Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thủy
Ngày gửi: 08h:15' 24-03-2023
Dung lượng: 197.0 KB
Số lượt tải: 255
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thủy
Ngày gửi: 08h:15' 24-03-2023
Dung lượng: 197.0 KB
Số lượt tải: 255
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 35 Tiết: 52
NS: 15/4/2017 NKT : 25/4/2017
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ 2
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết được nhiệm vụ, cấu tạo các cơ cấu và hệ thống trong ĐCĐT.
- Hiểu và giải thích được nguyên lý hoạt động của các hệ thống trong ĐCĐT.
2. Kỹ năng:
- Biết và hiểu cơ bản về các loại ĐCĐT trong cuôc sống hang ngày.
- Lập được sơ đồ khối và giải thích được nguyên lý của các hệ thống của ĐCĐT trong
các trường hợp.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong quá trình làm bài.
B. CHUẨN BỊ BÀI KIỂM TRA
- GV ra đề hệ thống hoá toàn bộ kiến thức phần cấu tạo của động cơ đốt trong.
- HS ôn tập toàn bộ kiến thức đã học.
C. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
1. Ổn định lớp: 2 phút
2. Phát đề kiểm tra: Thời gian làm bài 45 phút
3. Nội dung
MA TRẬN ĐỀ:
Cấp độ
Tên chủ đề
Chủ đề 1:
Hệ
thống
bôi trơn
Số câu:
Số điểm:
TL%
Chủ đề 2:
Hệ thống
làm mát
Nhận biết
TN
TL
Khung ma trận đề kiểm tra (Tl + tnkq)
Vận dụng
Thông hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TN
(Ch)
- Hiểu
được
nguyên
lý làm
việc
của hệ
thống
bôi trơn
tuần
hoàn
cưỡng
bức
1
1đ
10%
TL
TN
(Ch)
- Biết
được
phương
pháp
bôi trơn
trên
động cơ
xe máy
2 kì
1
1đ
10%
TL
(Ch)
Lập được
sơ đồ khối
và giải
thích được
nguyên lý
hoạt động
của
HTLM
TN
Cộng
TL
(Ch)
2
2đ
20%
Số câu:
Số điểm:
TL%
Chủ đề 3:
Hệ thống
cung cấp
nhiên liệu
và không
khí trong
động cơ
xăng
Số câu:
Số điểm:
TL%
Chủ đề 4:
Hệ thống
đánh lửa
Số câu:
Số điểm:
TL%
TS câu:
TS điểm:
TL%
(Ch)
- Biết
được hòa
khí được
hình
thành vị
trí nào
trên hệ
thống
phun
xăng
1
1đ
10%
1
1đ
10%
bằng nước
loại tuần
hoàn
cưỡng bức
1
3đ
30%
(Ch)
Biết
được
nhiệm
vụ và
cách
phân
loại hệ
thống
đánh
lửa
1
3đ
30%
1
3đ
30%
1
1đ
10%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
-----------***-----------
1
1đ
10%
1
3đ
30%
(Ch)
Vận dụng
kiến thức
đã học giải
thích được
ưu
điểm
nổi bật của
hệ
thống
phun xăng
trong thực
tế
1
1đ
10%
1
1đ
10%
1
3đ
30%
2
2đ
20%
1
3đ
30%
6
10đ
100%
ĐỀ SỐ: 01T
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT - HỌC KÌ II
MÔN: CÔNG NGHỆ - KHỐI 11
-----PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu hỏi:
1
2
3
Trả lời
Câu 1 (1đ): Trong thực tế, động cơ xe máy 2 kì sử dụng phương pháp bôi trơn nào?
A. Bôi trơn bằng vung té
B. Bôi trơn bằng phương pháp pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu
C. Bôi trơn cưỡng bức
D. Cả A và C đúng
Câu 2 (1đ): Trong hệ thống phun xăng, hòa khí được hình thành ở đâu?
A. Hòa khí được hình thành ở Bộ chế hòa khí B. Hòa khí được hình thành ở vòi phun
C. Hòa khí được hình thành ở đường ống nạp D. Hòa khí được hình thành ở xi lanh
Câu 3 (1đ): Trong hệ thống bôi trơn, nếu nhiệt độ dầu tăng, dầu sẽ đi theo đường nào sau đây?
