Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Sinh (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:07' 22-03-2023
Dung lượng: 432.8 KB
Số lượt tải: 721
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Sinh (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:07' 22-03-2023
Dung lượng: 432.8 KB
Số lượt tải: 721
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ 6 - ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II * Môn Toán - Lớp 5
Họ tên: ………………………………………………….. Lớp 5a6
Phần I. Trắc nghiệm: (4 điểm) Chọn ý trả lời đúng rồi viết vào bài làm:
Câu 1. a) Khoảng thời gian từ 7 giờ 30 phút đến 8 giờ kém 5 phút là:
A. 15 phút
B. 25 phút
C. 35 phút
b) 3 ngày 12 giờ chuyển đổi thành đơn vị ngày thì được:
A. 84 giờ
B. 3,12 ngày
C. 3,5 ngày
Câu 2. a) 6,2 phút 4 = ?
A. 24,4 phút
B. 24,8 phút
C.24,08 phút
b) 6 năm 8 tháng + 7 năm 6 tháng = ?
A. 14 năm 2 tháng
B. 15 năm 2 tháng
C. 16 năm 2 tháng
3
3
3
Câu 3. a) 7dm 5 cm = …. dm
A. 7,5
B. 7,05
C. 7,005
3
3
3
b) 4 m 38 dm = …. dm
A. 438
B. 4038
C.40038
Câu 4. Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 9dm, chiều rộng 4dm, chiều cao 2dm là:
A. 36 dm3
B. 36 dm2
C. 72 dm3
PHẦN II. Tự luận: (6 điểm)
âu 5. (1 điểm) Đặt tính rồi tính
14 ngày 15 giờ - 12 ngày 18 giờ
11 tuần 3 ngày : 5
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
Câu 6. (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
4 phút 12 giây = ……..giây
3 năm 6 tháng = ………năm
Câu 7 (1 điểm) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét khối:
62,38m3 = ………….
3582 cm3 = ………………………
Câu 8. (1 điểm) Một hình thang có đáy lớn 42cm, đáy bé 30cm và diện tích bằng 432cm2.
Tính chiều cao hình thang đó.
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
Câu 9. (2 điểm) Một ô tô đi từ A lúc 6 giờ 15 phút, đến B lúc 10 giờ 45 phút với vận tốc là 60 km/giờ.
a/ Tính quãng đường từ A đến B.
b/ Lúc về, ô tô tăng vận tốc thêm 20% so với vận tốc lúc đi thì thời gian từ B về A ô tô đi mất mấy
giờ?
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
ĐỌC – HIỂU: TIỀN CỦA AI ?
Mạc Đĩnh Chi là một vị quan thời nhà Trần. Ông được mệnh danh là “Lưỡng quốc Trạng
nguyên”: Ông là Trạng nguyên của Việt Nam và ông được Trung Quốc phong là Trạng nguyên khi
đi sứ sang nước này. Ông không chỉ nổi tiếng là người thông minh , tài giỏi mà ông còn nổi tiếng là
người rất liêm khiết, thẳng thắn. Vì thế, ông luôn được người đời ca tụng.
Một lần, vua Trần Minh Tông cho gọi viên quan nội thị đến đưa cho ông 100 quan tiền, rồi
vua ghé tai quan thì thầm to nhỏ. Viên quan nội thị tâu:
- Thần sẽ làm đúng như ý bệ hạ sai bảo.
Sáng ấy, như thường lệ trời chưa sáng rõ, Mạc Đĩnh Chi đã dậy, ra sân tập quyền. Lúc vào nhà,
bỗng ông kêu lên kinh ngạc:
- Tiền của ai mà đánh rơi nhiều thế kia?
Ông nhặt lên đếm, vừa tròn một trăm quan. Ông nghĩ: “Đêm qua không có ai tới, sao lại có
tiền rơi ?”. Ông liền khăn áo chỉnh tề vào yết kiến nhà vua:
- Tâu bệ hạ, sáng nay thần bắt được 100 quan tiền trước cửa nhà, hỏi khắp nhà không ai nhận,
thần xin trao lại để bệ hạ trả lại cho người mất của.
