Đề thi học kì 1, năm 2025 - 2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 22h:06' 03-10-2025
Dung lượng: 28.5 KB
Số lượt tải: 266
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 22h:06' 03-10-2025
Dung lượng: 28.5 KB
Số lượt tải: 266
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THAM KHẢO THI HỌC KÌ 1, NĂM 2025 – 2026
ĐÊ THAM KHẢO SỐ 01
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2024 - 2025
Môn: NGỮ VĂN – Lớp 8
Thời gian: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
(1) “Lòng nhân ái không phải tự sinh ra con người đã có. Lòng nhân ái là một trong những
phẩm chất hàng đầu, là văn hóa của mỗi một con người. Lòng nhân ái có được là do sự góp
công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em thông qua các hoạt động trải
nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia, “đau với nỗi đau của người khác” …
(2) Lòng nhân ái rất cần trong đời sống, đó là nét văn hóa, là cốt cách của mỗi con người.
Các hoạt động từ thiện đã và đang diễn ra tại Trường Quốc tế Global đã góp phần giúp các
em học sinh xây dựng tính cộng đồng, tinh thần trách nhiệm, sẻ chia với mọi người và giúp
người khi khó khăn hoạn nạn, phát triển toàn diện tri thức và đạo đức để trở thành những
công dân ưu tú, có ích cho xã hội, gìn giữ được bản sắc văn hóa Việt Nam.”
(Trích Dạy trẻ lòng nhân ái ở trường quốc tế Global – theo Dân trí – ngày 14/2/2015)
Câu 1. (1.0 điểm) Xác định thể loại và nêu luận đề của đoạn ngữ liệu.
Câu 2. (1.0 điểm) Xác định một yếu tố Hán Việt và cho biết nghĩa của yếu tố Hán Việt trong
câu in đậm.
Câu 3. (1.0 điểm) Tìm hai bằng chứng có trong đoạn ngữ liệu.
Câu 4. (1.0 điểm) Nêu luận điểm của đoạn ngữ (1).
Câu 5. (2.0 điểm) Từ vấn đề nghị luận được đặt ra, em rút ra bài học gì về lòng nhân ái? (Hãy
viết đoạn văn trả lời từ 4 đến 6 dòng).
II. LÀM VĂN (4.0 điểm)
Môi trường sống đang ngày càng bị ô nhiễm. Bảo vệ môi trường sống là trách nhiệm của tất
cả chúng ta. Em có suy nghĩ gì về nhận định “Học sinh cần có trách nhiệm với việc bảo vệ
môi trường sống”. Hãy viết bài văn nghị luận về vấn đề trên.
Đáp án đề thi học kì 1 Ngữ văn 8
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6.0
HS nêu được:
1.0
- Thể loại: Nghị luận.
0.5
- Luận đề: Bàn về lòng nhân ái của con người.
0.5
1
HS nêu được:
2
- Yếu tố Hán Việt: nhân, ái,...
1.0
0.5
- Ý nghĩa của yếu tố Hán Việt trên là: nhân nghĩa là người; ái nghĩa
0.5
là yêu
HS nêu được 2 bằng chứng:
Bằng chứng trong đoạn ngữ liệu trên là:
3
- Sự góp công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em
thông qua các hoạt động trải nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia,
“đau với nỗi đau của người khác”
- Các hoạt động từ thiện đã và đang diễn ra tại Trường Quốc tế
Global
1.0
(HS nêu được 2 bằng chứng)
HS nêu được:
4
5
HS nêu được: Luận điểm trong đoạn ngữ liệu trên là:
- Lòng nhân ái là một trong những phẩm chất hàng đầu, là văn hóa
của mỗi một con người: Lòng nhân ái là phẩm chất của con người
1.0
Từ vấn đề nghị luận được đặt ra, em rút ra bài học về lòng nhân 2.0
ái cho bản thân
+ Lòng nhân ái rất cần trong đời sống, đó là nét văn hóa, là cốt cách
của mỗi một con người
+ Lòng nhân ái là cách con người trao cho nhau tình thương mà
không cần sự đền đáp, trả ơn từ người mình đã giúp đỡ.
+ Quan tâm đến những người xung quanh.
+ Chia sẻ, cảm thông với những nỗi đau của người khác.
+ Lòng nhân ái của con người trong thời chiến, thời bình
+ Phê phán những kẻ chỉ biết có mình, ích kỉ, vì lợi ích của bản thân,
không quan tâm đến người khác.
+ Mỗi người phải rèn luyện cho mình đức tính tốt đó là: tinh thần
yêu thương, san sẻ cho nhau trong cuộc sống; tự bản thân phải sống
tốt và ngày càng hoàn thiện mình hơn.
VIẾT
4.0
Đề 1: Viết một bài văn nghị luận học sinh cần có trách nhiệm với
việc bảo vệ môi trường sống.(4.0 điểm)
II
A. Hình thức và kỹ năng (1.0 điểm)
1.0
a. Đảm bảo đúng cấu trúc bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội.
(0.25)
b. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
(0.25)
c. Bố cục mạch lạc.
(0.25)
d. Sáng tạo.
(0.25)
B. Nội dung (3.0 điểm)
3.0
* Mở bài (0.5 điểm)
(0.5)
- Nêu vấn đề cần bàn luận (0.25 điểm).
- Nêu ý kiến đối với vấn đề cần bàn luận (0.25 điểm).
*Thân bài (2.0 điểm)
(2.0)
1. Giải thích từ ngữ, ý kiến cần bàn luận (0.25 điểm)
- Trách nhiệm là nghĩa vụ, ý thức, công việc mà mỗi người phải
hoàn thành với một công việc bất kỳ nào đó hoặc với vấn đề diễn ra
xung quanh.
- Môi trường sống là nơi tồn tại và phát triển của con người. Ở đây,
môi trường sống được hiểu chính là môi trường tự nhiên… Trách
nhiệm bảo vệ môi trường là sự ràng buộc về ý thức, về hành động, là
nghĩa vụ của con người đối với việc bảo vệ môi trường sống…
2. Bàn luận (1.25 điểm)
- Khẳng định vấn đề cần bàn luận và nhấn mạnh ý kiến (0.25 điểm):
+ Vấn đề cần bàn luận: bảo vệ môi trường sống là trách nhiệm của
học sinh ở mọi lứa tuổi với những việc làm phù hợp với độ tuổi, khả
năng,… của mình.
+ Ý kiến: hoàn toàn đồng tình với việc học sinh cần có trách nhiệm
với việc bảo vệ môi trường sống.
