào về hình ảnh “Tình Giang nước chảy qua làng bâng khuâng”?
Đáp án gợi ý:
• Tình Giang là dòng sông quê hương, gắn bó mật thiết với làng.
• Hình ảnh “nước chảy bâng khuâng” gợi cảm xúc nhẹ nhàng, sâu lắng, thể hiện
sự gắn bó đầy tình cảm của tác giả với quê hương.
Chấm điểm:
• Nêu được ý chính về hình ảnh Tình Giang: dòng sông quê thân thương (0,5
điểm)
• Cảm nhận được trạng thái “bâng khuâng”: gợi tình cảm xao xuyến, nhớ nhung
với làng (0,5 điểm)
Câu 3 (1,0 điểm):
Nêu hai biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau và chỉ rõ tác dụng:
“Làng tôi biển lúa trập trùng
một thời bom đạn tưởng chừng nát tan”
Đáp án:
• Biện pháp tu từ:
o Ẩn dụ: “biển lúa” (0,25 điểm)
o Phóng đại (nói quá): “tưởng chừng nát tan” (0,25 điểm)
• Tác dụng:
o “Biển lúa” gợi hình ảnh cánh đồng lúa rộng mênh mông, trù phú.
o “Tưởng chừng nát tan” nhấn mạnh sự khốc liệt của chiến tranh, tăng sức
biểu cảm. (0,5 điểm)
Câu 4 (1,0 điểm):
Qua bài thơ, em cảm nhận tình cảm của tác giả đối với làng quê như thế nào?
Đáp án gợi ý:
Tình cảm thiết tha, sâu nặng, xen lẫn niềm tự hào và nỗi trăn trở.
Tác giả yêu thương từng cảnh vật, từng kỷ niệm của làng, tiếc nuối khi làng đổi
thay, nhớ thương những con người từng sống và hi sinh cho làng quê.
Chấm điểm:
• Nêu rõ tình cảm yêu thương, gắn bó (0,5 điểm)
• Phân tích được nét trăn trở, tự hào, tiếc nuối trong thơ (0,5 điểm)
PHẦN II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Đề bài: Từ cảm hứng về tình yêu quê hương trong bài thơ “Làng tôi” của Lê Bá Duy,
em hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 chữ) kể lại một kỷ niệm sâu sắc với làng
quê hoặc nơi em đang sống, trong đó thể hiện được tình cảm yêu mến, gắn bó với quê
hương.
•
•
HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)
1. Yêu cầu về hình thức (0,5 điểm)
• Trình bày rõ ràng, sạch đẹp
• Bố cục đầy đủ 3 phần: mở bài – thân bài – kết bài
2. Yêu cầu về nội dung (5,5 điểm)
Nội
Yêu cầu cụ thể
dung
Mở bài Giới thiệu khái quát về kỷ niệm với quê hương/nơi đang sống.
Thân
Kể lại kỷ niệm rõ ràng, có chi tiết tiêu biểu.
bài
- Nêu rõ hoàn cảnh kỷ niệm: thời gian, không gian, nhân vật.
- Diễn biến chính: xảy ra chuyện gì, ai là người tham gia?
- Cảm xúc, suy nghĩ khi kỷ niệm xảy ra.
Thể hiện được tình yêu, sự gắn bó với làng quê/nơi sống.
Tình
Có thể là tình cảm với con người (ông bà, cha mẹ, bạn bè…), với
cảm
cảnh vật, văn hóa, truyền thống…
Kết bài Khẳng định lại tình cảm với quê hương, rút ra bài học, suy nghĩ.
3. Ngôn ngữ – Diễn đạt – Chính tả (tính tổng thể trong toàn bài)
• Diễn đạt trong sáng, dùng từ phù hợp, câu rõ ý (0,3 đ)
• Có yếu tố cảm xúc, hình ảnh sinh động (0,3 đ)
• Chính tả, ngữ pháp: không quá 3 lỗi nhỏ (0,4 đ)
(Trừ 0,25 đ nếu bài sai nhiều lỗi)
Điểm
0,5 đ
3,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
 









Các ý kiến mới nhất