Nhà vua mỉm cười bảo:
- Không ai nhận tiền ấy thì ngươi cứ lấy mà dùng…
- Thưa, tiền này không ít, người mất của chắc xót lắm, nên tìm người trả lại thì hơn.
- Nhà ngươi cứ yên tâm, giữ lấy mà dùng. Tiền thưởng cho lòng chính trực, liêm khiết của nhà ngươi đấy.
Bấy giờ Mạc Đĩnh Chi mới vỡ lẽ ra là nhà vua đã thử lòng ông. Ông tạ ơn vừa và về nhà.
(Theo Vũ Ngọc Khánh
1. “Lưỡng quốc Trạng nguyên nghĩa là ?
a- Giỏi cả văn lẫn võ
b- Thanh liêm và ngay thẳng
c- Trạng nguyên của 2 nước
d- Quan lớn thời nhà Trần
2. Vì sao người đời ca tụng ông ?
a- Tài giỏi và đức độ.
b- Ông làm quan thời nhà Trần
c- Ông đi sứ sang Trung Quốc.
d-Văn võ song toàn
3. Mạc Đĩnh Chi làm gì khi thấy 100 quan tiền trước cửa nhà mình ?
a- Ông mang trả cho quan nội thị
b- Ông trả tiền cho người đã mất.
c- Ông sung vào công quỹ
d- Ông nhờ vua trả lại cho người đã mất
4. Nếu em nhặt được một số tiền khá lớn thì em sẽ làm gì ?
……………………………………………………..………………………………................
5. Dòng nào dưới đây là câu ghép ?
e- Sáng ấy, như thường lệ trời chưa sáng rõ, Mạc Đĩnh Chi đã dậy, ra sân tập quyền.
g- Ông là Trạng nguyên của Việt Nam và ông được Trung Quốc phong là Trạng nguyên khi
đi sứ sang nước này.
d- Ông nhặt lên đếm, vừa tròn một trăm quan.
a- Vì thế, ông luôn được người đời ca tụng.
6. Câu: “Một lần, vua Trần Minh Tông cho gọi viên quan nội thị đến đưa cho ông 100 quan tiền rồi vua
ghé tai quan thì thầm to nhỏ.” Các vế trong câu ghép trên được nối bằng cách nào ? ……………….
7. Tìm 2 từ có tiếng “truyền” nghĩa là trao lại cho người khác
……………………………………………………………………………………….
8. Hai câu “Ông không chỉ nổi tiếng là người thông minh, tài giỏi mà ông còn nổi tiếng là
người rất liêm khiết, thẳng thắn. Vì thế, ông luôn được người đời ca tụng.” được liên kết
với nhau bằng cách nào ?
a) Lặp từ ngữ
b) Từ ngữ nối
c) Thay thế từ ngữ d) Từ ngữ nối và lặp từ ngữ
9.Tìm 1 câu ca dao hoặc , tục ngữ nói về Lao động cần cù
...................................................................................................................................
10. Em hãy đặt một câu có dùng cặp quan hệ từ nói về cách phòng chống dịch Covid mà em biết
...........................................................................................................................................................
ĐỀ 7- ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II * Môn Toán - Lớp 5
Họ tên: ……………………………………………………. Lớp 5A6
Phần I. Trắc nghiệm: (4 điểm) Chọn ý trả lời đúng rồi viết vào bài làm :
Câu 1. (1 điểm) Khoảng thời gian từ 8 giờ kém 5 đến 9 giờ là bao nhiêu?
A. 55 phút
B. 1 giờ 5 phút
C. 1 giờ 15 phút
d. 1giờ
Câu 2. (1 điểm) a) 2 ngày 6 giờ = ?
A. 2,6 giờ
B. 2,4 giờ
C. 0,25 giờ
D. 2,25 giờ
b) 4,5 giờ = …. giờ…. phút?
A. 4 giờ 5 phút
B. 4 giờ 45 phút
C. 4 giờ 30 phút
D. 4 giờ 50 phút
3
3
Câu 3. (1 điểm)
a) 2105dm =…………m
A. 210,5
B. 21,05
C. 2,105
D. 0,215
3
3
3
b) 13m 25dm = … dm
A. 1325
B. 13025
C. 13250
D. 130025
Câu 4. (1 điểm) Bánh xe đạp của An có chu vi 20,41dm. Hỏi đường kính của bánh xe
đó dài bao nhiêu đề-ti-mét ?