- Lí lẽ và bằng chứng (1.0 điểm):
+ Lí lẽ 1: Môi trường sống có sự ảnh hưởng trực tiếp, đóng vai trò
quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta… (0.25 điểm).
+ Bằng chứng 1: Con người sống trong lòng thiên nhiên, xã hội loài
người duy trì và phát triển gắn chặt với thiên nhiên… (0.25 điểm).
+ Lí lẽ 2: Môi trường sống của chúng ta đang ngày càng ô nhiễm…
(0.25 điểm).
+ Bằng chứng 2: WHO đã gọi tình trạng ô nhiễm môi trường không
khí là “kẻ giết người thầm lặng” khi mà 92% dân số thế giới đang
sống trong môi trường có chất lượng không khí ở dưới mức tiêu
chuẩn của who,… (0.25 điểm).
3. Vai trò của học sinh (0.5 điểm)
- Học sinh là một phần không thể thiếu của xã hội. Học sinh cần
phải có nhận thức đúng đắn về vấn đề bảo vệ môi trường sống, tham
gia những hoạt động cụ thể, thiết thực bảo vệ môi trường nơi mình
sinh sống và học tập,…
- Học sinh là một phần không thể thiếu của xã hội. Học sinh cần
phải có nhận thức đúng đắn về vấn đề bảo vệ môi trường sống, tham
gia những hoạt động cụ thể, thiết thực bảo vệ môi trường nơi mình
sinh sống và học tập,…
* Kết bài (0.5 điểm)
(0.5)
- Khẳng định lại vấn đề (0.25 điểm).
- Nêu bài học (0.25 điểm).
Ma trận đề thi học kì 1 Ngữ văn 8
TT
1
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Nội dung/
Mức độ nhận thức
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
Đơn vị kiến
thức
Nhận biết
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Đoạn trích
0
2
0
2
0
2
% điểm
60
“Dạy trẻ lòng
nhân ái ở
trường quốc tế
Global”.
Nghị luận về
vấn đề học
sinh cần có
trách nhiệm 0
với việc bảo
vệ môi trường
sống
1*
0
1*
0
2
Tổng
0
30
0
30
0
40
Tỉ lệ %
30%
Tỉ lệ chung
60%
2
Viết
30%
40
40%
100%
40%
2/ Bảng đặc tả
Số câu hỏi
TT
1
Chương/
Nội dung/
Chủ đề
Đơn vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
Đọc hiểu
Đoạn trích
Nhận biết:
theo mức độ nhận thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
2 TL
2 TL
1 TL
“Dạy trẻ lòng - Nhận biết được thể loại
nhân ái ở
của đoạn trích.
trường quốc tế - Nhận biết được yếu tố
Global”.
Hán Việt.
- Nhận biết bằng chứng
có trong đoạn trích.
Thông hiểu:
- Hiểu được luận đề của
đoạn trích.
- Hiểu được luận điểm
của đoạn trích.
- Hiểu được nghĩa của
yếu tố Hán Việt.
- Từ vấn đề nghị luận rút
ra bài học cho bản thân.
Vận dụng:
Nhận biết:
- Nhận biết được yêu cầu
của đề về kiểu văn bản.
Thông hiểu:
2
Viết
Nghị luận về
vấn đề học
sinh cần có
trách nhiệm
với việc bảo
vệ môi trường
sống.
- Hiểu được cách triển
khai bài văn nghị luận.
Vận dụng:
1 TL*
Tổng
2 TL
2 TL
2 TL
Tỉ lệ %
30
30
40
Tỉ lệ chung
60
- Viết được một bài văn
nghị luận, ngôn ngữ
trong sáng, giản dị, lý lẽ
hợp lý, chặt chẽ có sử
dụng bằng chứng rõ ràng
và liên hệ đến bản thân.
- Có sự sáng tạo về dùng
từ, diễn đạt bằng lời văn.
40
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 02
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2024 - 2025
Môn: NGỮ VĂN – Lớp 8
Thời gian: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
CHIẾM HẾT CHỖ
Một người ăn mày hom hem, rách rưới, đến cửa con nhà giàu xin ăn. Người nhà giàu không
cho, lại còn mắng:
– Bước ngay! Rõ trông như người dưới địa ngục mới lên ấy!
Người ăn mày nghe nói, vội trả lời:
– Phải, tôi ở dưới địa ngục lên đây!
Người giàu nói:
– Đã xuống địa ngục, sao không ở hẳn dưới ấy còn lên đây làm gì cho bẩn mắt?
– Không ở được nên mới phải lên. Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết chỗ rồi.
(Theo Trương Chính – Phong Châu, Tiếng cười dân gian Việt Nam)
Câu 1. Nhân vật chính của truyện mang nét tính cách gì? (0,5 điểm)
Câu 2. Người nhà giàu có thái độ gì với người ăn xin? (0,5 điểm)
Câu 3. Xác định câu văn có chứa nghĩa hàm ẩn có trong truyện trên. (0,5 điểm)
Câu 4. Nêu hàm ý của câu văn chứa nghĩa hàm ẩn đó. (0,5 điểm)
Câu 5. Hãy chỉ ra thái độ, cách đánh giá của tác giả dân gian với hiện tượng được nêu lên
trong truyện. (1,0 điểm)
Câu 6. Nêu bài học rút ra từ truyện. (1,0 điểm)
Câu 7. Em có đồng tình với bài học rút ra từ câu chuyện trên hay không? Hãy viết đoạn văn
ngắn (6-8 câu) trình bày ý kiến của em. (2,0 điểm)
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Môi trường sống là người mẹ của con người nên con người trách nhiệm bảo vệ môi trường.
Hãy viết một văn bản nghị luận bày tỏ ý kiến đồng tình hay phản đối về một vấn đề trên.
1.2 Đáp án đề thi học kì 1 Ngữ văn 8
Phầ Câ
Nội dung
n
u
Điể
m
ĐỌC HIỂU
6,0
1
Nhân vật mang thói xấu trong xã hội
0,5
2
Thái độ của người nhà giàu: khinh bỉ, coi thường, xua đuổi người ăn xin và
cho rằng họ chỉ thuộc về nơi địa ngục.
0,5
3
Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết chỗ rồi.
0,5
4
Có thể hiểu hàm ý của nói này là: Địa ngục là chỗ của bọn nhà giàu đáng
ghét như ông.
0,5
5
Tác giả dân gian phê phán, lên án xã hội nghèo nàn tình thương, phân biệt
giàu nghèo trong xã hội dưới góc nhìn hài hước.
1,0
6
Bài học rút ra: không được coi thường người khác, sống có tấm lòng, biết
chia sẻ giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn hơn mình.