A. 650dm
B. 65dm
C. 0,65dm
D. 6,5dm
Phần II. Tự luận: (6 điểm)
Câu 5. (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
4 phút 12 giây = …..…..phút
8dm3 125 cm3 = ………… dm3
2 năm 9 tháng = ……..…tháng
12m3 18 cm3 = …………..dm3
Câu 6. (2 điểm) Đặt tính rồi tính
2 giờ 24 phút + 3 giờ 5 phút
15 phút 45 giây - 12 phút 18 giây
6 phút 12 giây 5
17 ngày 4 giờ : 4
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
Câu 7. (1 điểm) Một chiếc hộp có dạng hình lập phương làm bằng kính không có nắp cạnh
30cm. Tính diện tích kính cần dùng để làm chiếc hộp đó.
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
Câu 8. (2 điểm) Một người đi từ Vũng Tàu lúc 6 giờ 10 phút và đến khu du lịch Suối Tiên
lúc 8 giờ 40 phút bằng xe máy với vận tốc là 48 km/giờ.
a/Tính quãng đường từ Vũng Tàu đến khu du lịch Suối Tiên.
b/ Nếu người đó đi bằng ô tô với vận tốc 60km/giờ thì đến khu du lịch Suối Tiên lúc mấy giờ?
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
ĐỌC – HIỂU:
HOA TẶNG CÔ
Ngày mai đã là ngày 8/3 rồi. Mấy bữa nay, nghe các bạn bàn bạc mua quà, mua hoa tặng cô mà
Nam sốt ruột quá. Biết nhà Nam nghèo nên cô đã động viên nó đi học phụ đạo mà chẳng bao giờ thu
học phí cả. Nam rất muốn tặng cô một thứ gì đó để tỏ lòng biết ơn. Nhưng nó đâu dám xin tiền ba má.
Sáng hôm sau, Nam ngạc nhiên khi má đưa cho nó chiếc làn mây xinh xắn có nắp đậy và bảo
đem tặng cô. Không biết má để quà gì ở bên trong, lại còn dặn Nam không được mở ra. Nhưng má
bảo đảm với Nam rằng cô sẽ rất thích món quà đó. Và nó tin má !
Cô vừa bước vào lớp, các bạn đã ríu rít ùa lên chúc mừng và tặng quà cho cô. Nam đưa cho cô chiếc
làn mây. Nó không dám nhìn thẳng vào mắt cô. Cô ngạc nhiên liền mở nắp làn ra xem. Trong đó là
những bông bí màu vàng tươi nằm chen chúc nhau. Những tiếng cười nổi lên rồi lan ra thật nhanh. Cả
lớp ồn ào bàn tán. Nam đỏ bừng mặt vì mắc cỡ, đứng im lặng như pho tượng, chỉ muốn òa khóc ngay
lập tức. Bỗng cô bảo cả lớp im lặng, rồi nhẹ nhàng nói:
- Sao các con lại cười? Trước tiên, cô cám ơn cả lớp vì đã chúc mừng cô hôm nay. Đặc biệt cô
cám ơn bạn Nam và má bạn ấy vì đã tặng cho cô món quà dễ thương này. Cô thật sự rất thích! Loài
hoa nào cũng có vẻ đẹp và giá trị riêng. Bông bí cũng vậy, ngoài vẻ đẹp giản dị thì bông bí còn là
một món ăn rất ngon. Các con phải nhớ biết ơn và kính trọng những người đã trồng ra chúng.
Nhưng các con biết cô thích hoa gì nhất không? Đó chính là hoa điểm 10 của các con. Các con cứ
chăm ngoan và học giỏi là cô vui lắm rồi!
(Theo Phạm Vũ Ngọc Nga)
1. Các bạn bàn bạc điều gì để mừng ngày 8/3:
m. Mua lẵng hoa đẹp tặng cô.
c. Mua gói quà to tặng cô.
g. Đi học phụ đạo ở nhà cô.
d. Mua hoa và quà tặng cô.