1,0
I
7
+ HS viết đoạn văn đúng chủ đề trình bày ý kiến của bản thân về bài học rút
ra từ câu chuyện. (1.0đ)
+ Đảm bảo đúng hình thức đoạn văn, không mắc lỗi chính tả (0.5đ)
2,0
+ Diễn đạt tốt, mạch lạc, có sáng tạo … (0.5đ)
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề, thân bài
triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: nghị luận về vấn đề bảo vệ môi trường
0,25
c. Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống. Trình bày rõ vấn
đề và thể hiện rõ ý kiến (đồng tình hay phản đối) về vấn đề đó; nêu được lí lẽ
và bằng chứng thuyết phục theo gợi ý:
0.25
* Mở bài: - Giới thiệu về vấn đề bảo vệ môi trường
Bày tỏ sự đồng tình về vấn đề: Môi trường sống là người mẹ của con người
nên con người trách nhiệm bảo vệ môi trường.
* Thân bài:
2.0
- Giải thích môi trường là gì?
- Bàn luận vấn đề (luận điểm): Môi trường sống là người mẹ của con người
nên con người trách nhiệm bảo vệ môi trường.
- Trình bày ý kiến đồng tình với ý kiến bàn luận. Đó là quan niệm hoàn toàn
đúng
- Đưa ra lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm.
* Kết bài: Khẳng định lại vấn đề. Đề xuất giải pháp hoặc nêu bài học.
0.25
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, ý kiến, lí lẽ, bằng chứng thuyết phục, sáng tạo. 0,5
1.3 Ma trận đề thi học kì 1 Ngữ văn 8
Mức độ nhận thức
T
Kĩ năng
T
1 Đọc hiểu
Nội dung/đơn vị kiến thức
- Truyện cười
Tổng
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết hiểu
dụng
cao
3
3
1
% điểm
60%
2
Viết
Tổng
Viết một văn bản nghị luận bày tỏ ý
kiến đồng tình hay phản đối về một
vấn đề bảo vệ môi trường
1*
1*
1*
1*
25
35
30
10
40%
100%
Tỉ lệ chung
60%
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
1
Chương/ Nội dung/ Đơn vị Mức độ
đánh giá
Chủ đề kiến thức
Đọc hiểu - Truyện cười
Nhận biết
- Nhận biết
nhân vật với
nét tính cách
đặc trưng.
- Nhận biết
thái độ của
nhân vật
- Nhận biết
được nghĩa
hàm ẩn.
Thông hiểu:
- Chi ra thái
độ, cách
đánh giá của
tác giả dân
gian với hiện
tượng được
nêu lên trong
truyện.
- Nêu được
bài học rút ra
- Nêu được ý
nghĩa của
nghĩa hàm
ẩn.
Vận dụng:
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận
biết
3
Thông Vận
hiểu
dụng
3
1
Vận
dụng
cao
Tỉ lệ
%
60
- Em có đồng
tình với bài
học được rút
ra từ câu
chuyện
không? Hãy
viết đoạn văn
ngắn trình
bày ý kiến
của em.
2
Viết
Viết một văn bản Nhận biết:
nghị luận bày tỏ ý - Xác định
kiến đồng tình
được yêu cầu
hay phản đối về về nội dung
một vấn đề bảo vệ và hình thức
môi trường
của văn bản
nghị luận bày
tỏ ý kiến
đồng tình
hay phản đối
về một vấn
đề.
- Xác định
được mục
đích viết văn
bản nghị luận
bày tỏ ý kiến
đồng tình
hay phản đối
về một vấn
đề
Thông hiểu:
- Giới thiệu
được vấn đề
nghị luận
- Đảm bảo
chuẩn chính
1*
1*
1*
1TL
40
tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng:
- Đưa ra
được những
lí lẽ và
chứng minh
bằng những
bằng chứng
- Có cách
diễn đạt độc
đáo, sáng
tạo, hợp
logic.
Vận dụng
cao:
Viết một văn
bản nghị luận
bày tỏ ý kiến
đồng tình
hay phản đối
về một vấn
đề bảo vệ
môi trường
Tổng số câu
Tỉ lệ %
3+
3+
1+
1*
1*
1*
25%
35%
30%
1*
8
10%
100
Tỉ lệ chung
60
40
* Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ thể hiện trong hướng dẫn
chấm.
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 02
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2024 - 2025
Môn: NGỮ VĂN – Lớp 8
Thời gian: 90 phút
I. Phần đọc – hiểu (4 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi
Ðó là cuộc chia ly chói ngời sắc đỏ
Tươi như cánh nhạn lai hồng
Trưa một ngày sắp ngả sang đông
Thu, bỗng nắng vàng lên rực rỡ
Ngày mai sẽ là ngày sum họp
Ðã toả sáng những tâm hồn cao đẹp!
Nắng vẫn còn ngời trên những lá cây si
Và người chồng ấy đã ra đi...
Tôi nhìn thấy một cô áo đỏ
Tiễn đưa chồng trong nắng vườn hoa
Chồng của cô sắp sửa đi xa
Cùng đi với nhiều đồng chí nữa
Cả vườn hoa đã ngập tràn nắng xế
Những cánh hoa đỏ vẫn còn rung nhè nhẹ
Gió nói tôi nghe những tiếng thì thào
“Khi tổ quốc cần, họ biết sống xa nhau...”
Chiếc áo đỏ rực như than lửa
Cháy không nguôi trước cảnh chia ly
Vườn cây xanh và chiếc nón trắng kia
Không giấu nổi tình yêu cô rực cháy.
Không che được nước mắt cô đã chảy
Những giọt lonh lanh nóng bỏng sáng ngời
Chảy trên bình minh đang hé giữa làn môi
Và rạng đông đang bừng trên nét mặt
- Một rạng đông với màu hồng ngọc
Cây si xanh gọi họ đến ngồi
Trong bóng rợp của mình, nói tới ngày mai
Tôi biết cái màu đỏ ấy
Cái màu đỏ như cái màu đỏ ấy
Sẽ là bông hoa chuối đỏ tươi
Trên đỉnh dốc cao vẫy gọi đoàn người
Sẽ là ánh lửa hồng trên bếp
Một làng xa giữa đêm gió rét...
Nghĩa là màu đỏ ấy theo đi
Như không hề có cuộc chia ly...
(Cuộc chia li màu đỏ - Nguyễn Mỹ)
Câu 1. (1 điểm) Bài thơ Cuộc chia li màu đỏ - Nguyễn Mỹ được viết theo thể thơ nào? Cho
biết nội dung của văn bản?
Câu 2. (0,5 điểm) Tìm một trường từ vựng có trong văn bản trên.