2. Khi nhìn thấy món quà của Nam tặng cô, thái độ của các bạn trong lớp như thế nào?
h. Bình thường.
c. Không quan tâm.
f. Cười và bàn tán.
n. Chăm chú nhìn món quà.
3. Cô giáo đã nhắc nhở các bạn điều gì?
b. Phải biết trân trọng cái đẹp giản dị và biết ơn người lao động.
n. Không được cười bạn Nam
c. Bông bí chế biến được nhiều món ăn ngon.
k. Không được cười trong giờ học.
4. Cô giáo thích món quà gì nhất?
h. Bông bí của Nam.
g . Hoa điểm 10 của Nam.
v. Hoa điểm 10 của học sinh.
d. Các món quà khác.
5. Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
…………………………………………………………………………………………………
6. Đoạn văn sau có mấy câu ghép “Cô vừa bước vào lớp, các bạn đã ríu rít ùa lên chúc mừng và
tặng quà cho cô. Nam đưa cho cô chiếc làn mây. Nó không dám nhìn thẳng vào mắt cô”
a.1 câu.
b . 2 câu.
c. 3 câu.
d. Không có câu nào.
7. Trong câu ghép “Mấy hôm nay, các bạn bàn bạc mua quà, mua hoa tặng cô mà Nam
sốt ruột quá.” các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
h. dấu câu.
c. 1 quan hệ từ.
n. Cặp quan hệ từ.
e. Dấu câu và quan hệ từ.
8. Hai câu sau: “Nam đỏ bừng mặt vì mắc cỡ. Nó đứng im lặng như pho tượng.” liên kết với
nhau bằng cách ………………………………………………………
9. Tìm 2 từ chứa tiếng “công” có nghĩa là “không thiên vị”.
2 từ đó là: …………………………………………………………………………….
10. a/ Đặt 1 câu ghép có dùng 1 từ nối
…………………………..……………………………………………………………………
b/ Đặt 1 câu ghép có dùng cách nối trực tiếp
…………………………………………………………………………………………………
11. a/ Đặt 1 câu ghép có dùng cặp từ nối
……………………………………………………………………………………………..
b/ Viết đoạn văn có sử dụng phép lặp từ.
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
Họ tên: ………………………………………………….. Lớp 5a6
Phần I. Trắc nghiệm: (4 điểm) Chọn ý trả lời đúng rồi viết vào bài làm:
Câu 1. a) Khoảng thời gian từ 7 giờ 30 phút đến 8 giờ kém 5 phút là:
A. 15 phút
B. 25 phút
C. 35 phút
b) 3 ngày 12 giờ chuyển đổi thành đơn vị ngày thì được:
A. 84 giờ
B. 3,12 ngày
C. 3,5 ngày
Câu 2. a) 6,2 phút 4 = ?
A. 24,4 phút
B. 24,8 phút
C.24,08 phút
b) 6 năm 8 tháng + 7 năm 6 tháng = ?
A. 14 năm 2 tháng
B. 15 năm 2 tháng
C. 16 năm 2 tháng
3
3
3
Câu 3. a) 7dm 5 cm = …. dm
A. 7,5
B. 7,05
C. 7,005
3
3
3
b) 4 m 38 dm = …. dm
A. 438
B. 4038
C.40038
Câu 4. Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 9dm, chiều rộng 4dm, chiều cao 2dm là:
A. 36 dm3
B. 36 dm2
C. 72 dm3
PHẦN II. Tự luận: (6 điểm)
âu 5. (1 điểm) Đặt tính rồi tính
14 ngày 15 giờ - 12 ngày 18 giờ
11 tuần 3 ngày : 5
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
Câu 6. (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
4 phút 12 giây = ……..giây
3 năm 6 tháng = ………năm
Câu 7 (1 điểm) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét khối:
62,38m3 = ………….
3582 cm3 = ………………………
Câu 8. (1 điểm) Một hình thang có đáy lớn 42cm, đáy bé 30cm và diện tích bằng 432cm2.
Tính chiều cao hình thang đó.