Câu 3. (1 điểm) Tìm một biện pháp tu từ có trong văn bản trên và cho biết tác dụng của biện
pháp tu từ đó.
Câu 4. (1,5 điểm) Em hiểu như thế nào về nội dung câu thơ sau?
“Khi tổ quốc cần, họ biết sống xa nhau...”
II. Phần làm văn (6 điểm)
Jack Ma – một tỉ phú nổi tiếng người Trung Quốc đã từng nói rằng: “Chúng ta sinh ra để sống
và để trải nghiệm cuộc sống”. Quả vậy, những trải nghiệm đem đến cho con người nhiều giá
trị. Em hãy kể về trải nghiệm của mình, qua đó em thấy mình đã biết thêm được những điều
thú vị. (Bài làm có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm)
Đáp án đề thi học kì 1 Ngữ văn 8
PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (4 điểm)
Câu 1. (1 điểm) Bài thơ Cuộc chia li màu đỏ - Nguyễn Mỹ được viết theo thể thơ nào? Cho
biết nội dung của văn bản?
Mức độ
Mức tối đa
Nội dung
Thang điểm
- Thể thơ được viết bằng thể thơ: Tự do
0.5
- Nói về cuộc chia tay của người vợ trẻ với chồng mình khi
anh đi lính lúc đất nước có chiến tranh. Hình ảnh người vợ với
tâm trạng đầy tin tưởng và hy vọng vào ngày mai…
0.5
(Chấp nhận cách diễn đạt phù hợp của học sinh)
Mức chưa tối đa - HS trả lời được nhưng chưa rõ ràng
Không đạt
Không trả lời hoặc trả lời không đúng
0.5
0
Câu 2. (0,5 điểm) Tìm một trường từ vựng có trong văn bản trên.
Mức độ
Nội dung
Thang điểm
HS chỉ ra được:
Mức tối đa
Không đạt
- Trường từ vựng màu sắc (đỏ, vàng, xanh, hồng)
(Chấp nhận trường từ vựng khác phù hợp của học sinh tìm
được trong văn bản)
Không trả lời hoặc trả lời không đúng
0.5
0
Câu 3. (1 điểm) Tìm một biện pháp tu từ có trong văn bản trên và cho biết tác dụng của biện
pháp tu từ đó.
Mức độ
Nội dung
Mức tối đa
HS chỉ ra được :
- Biện pháp tu từ: Nói quá (tình yêu cô rực cháy.)
Tác dụng: Nhằm tạo ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho câu –
thể hiện tình yêu mạnh liệt của người vợ trẻ dành cho chồng
mình.
(Chấp nhận Biện pháp tu từ khác phù hợp của học sinh tìm
Thang điểm
1,0
được trong văn bản)
0,5
Mức chưa tối đa -HS trả lời chưa rõ ý
Không đạt
Không trả lời hoặc trả lời không đúng
0
Câu 4. (1,5 điểm) Em hiểu như thế nào về nội dung câu thơ sau?
“Khi tổ quốc cần, họ biết sống xa nhau...”
Mức độ
Mức tối đa
Nội dung
Thang điểm
- Thể hiện trách nhiệm của tuổi trẻ với đất nước, họ biết hi
sinh những lợi ích của cá nhân để hướng tới lợi ích của quốc
gia dân tộc.
- Thể hiện khát khao với lý tưởng sống vì cộng đồng, vì nhân
dân, vì chính bản thân và gia đình mình.
1.5
(Chấp nhận diễn đạt khác phù hợp của học sinh)
Mức chưa tối đa
Không đạt
-HS trả lời được một trong 2 ý
1,0
- Trả lời lan man không rõ ý
0,5
Không trả lời hoặc trả lời không đúng
0
PHẦN II. LÀM VĂN (6 điểm )
Em hãy kể về một trải nghiệm của bản thân qua một chuyến tham quan, du lịch cùng bạn bè
hoặc với người thân. (Bài làm có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm)
1. Yêu cầu chung:
* Hình thức:
- Bài văn có bố cục 3 phần, phần thân bài có chia đoạn, trình bày sạch đẹp, rõ ràng.
* Kĩ năng:
- Đúng kiểu bài tự sự kể sự việc.
- Có sự việc hợp lí.
- Kết hợp hài hòa các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong khi kể.
- Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi dùng từ, câu, chính tả.
* Nội dung:
Mở bài
Giới thiệu về trải nghiệm của bản thân
- Bối cảnh diễn ra trải nghiệm
+ Câu chuyện đó xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Không gian và thời gian lúc đó ra
sao?
+ Nêu cảm xúc của bản thân mình lúc đó và thái độ của người thân.
- Kể diễn biến câu chuyện
Thân bài
+ Câu chuyện diễn ra như thế nào? Thái độ của mọi người lúc đó ra sao? Em đã
có những suy nghĩ và hành động gì?
- Nêu cảm nghĩ của em về kỉ niệm đó
+ Bản thân em cảm thấy như thế nào qua câu chuyện, kỉ niệm đó? Nó để lại bài
học sâu sắc hay những niềm vui không thể nào quên?
+ Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì? Tình cảm của em với người thân
đó qua câu chuyện như thế nào?
+ Đưa ra lời khuyên của em dành cho những bạn đã và đang rơi vào câu
chuyện, hoàn cảnh tương tự như của em.
Kết bài
- Khái quát lại câu chuyện đồng thời nêu cảm nghĩ của em về trải nghiệm .
2. Thang điểm
Mức độ
Yêu cầu
Thang điểm
- Đảm bảo các yêu cầu về nội dung, hình thức, kĩ năng
Mức tối đa
- Không sai quá 3 lỗi chính tả
5.75 - 6
- Có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
Mức chưa tối đa 1
- Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu về hình thức, nội
dung, kĩ năng
- Có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
5,0 – 5,5
- Còn sai một số ít lỗi chính tả hoặc ít lỗi diễn đạt
Mức chưa tối đa 2
- Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu về hình thức, nội
dung, kĩ năng
- Chưa sử dụng nhuần nhuyễn yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Còn sai một số lỗi chính tả
4,0 - 4,75
- Đáp ứng được cơ bản các yêu cầu về nội dung sự việc
Mức chưa tối đa 3 - Chưa sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
3- 3,75
- Đôi chỗ chưa tách đoạn, tách ý hợp lí, mắc lỗi chính tả
Mức chưa tối đa 4 - Nội dung kể còn sơ sài
2- 2,75
- Chưa xây dựng đoạn hợp lí
- Còn sai nhiều lỗi chính tả, trình bày chưa sạch sẽ
Mức chưa tối đa 5 - Nội dung bài làm đảm bảo về hình thức nhưng xa đề
1,5 -1,75
Mức chưa tối đa 6 - Viết được một đoạn
0,5 – 0,75
Mức không đạt
- Không viết gì
0
ĐÊ THAM KHẢO SỐ 01
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2024 - 2025
Môn: NGỮ VĂN – Lớp 8
Thời gian: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
(1) “Lòng nhân ái không phải tự sinh ra con người đã có. Lòng nhân ái là một trong những
phẩm chất hàng đầu, là văn hóa của mỗi một con người. Lòng nhân ái có được là do sự góp
công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em thông qua các hoạt động trải
nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia, “đau với nỗi đau của người khác” …
(2) Lòng nhân ái rất cần trong đời sống, đó là nét văn hóa, là cốt cách của mỗi con người.