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
Câu 9. (2 điểm) Một ô tô đi từ A lúc 6 giờ 15 phút, đến B lúc 10 giờ 45 phút với vận tốc là 60 km/giờ.
a/ Tính quãng đường từ A đến B.
b/ Lúc về, ô tô tăng vận tốc thêm 20% so với vận tốc lúc đi thì thời gian từ B về A ô tô đi mất mấy
giờ?
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
ĐỌC – HIỂU: TIỀN CỦA AI ?
Mạc Đĩnh Chi là một vị quan thời nhà Trần. Ông được mệnh danh là “Lưỡng quốc Trạng
nguyên”: Ông là Trạng nguyên của Việt Nam và ông được Trung Quốc phong là Trạng nguyên khi
đi sứ sang nước này. Ông không chỉ nổi tiếng là người thông minh , tài giỏi mà ông còn nổi tiếng là
người rất liêm khiết, thẳng thắn. Vì thế, ông luôn được người đời ca tụng.
Một lần, vua Trần Minh Tông cho gọi viên quan nội thị đến đưa cho ông 100 quan tiền, rồi
vua ghé tai quan thì thầm to nhỏ. Viên quan nội thị tâu:
- Thần sẽ làm đúng như ý bệ hạ sai bảo.
Sáng ấy, như thường lệ trời chưa sáng rõ, Mạc Đĩnh Chi đã dậy, ra sân tập quyền. Lúc vào nhà,
bỗng ông kêu lên kinh ngạc:
- Tiền của ai mà đánh rơi nhiều thế kia?
Ông nhặt lên đếm, vừa tròn một trăm quan. Ông nghĩ: “Đêm qua không có ai tới, sao lại có
tiền rơi ?”. Ông liền khăn áo chỉnh tề vào yết kiến nhà vua:
- Tâu bệ hạ, sáng nay thần bắt được 100 quan tiền trước cửa nhà, hỏi khắp nhà không ai nhận,
thần xin trao lại để bệ hạ trả lại cho người mất của.
Nhà vua mỉm cười bảo:
- Không ai nhận tiền ấy thì ngươi cứ lấy mà dùng…
- Thưa, tiền này không ít, người mất của chắc xót lắm, nên tìm người trả lại thì hơn.
- Nhà ngươi cứ yên tâm, giữ lấy mà dùng. Tiền thưởng cho lòng chính trực, liêm khiết của nhà ngươi đấy.
Bấy giờ Mạc Đĩnh Chi mới vỡ lẽ ra là nhà vua đã thử lòng ông. Ông tạ ơn vừa và về nhà.
(Theo Vũ Ngọc Khánh
1. “Lưỡng quốc Trạng nguyên nghĩa là ?
a- Giỏi cả văn lẫn võ
b- Thanh liêm và ngay thẳng
c- Trạng nguyên của 2 nước
d- Quan lớn thời nhà Trần
2. Vì sao người đời ca tụng ông ?
a- Tài giỏi và đức độ.
b- Ông làm quan thời nhà Trần
c- Ông đi sứ sang Trung Quốc.
d-Văn võ song toàn
3. Mạc Đĩnh Chi làm gì khi thấy 100 quan tiền trước cửa nhà mình ?
a- Ông mang trả cho quan nội thị
b- Ông trả tiền cho người đã mất.
c- Ông sung vào công quỹ
d- Ông nhờ vua trả lại cho người đã mất
4. Nếu em nhặt được một số tiền khá lớn thì em sẽ làm gì ?
……………………………………………………..………………………………................
5. Dòng nào dưới đây là câu ghép ?
e- Sáng ấy, như thường lệ trời chưa sáng rõ, Mạc Đĩnh Chi đã dậy, ra sân tập quyền.
g- Ông là Trạng nguyên của Việt Nam và ông được Trung Quốc phong là Trạng nguyên khi
đi sứ sang nước này.
d- Ông nhặt lên đếm, vừa tròn một trăm quan.
a- Vì thế, ông luôn được người đời ca tụng.
6. Câu: “Một lần, vua Trần Minh Tông cho gọi viên quan nội thị đến đưa cho ông 100 quan tiền rồi vua
ghé tai quan thì thầm to nhỏ.” Các vế trong câu ghép trên được nối bằng cách nào ? ……………….
7. Tìm 2 từ có tiếng “truyền” nghĩa là trao lại cho người khác
……………………………………………………………………………………….