Các hoạt động từ thiện đã và đang diễn ra tại Trường Quốc tế Global đã góp phần giúp các
em học sinh xây dựng tính cộng đồng, tinh thần trách nhiệm, sẻ chia với mọi người và giúp
người khi khó khăn hoạn nạn, phát triển toàn diện tri thức và đạo đức để trở thành những
công dân ưu tú, có ích cho xã hội, gìn giữ được bản sắc văn hóa Việt Nam.”
(Trích Dạy trẻ lòng nhân ái ở trường quốc tế Global – theo Dân trí – ngày 14/2/2015)
Câu 1. (1.0 điểm) Xác định thể loại và nêu luận đề của đoạn ngữ liệu.
Câu 2. (1.0 điểm) Xác định một yếu tố Hán Việt và cho biết nghĩa của yếu tố Hán Việt trong
câu in đậm.
Câu 3. (1.0 điểm) Tìm hai bằng chứng có trong đoạn ngữ liệu.
Câu 4. (1.0 điểm) Nêu luận điểm của đoạn ngữ (1).
Câu 5. (2.0 điểm) Từ vấn đề nghị luận được đặt ra, em rút ra bài học gì về lòng nhân ái? (Hãy
viết đoạn văn trả lời từ 4 đến 6 dòng).
II. LÀM VĂN (4.0 điểm)
Môi trường sống đang ngày càng bị ô nhiễm. Bảo vệ môi trường sống là trách nhiệm của tất
cả chúng ta. Em có suy nghĩ gì về nhận định “Học sinh cần có trách nhiệm với việc bảo vệ
môi trường sống”. Hãy viết bài văn nghị luận về vấn đề trên.
Đáp án đề thi học kì 1 Ngữ văn 8
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6.0
HS nêu được:
1.0
- Thể loại: Nghị luận.
0.5
- Luận đề: Bàn về lòng nhân ái của con người.
0.5
1
HS nêu được:
2
- Yếu tố Hán Việt: nhân, ái,...
1.0
0.5
- Ý nghĩa của yếu tố Hán Việt trên là: nhân nghĩa là người; ái nghĩa
0.5
là yêu
HS nêu được 2 bằng chứng:
Bằng chứng trong đoạn ngữ liệu trên là:
3
- Sự góp công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em
thông qua các hoạt động trải nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia,
“đau với nỗi đau của người khác”
- Các hoạt động từ thiện đã và đang diễn ra tại Trường Quốc tế
Global
1.0
(HS nêu được 2 bằng chứng)
HS nêu được:
4
5
HS nêu được: Luận điểm trong đoạn ngữ liệu trên là:
- Lòng nhân ái là một trong những phẩm chất hàng đầu, là văn hóa
của mỗi một con người: Lòng nhân ái là phẩm chất của con người
1.0
Từ vấn đề nghị luận được đặt ra, em rút ra bài học về lòng nhân 2.0
ái cho bản thân
+ Lòng nhân ái rất cần trong đời sống, đó là nét văn hóa, là cốt cách
của mỗi một con người
+ Lòng nhân ái là cách con người trao cho nhau tình thương mà
không cần sự đền đáp, trả ơn từ người mình đã giúp đỡ.
+ Quan tâm đến những người xung quanh.
+ Chia sẻ, cảm thông với những nỗi đau của người khác.
+ Lòng nhân ái của con người trong thời chiến, thời bình
+ Phê phán những kẻ chỉ biết có mình, ích kỉ, vì lợi ích của bản thân,
không quan tâm đến người khác.
+ Mỗi người phải rèn luyện cho mình đức tính tốt đó là: tinh thần
yêu thương, san sẻ cho nhau trong cuộc sống; tự bản thân phải sống
tốt và ngày càng hoàn thiện mình hơn.
VIẾT
4.0
Đề 1: Viết một bài văn nghị luận học sinh cần có trách nhiệm với
việc bảo vệ môi trường sống.(4.0 điểm)
II
A. Hình thức và kỹ năng (1.0 điểm)
1.0
a. Đảm bảo đúng cấu trúc bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội.
(0.25)
b. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
(0.25)
c. Bố cục mạch lạc.
(0.25)
d. Sáng tạo.
(0.25)
B. Nội dung (3.0 điểm)
3.0
* Mở bài (0.5 điểm)
(0.5)
- Nêu vấn đề cần bàn luận (0.25 điểm).
- Nêu ý kiến đối với vấn đề cần bàn luận (0.25 điểm).
*Thân bài (2.0 điểm)
(2.0)
1. Giải thích từ ngữ, ý kiến cần bàn luận (0.25 điểm)
- Trách nhiệm là nghĩa vụ, ý thức, công việc mà mỗi người phải
hoàn thành với một công việc bất kỳ nào đó hoặc với vấn đề diễn ra
xung quanh.
- Môi trường sống là nơi tồn tại và phát triển của con người. Ở đây,
môi trường sống được hiểu chính là môi trường tự nhiên… Trách
nhiệm bảo vệ môi trường là sự ràng buộc về ý thức, về hành động, là
nghĩa vụ của con người đối với việc bảo vệ môi trường sống…
2. Bàn luận (1.25 điểm)
- Khẳng định vấn đề cần bàn luận và nhấn mạnh ý kiến (0.25 điểm):
+ Vấn đề cần bàn luận: bảo vệ môi trường sống là trách nhiệm của
học sinh ở mọi lứa tuổi với những việc làm phù hợp với độ tuổi, khả
năng,… của mình.
+ Ý kiến: hoàn toàn đồng tình với việc học sinh cần có trách nhiệm
với việc bảo vệ môi trường sống.
- Lí lẽ và bằng chứng (1.0 điểm):
+ Lí lẽ 1: Môi trường sống có sự ảnh hưởng trực tiếp, đóng vai trò
quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta… (0.25 điểm).
+ Bằng chứng 1: Con người sống trong lòng thiên nhiên, xã hội loài
người duy trì và phát triển gắn chặt với thiên nhiên… (0.25 điểm).
+ Lí lẽ 2: Môi trường sống của chúng ta đang ngày càng ô nhiễm…
(0.25 điểm).
+ Bằng chứng 2: WHO đã gọi tình trạng ô nhiễm môi trường không
khí là “kẻ giết người thầm lặng” khi mà 92% dân số thế giới đang
sống trong môi trường có chất lượng không khí ở dưới mức tiêu
chuẩn của who,… (0.25 điểm).
3. Vai trò của học sinh (0.5 điểm)
- Học sinh là một phần không thể thiếu của xã hội. Học sinh cần
phải có nhận thức đúng đắn về vấn đề bảo vệ môi trường sống, tham
gia những hoạt động cụ thể, thiết thực bảo vệ môi trường nơi mình
sinh sống và học tập,…
- Học sinh là một phần không thể thiếu của xã hội. Học sinh cần
phải có nhận thức đúng đắn về vấn đề bảo vệ môi trường sống, tham
gia những hoạt động cụ thể, thiết thực bảo vệ môi trường nơi mình
sinh sống và học tập,…
* Kết bài (0.5 điểm)
(0.5)
- Khẳng định lại vấn đề (0.25 điểm).
- Nêu bài học (0.25 điểm).
Ma trận đề thi học kì 1 Ngữ văn 8
TT
1
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Nội dung/
Mức độ nhận thức
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
Đơn vị kiến
thức
Nhận biết
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Đoạn trích
0
2
0
2
0
2
% điểm
60
“Dạy trẻ lòng
nhân ái ở
trường quốc tế
Global”.
Nghị luận về
vấn đề học
sinh cần có
trách nhiệm 0
với việc bảo
vệ môi trường
sống
1*
0
1*
0
2
Tổng
0
30
0
30
0
40
Tỉ lệ %
30%
Tỉ lệ chung
60%
2
Viết
30%
40
40%
100%
40%
2/ Bảng đặc tả
Số câu hỏi
TT
1
Chương/
Nội dung/
Chủ đề
Đơn vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
Đọc hiểu
Đoạn trích
Nhận biết:
theo mức độ nhận thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
2 TL
2 TL
1 TL
“Dạy trẻ lòng - Nhận biết được thể loại
nhân ái ở
của đoạn trích.
trường quốc tế - Nhận biết được yếu tố
Global”.
Hán Việt.
- Nhận biết bằng chứng
có trong đoạn trích.
Thông hiểu:
- Hiểu được luận đề của
đoạn trích.
- Hiểu được luận điểm
của đoạn trích.
- Hiểu được nghĩa của
yếu tố Hán Việt.
- Từ vấn đề nghị luận rút
ra bài học cho bản thân.
Vận dụng:
Nhận biết:
- Nhận biết được yêu cầu
của đề về kiểu văn bản.
Thông hiểu:
2
Viết
Nghị luận về
vấn đề học
sinh cần có
trách nhiệm
với việc bảo
vệ môi trường
sống.
- Hiểu được cách triển
khai bài văn nghị luận.
Vận dụng:
1 TL*
Tổng
2 TL
2 TL
2 TL
Tỉ lệ %
30
30
40
Tỉ lệ chung
60
- Viết được một bài văn
nghị luận, ngôn ngữ
trong sáng, giản dị, lý lẽ
hợp lý, chặt chẽ có sử
dụng bằng chứng rõ ràng
và liên hệ đến bản thân.
- Có sự sáng tạo về dùng
từ, diễn đạt bằng lời văn.
40
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 02
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2024 - 2025
Môn: NGỮ VĂN – Lớp 8
Thời gian: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
CHIẾM HẾT CHỖ
Một người ăn mày hom hem, rách rưới, đến cửa con nhà giàu xin ăn. Người nhà giàu không
cho, lại còn mắng:
– Bước ngay! Rõ trông như người dưới địa ngục mới lên ấy!
Người ăn mày nghe nói, vội trả lời:
– Phải, tôi ở dưới địa ngục lên đây!
Người giàu nói:
– Đã xuống địa ngục, sao không ở hẳn dưới ấy còn lên đây làm gì cho bẩn mắt?
– Không ở được nên mới phải lên. Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết chỗ rồi.
(Theo Trương Chính – Phong Châu, Tiếng cười dân gian Việt Nam)
Câu 1. Nhân vật chính của truyện mang nét tính cách gì? (0,5 điểm)
Câu 2. Người nhà giàu có thái độ gì với người ăn xin? (0,5 điểm)
Câu 3. Xác định câu văn có chứa nghĩa hàm ẩn có trong truyện trên. (0,5 điểm)
Câu 4. Nêu hàm ý của câu văn chứa nghĩa hàm ẩn đó. (0,5 điểm)
Câu 5. Hãy chỉ ra thái độ, cách đánh giá của tác giả dân gian với hiện tượng được nêu lên
trong truyện. (1,0 điểm)
Câu 6. Nêu bài học rút ra từ truyện. (1,0 điểm)
Câu 7. Em có đồng tình với bài học rút ra từ câu chuyện trên hay không? Hãy viết đoạn văn
ngắn (6-8 câu) trình bày ý kiến của em. (2,0 điểm)
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Môi trường sống là người mẹ của con người nên con người trách nhiệm bảo vệ môi trường.
Hãy viết một văn bản nghị luận bày tỏ ý kiến đồng tình hay phản đối về một vấn đề trên.
1.2 Đáp án đề thi học kì 1 Ngữ văn 8
Phầ Câ
Nội dung
n
u
Điể
m
ĐỌC HIỂU
6,0
1
Nhân vật mang thói xấu trong xã hội
0,5
2
Thái độ của người nhà giàu: khinh bỉ, coi thường, xua đuổi người ăn xin và
cho rằng họ chỉ thuộc về nơi địa ngục.
0,5
3
Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết chỗ rồi.
0,5
4
Có thể hiểu hàm ý của nói này là: Địa ngục là chỗ của bọn nhà giàu đáng
ghét như ông.
0,5
5
Tác giả dân gian phê phán, lên án xã hội nghèo nàn tình thương, phân biệt
giàu nghèo trong xã hội dưới góc nhìn hài hước.
1,0
6
Bài học rút ra: không được coi thường người khác, sống có tấm lòng, biết
chia sẻ giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn hơn mình.