8. Hai câu “Ông không chỉ nổi tiếng là người thông minh, tài giỏi mà ông còn nổi tiếng là
người rất liêm khiết, thẳng thắn. Vì thế, ông luôn được người đời ca tụng.” được liên kết
với nhau bằng cách nào ?
a) Lặp từ ngữ
b) Từ ngữ nối
c) Thay thế từ ngữ d) Từ ngữ nối và lặp từ ngữ
9.Tìm 1 câu ca dao hoặc , tục ngữ nói về Lao động cần cù
...................................................................................................................................
10. Em hãy đặt một câu có dùng cặp quan hệ từ nói về cách phòng chống dịch Covid mà em biết
...........................................................................................................................................................
ĐỀ 7- ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II * Môn Toán - Lớp 5
Họ tên: ……………………………………………………. Lớp 5A6
Phần I. Trắc nghiệm: (4 điểm) Chọn ý trả lời đúng rồi viết vào bài làm :
Câu 1. (1 điểm) Khoảng thời gian từ 8 giờ kém 5 đến 9 giờ là bao nhiêu?
A. 55 phút
B. 1 giờ 5 phút
C. 1 giờ 15 phút
d. 1giờ
Câu 2. (1 điểm) a) 2 ngày 6 giờ = ?
A. 2,6 giờ
B. 2,4 giờ
C. 0,25 giờ
D. 2,25 giờ
b) 4,5 giờ = …. giờ…. phút?
A. 4 giờ 5 phút
B. 4 giờ 45 phút
C. 4 giờ 30 phút
D. 4 giờ 50 phút
3
3
Câu 3. (1 điểm)
a) 2105dm =…………m
A. 210,5
B. 21,05
C. 2,105
D. 0,215
3
3
3
b) 13m 25dm = … dm
A. 1325
B. 13025
C. 13250
D. 130025
Câu 4. (1 điểm) Bánh xe đạp của An có chu vi 20,41dm. Hỏi đường kính của bánh xe
đó dài bao nhiêu đề-ti-mét ?
A. 650dm
B. 65dm
C. 0,65dm
D. 6,5dm
Phần II. Tự luận: (6 điểm)
Câu 5. (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
4 phút 12 giây = …..…..phút
8dm3 125 cm3 = ………… dm3
2 năm 9 tháng = ……..…tháng
12m3 18 cm3 = …………..dm3
Câu 6. (2 điểm) Đặt tính rồi tính
2 giờ 24 phút + 3 giờ 5 phút
15 phút 45 giây - 12 phút 18 giây
6 phút 12 giây 5
17 ngày 4 giờ : 4
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
Câu 7. (1 điểm) Một chiếc hộp có dạng hình lập phương làm bằng kính không có nắp cạnh
30cm. Tính diện tích kính cần dùng để làm chiếc hộp đó.
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
Câu 8. (2 điểm) Một người đi từ Vũng Tàu lúc 6 giờ 10 phút và đến khu du lịch Suối Tiên
lúc 8 giờ 40 phút bằng xe máy với vận tốc là 48 km/giờ.
a/Tính quãng đường từ Vũng Tàu đến khu du lịch Suối Tiên.
b/ Nếu người đó đi bằng ô tô với vận tốc 60km/giờ thì đến khu du lịch Suối Tiên lúc mấy giờ?
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
………………..……………………………………………………………………………..
ĐỌC – HIỂU:
HOA TẶNG CÔ
Ngày mai đã là ngày 8/3 rồi. Mấy bữa nay, nghe các bạn bàn bạc mua quà, mua hoa tặng cô mà
Nam sốt ruột quá. Biết nhà Nam nghèo nên cô đã động viên nó đi học phụ đạo mà chẳng bao giờ thu
học phí cả. Nam rất muốn tặng cô một thứ gì đó để tỏ lòng biết ơn. Nhưng nó đâu dám xin tiền ba má.
Sáng hôm sau, Nam ngạc nhiên khi má đưa cho nó chiếc làn mây xinh xắn có nắp đậy và bảo
đem tặng cô. Không biết má để quà gì ở bên trong, lại còn dặn Nam không được mở ra. Nhưng má
bảo đảm với Nam rằng cô sẽ rất thích món quà đó. Và nó tin má !