1,0
I
7
+ HS viết đoạn văn đúng chủ đề trình bày ý kiến của bản thân về bài học rút
ra từ câu chuyện. (1.0đ)
+ Đảm bảo đúng hình thức đoạn văn, không mắc lỗi chính tả (0.5đ)
2,0
+ Diễn đạt tốt, mạch lạc, có sáng tạo … (0.5đ)
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề, thân bài
triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: nghị luận về vấn đề bảo vệ môi trường
0,25
c. Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống. Trình bày rõ vấn
đề và thể hiện rõ ý kiến (đồng tình hay phản đối) về vấn đề đó; nêu được lí lẽ
và bằng chứng thuyết phục theo gợi ý:
0.25
* Mở bài: - Giới thiệu về vấn đề bảo vệ môi trường
Bày tỏ sự đồng tình về vấn đề: Môi trường sống là người mẹ của con người
nên con người trách nhiệm bảo vệ môi trường.
* Thân bài:
2.0
- Giải thích môi trường là gì?
- Bàn luận vấn đề (luận điểm): Môi trường sống là người mẹ của con người
nên con người trách nhiệm bảo vệ môi trường.
- Trình bày ý kiến đồng tình với ý kiến bàn luận. Đó là quan niệm hoàn toàn
đúng
- Đưa ra lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm.
* Kết bài: Khẳng định lại vấn đề. Đề xuất giải pháp hoặc nêu bài học.
0.25
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, ý kiến, lí lẽ, bằng chứng thuyết phục, sáng tạo. 0,5
1.3 Ma trận đề thi học kì 1 Ngữ văn 8
Mức độ nhận thức
T
Kĩ năng
T
1 Đọc hiểu
Nội dung/đơn vị kiến thức
- Truyện cười
Tổng
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết hiểu
dụng
cao
3
3
1
% điểm
60%
2
Viết
Tổng
Viết một văn bản nghị luận bày tỏ ý
kiến đồng tình hay phản đối về một
vấn đề bảo vệ môi trường
1*
1*
1*
1*
25
35
30
10
40%
100%
Tỉ lệ chung
60%
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
1
Chương/ Nội dung/ Đơn vị Mức độ
đánh giá
Chủ đề kiến thức
Đọc hiểu - Truyện cười
Nhận biết
- Nhận biết
nhân vật với
nét tính cách
đặc trưng.
- Nhận biết
thái độ của
nhân vật
- Nhận biết
được nghĩa
hàm ẩn.
Thông hiểu:
- Chi ra thái
độ, cách
đánh giá của
tác giả dân
gian với hiện
tượng được
nêu lên trong
truyện.
- Nêu được
bài học rút ra
- Nêu được ý
nghĩa của
nghĩa hàm
ẩn.
Vận dụng:
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận
biết
3
Thông Vận
hiểu
dụng
3
1
Vận
dụng
cao
Tỉ lệ
%
60
- Em có đồng
tình với bài
học được rút
ra từ câu
chuyện
không? Hãy
viết đoạn văn
ngắn trình
bày ý kiến
của em.
2
Viết
Viết một văn bản Nhận biết:
nghị luận bày tỏ ý - Xác định
kiến đồng tình
được yêu cầu
hay phản đối về về nội dung
một vấn đề bảo vệ và hình thức
môi trường
của văn bản
nghị luận bày
tỏ ý kiến
đồng tình
hay phản đối
về một vấn
đề.
- Xác định
được mục
đích viết văn
bản nghị luận
bày tỏ ý kiến
đồng tình
hay phản đối
về một vấn
đề
Thông hiểu:
- Giới thiệu
được vấn đề
nghị luận
- Đảm bảo
chuẩn chính
1*
1*
1*
1TL
40
tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng:
- Đưa ra
được những
lí lẽ và
chứng minh
bằng những
bằng chứng
- Có cách
diễn đạt độc
đáo, sáng
tạo, hợp
logic.
Vận dụng
cao:
Viết một văn
bản nghị luận
bày tỏ ý kiến
đồng tình
hay phản đối
về một vấn
đề bảo vệ
môi trường
Tổng số câu
Tỉ lệ %
3+
3+
1+
1*
1*
1*
25%
35%
30%
1*
8
10%
100
Tỉ lệ chung
60
40
* Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ thể hiện trong hướng dẫn
chấm.
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 02
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2024 - 2025
Môn: NGỮ VĂN – Lớp 8
Thời gian: 90 phút
I. Phần đọc – hiểu (4 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi
Ðó là cuộc chia ly chói ngời sắc đỏ
Tươi như cánh nhạn lai hồng
Trưa một ngày sắp ngả sang đông
Thu, bỗng nắng vàng lên rực rỡ
Ngày mai sẽ là ngày sum họp
Ðã toả sáng những tâm hồn cao đẹp!
Nắng vẫn còn ngời trên những lá cây si
Và người chồng ấy đã ra đi...
Tôi nhìn thấy một cô áo đỏ
Tiễn đưa chồng trong nắng vườn hoa
Chồng của cô sắp sửa đi xa
Cùng đi với nhiều đồng chí nữa
Cả vườn hoa đã ngập tràn nắng xế
Những cánh hoa đỏ vẫn còn rung nhè nhẹ
Gió nói tôi nghe những tiếng thì thào
“Khi tổ quốc cần, họ biết sống xa nhau...”
Chiếc áo đỏ rực như than lửa
Cháy không nguôi trước cảnh chia ly
Vườn cây xanh và chiếc nón trắng kia
Không giấu nổi tình yêu cô rực cháy.
Không che được nước mắt cô đã chảy
Những giọt lonh lanh nóng bỏng sáng ngời
Chảy trên bình minh đang hé giữa làn môi
Và rạng đông đang bừng trên nét mặt
- Một rạng đông với màu hồng ngọc
Cây si xanh gọi họ đến ngồi
Trong bóng rợp của mình, nói tới ngày mai
Tôi biết cái màu đỏ ấy
Cái màu đỏ như cái màu đỏ ấy
Sẽ là bông hoa chuối đỏ tươi
Trên đỉnh dốc cao vẫy gọi đoàn người
Sẽ là ánh lửa hồng trên bếp
Một làng xa giữa đêm gió rét...
Nghĩa là màu đỏ ấy theo đi
Như không hề có cuộc chia ly...
(Cuộc chia li màu đỏ - Nguyễn Mỹ)
Câu 1. (1 điểm) Bài thơ Cuộc chia li màu đỏ - Nguyễn Mỹ được viết theo thể thơ nào? Cho
biết nội dung của văn bản?
Câu 2. (0,5 điểm) Tìm một trường từ vựng có trong văn bản trên.
Câu 3. (1 điểm) Tìm một biện pháp tu từ có trong văn bản trên và cho biết tác dụng của biện
pháp tu từ đó.
Câu 4. (1,5 điểm) Em hiểu như thế nào về nội dung câu thơ sau?