Cô vừa bước vào lớp, các bạn đã ríu rít ùa lên chúc mừng và tặng quà cho cô. Nam đưa cho cô chiếc
làn mây. Nó không dám nhìn thẳng vào mắt cô. Cô ngạc nhiên liền mở nắp làn ra xem. Trong đó là
những bông bí màu vàng tươi nằm chen chúc nhau. Những tiếng cười nổi lên rồi lan ra thật nhanh. Cả
lớp ồn ào bàn tán. Nam đỏ bừng mặt vì mắc cỡ, đứng im lặng như pho tượng, chỉ muốn òa khóc ngay
lập tức. Bỗng cô bảo cả lớp im lặng, rồi nhẹ nhàng nói:
- Sao các con lại cười? Trước tiên, cô cám ơn cả lớp vì đã chúc mừng cô hôm nay. Đặc biệt cô
cám ơn bạn Nam và má bạn ấy vì đã tặng cho cô món quà dễ thương này. Cô thật sự rất thích! Loài
hoa nào cũng có vẻ đẹp và giá trị riêng. Bông bí cũng vậy, ngoài vẻ đẹp giản dị thì bông bí còn là
một món ăn rất ngon. Các con phải nhớ biết ơn và kính trọng những người đã trồng ra chúng.
Nhưng các con biết cô thích hoa gì nhất không? Đó chính là hoa điểm 10 của các con. Các con cứ
chăm ngoan và học giỏi là cô vui lắm rồi!
(Theo Phạm Vũ Ngọc Nga)
1. Các bạn bàn bạc điều gì để mừng ngày 8/3:
m. Mua lẵng hoa đẹp tặng cô.
c. Mua gói quà to tặng cô.
g. Đi học phụ đạo ở nhà cô.
d. Mua hoa và quà tặng cô.
2. Khi nhìn thấy món quà của Nam tặng cô, thái độ của các bạn trong lớp như thế nào?
h. Bình thường.
c. Không quan tâm.
f. Cười và bàn tán.
n. Chăm chú nhìn món quà.
3. Cô giáo đã nhắc nhở các bạn điều gì?
b. Phải biết trân trọng cái đẹp giản dị và biết ơn người lao động.
n. Không được cười bạn Nam
c. Bông bí chế biến được nhiều món ăn ngon.
k. Không được cười trong giờ học.
4. Cô giáo thích món quà gì nhất?
h. Bông bí của Nam.
g . Hoa điểm 10 của Nam.
v. Hoa điểm 10 của học sinh.
d. Các món quà khác.
5. Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
…………………………………………………………………………………………………
6. Đoạn văn sau có mấy câu ghép “Cô vừa bước vào lớp, các bạn đã ríu rít ùa lên chúc mừng và
tặng quà cho cô. Nam đưa cho cô chiếc làn mây. Nó không dám nhìn thẳng vào mắt cô”
a.1 câu.
b . 2 câu.
c. 3 câu.
d. Không có câu nào.
7. Trong câu ghép “Mấy hôm nay, các bạn bàn bạc mua quà, mua hoa tặng cô mà Nam
sốt ruột quá.” các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
h. dấu câu.
c. 1 quan hệ từ.
n. Cặp quan hệ từ.
e. Dấu câu và quan hệ từ.
8. Hai câu sau: “Nam đỏ bừng mặt vì mắc cỡ. Nó đứng im lặng như pho tượng.” liên kết với
nhau bằng cách ………………………………………………………
9. Tìm 2 từ chứa tiếng “công” có nghĩa là “không thiên vị”.
2 từ đó là: …………………………………………………………………………….
10. a/ Đặt 1 câu ghép có dùng 1 từ nối
…………………………..……………………………………………………………………
b/ Đặt 1 câu ghép có dùng cách nối trực tiếp
…………………………………………………………………………………………………
11. a/ Đặt 1 câu ghép có dùng cặp từ nối
……………………………………………………………………………………………..
b/ Viết đoạn văn có sử dụng phép lặp từ.
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
 









Các ý kiến mới nhất