“Khi tổ quốc cần, họ biết sống xa nhau...”
II. Phần làm văn (6 điểm)
Jack Ma – một tỉ phú nổi tiếng người Trung Quốc đã từng nói rằng: “Chúng ta sinh ra để sống
và để trải nghiệm cuộc sống”. Quả vậy, những trải nghiệm đem đến cho con người nhiều giá
trị. Em hãy kể về trải nghiệm của mình, qua đó em thấy mình đã biết thêm được những điều
thú vị. (Bài làm có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm)
Đáp án đề thi học kì 1 Ngữ văn 8
PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (4 điểm)
Câu 1. (1 điểm) Bài thơ Cuộc chia li màu đỏ - Nguyễn Mỹ được viết theo thể thơ nào? Cho
biết nội dung của văn bản?
Mức độ
Mức tối đa
Nội dung
Thang điểm
- Thể thơ được viết bằng thể thơ: Tự do
0.5
- Nói về cuộc chia tay của người vợ trẻ với chồng mình khi
anh đi lính lúc đất nước có chiến tranh. Hình ảnh người vợ với
tâm trạng đầy tin tưởng và hy vọng vào ngày mai…
0.5
(Chấp nhận cách diễn đạt phù hợp của học sinh)
Mức chưa tối đa - HS trả lời được nhưng chưa rõ ràng
Không đạt
Không trả lời hoặc trả lời không đúng
0.5
0
Câu 2. (0,5 điểm) Tìm một trường từ vựng có trong văn bản trên.
Mức độ
Nội dung
Thang điểm
HS chỉ ra được:
Mức tối đa
Không đạt
- Trường từ vựng màu sắc (đỏ, vàng, xanh, hồng)
(Chấp nhận trường từ vựng khác phù hợp của học sinh tìm
được trong văn bản)
Không trả lời hoặc trả lời không đúng
0.5
0
Câu 3. (1 điểm) Tìm một biện pháp tu từ có trong văn bản trên và cho biết tác dụng của biện
pháp tu từ đó.
Mức độ
Nội dung
Mức tối đa
HS chỉ ra được :
- Biện pháp tu từ: Nói quá (tình yêu cô rực cháy.)
Tác dụng: Nhằm tạo ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho câu –
thể hiện tình yêu mạnh liệt của người vợ trẻ dành cho chồng
mình.
(Chấp nhận Biện pháp tu từ khác phù hợp của học sinh tìm
Thang điểm
1,0
được trong văn bản)
0,5
Mức chưa tối đa -HS trả lời chưa rõ ý
Không đạt
Không trả lời hoặc trả lời không đúng
0
Câu 4. (1,5 điểm) Em hiểu như thế nào về nội dung câu thơ sau?
“Khi tổ quốc cần, họ biết sống xa nhau...”
Mức độ
Mức tối đa
Nội dung
Thang điểm
- Thể hiện trách nhiệm của tuổi trẻ với đất nước, họ biết hi
sinh những lợi ích của cá nhân để hướng tới lợi ích của quốc
gia dân tộc.
- Thể hiện khát khao với lý tưởng sống vì cộng đồng, vì nhân
dân, vì chính bản thân và gia đình mình.
1.5
(Chấp nhận diễn đạt khác phù hợp của học sinh)
Mức chưa tối đa
Không đạt
-HS trả lời được một trong 2 ý
1,0
- Trả lời lan man không rõ ý
0,5
Không trả lời hoặc trả lời không đúng
0
PHẦN II. LÀM VĂN (6 điểm )
Em hãy kể về một trải nghiệm của bản thân qua một chuyến tham quan, du lịch cùng bạn bè
hoặc với người thân. (Bài làm có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm)
1. Yêu cầu chung:
* Hình thức:
- Bài văn có bố cục 3 phần, phần thân bài có chia đoạn, trình bày sạch đẹp, rõ ràng.
* Kĩ năng:
- Đúng kiểu bài tự sự kể sự việc.
- Có sự việc hợp lí.
- Kết hợp hài hòa các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong khi kể.
- Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi dùng từ, câu, chính tả.
* Nội dung:
Mở bài
Giới thiệu về trải nghiệm của bản thân
- Bối cảnh diễn ra trải nghiệm
+ Câu chuyện đó xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Không gian và thời gian lúc đó ra
sao?
+ Nêu cảm xúc của bản thân mình lúc đó và thái độ của người thân.
- Kể diễn biến câu chuyện
Thân bài
+ Câu chuyện diễn ra như thế nào? Thái độ của mọi người lúc đó ra sao? Em đã
có những suy nghĩ và hành động gì?
- Nêu cảm nghĩ của em về kỉ niệm đó
+ Bản thân em cảm thấy như thế nào qua câu chuyện, kỉ niệm đó? Nó để lại bài
học sâu sắc hay những niềm vui không thể nào quên?
+ Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì? Tình cảm của em với người thân
đó qua câu chuyện như thế nào?
+ Đưa ra lời khuyên của em dành cho những bạn đã và đang rơi vào câu
chuyện, hoàn cảnh tương tự như của em.
Kết bài
- Khái quát lại câu chuyện đồng thời nêu cảm nghĩ của em về trải nghiệm .
2. Thang điểm
Mức độ
Yêu cầu
Thang điểm
- Đảm bảo các yêu cầu về nội dung, hình thức, kĩ năng
Mức tối đa
- Không sai quá 3 lỗi chính tả
5.75 - 6
- Có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
Mức chưa tối đa 1
- Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu về hình thức, nội
dung, kĩ năng
- Có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
5,0 – 5,5
- Còn sai một số ít lỗi chính tả hoặc ít lỗi diễn đạt
Mức chưa tối đa 2
- Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu về hình thức, nội
dung, kĩ năng
- Chưa sử dụng nhuần nhuyễn yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Còn sai một số lỗi chính tả
4,0 - 4,75
- Đáp ứng được cơ bản các yêu cầu về nội dung sự việc
Mức chưa tối đa 3 - Chưa sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
3- 3,75
- Đôi chỗ chưa tách đoạn, tách ý hợp lí, mắc lỗi chính tả
Mức chưa tối đa 4 - Nội dung kể còn sơ sài
2- 2,75
- Chưa xây dựng đoạn hợp lí
- Còn sai nhiều lỗi chính tả, trình bày chưa sạch sẽ
Mức chưa tối đa 5 - Nội dung bài làm đảm bảo về hình thức nhưng xa đề
1,5 -1,75
Mức chưa tối đa 6 - Viết được một đoạn
0,5 – 0,75
Mức không đạt
- Không viết gì
0
 








Các ý kiến mới nhất