A. Cacte → Bầu lọc dầu → Van khống chế dầu → Mạch dầu → Các bề mặt ma sát → Cacte
B. Cacte → Bơm dầu → Bầu lọc dầu → Van khống chế dầu →Mạch dầu→Các bề mặt ma sát→ Cacte
C. Cacte → Bơm dầu → Van an toàn → Cacte
D. Cacte → Bơm dầu → Bầu lọc dầu → Két làm mát dầu → Mạch dầu → Các bề mặt ma sát → Cacte
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 (2 điểm): Nêu nhiệm vụ và cách phân loại hệ thống đánh lửa.
Câu 5 (4 điểm): Em hãy lập sơ đồ khối và giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống làm mát
bằng nước loại tuần hoàn cưỡng bức.
Câu 6 (1 điểm): Dựa vào kiến thức đã học em hãy giải thích tại sao trong thực tế xe máy tay ga
dễ nổ máy hơn xe số?
-----------*****-----------
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 1đ
Câu hỏi:
1
2
3
D
Trả lời
B
C
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 (3 điểm):
- Nêu được nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa (1đ)
- Phân loại hệ thống đánh lửa (1đ)
Câu 5 (3 điểm):
- Lập được đúng sơ đồ và giải thích được nguyên lý hoạt động trong mỗi trường hợp
được 1điểm.
* Trường hợp 1: Khi nhiệt độ nước trong áo nước còn thấp hơn giới hạn định mức
Nước làm mát chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động cơ
hoạt động
Puli và đai
truyền (9)
Bơm
nước (10)
Ống phân
phối nước
lạnh (11)
Áo nước
(thân máy,
nắp máy)
Đường
nước ra
khỏi
động cơ
(3)
Van hằng
nhiệt (4)
Ống
nước nối
tắt về
bơm (8)
Két nước
(5)
Đường nước lạnh
Giải thích nguyên lý hoạt động theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ nước trong áo nước còn thấp hơn giới hạn định mức thì van hằng nhiệt chỉ
mở cửa thông với đường ống số 8 để nước chảy thẳng về bơm. Khi đó nước làm mát được bơm
nước hút từ két nước đưa đến các áo nước để làm mát các chi tiết, sau đó dược đưa qua van
hằng nhiệt, theo đường ống số 8 chảy thẳng về bơm tạo thành vòng tuần hoàn khép kín.
* Trường hợp 2: Khi nhiệt độ nước trong áo nước xấp xỉ giới hạn định mức
Nước làm mát chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Ống
nước
nối tắt
về bơm
(8)
Động
cơ hoạt
động
Puli và đai
truyền (9)
Quạt gió
(7)
Bơm
nước
(10)
Ống
phân
phối
nước
lạnh
(11)
Áo nước
(thân
máy,
nắp
máy)
Đường
nước
ra khỏi
động
cơ (3)
Van
hằng
nhiệt
(4)
Giàn ống
của két
nước (6)
Két
nước
(5)
Đường nước lạnh
Đường nước chảy khi nhiệt độ của nước làm mát xấp xỉ giới hạn
Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ nước trong áo nước xấp xỉ giới hạn định mức thì van hằng nhiệt mở cả cửa
thông với đường ống số 8 và cửa thông với két nước. Khi đó nước làm mát được bơm nước hút
từ két nước đưa đến các áo nước để làm mát các chi tiết, sau đó dược đưa qua van hằng nhiệt,
một phần theo đường ống số 8 chảy thẳng về bơm còn một phần chảy qua két nước để làm mát
trước khi đưa đến bơm tạo thành vòng tuần hoàn khép kín.
* Trường hợp 3: Khi nhiệt độ nước trong áo nước vượt quá giới hạn định mức
Nước làm mát chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động
cơ hoạt
động
Puli và
đai
truyền
(9)
Quạt
gió (7)
Bơm
nước
(10)
Ống
phân
phối
nước
lạnh
(11)
Áo nước
(thân
máy,
nắp
máy)
Đường
nước ra
khỏi
động cơ
(3)
Van
hằng
nhiệt (4)
Giàn
ống
của két
nước
(6)
Két
nước
(5)
Đường nước lạnh
Đường nước chảy khi nhiệt độ của nước làm mát vượt quá giới hạn
Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ nước trong áo nước vượt quá giới hạn định mức thì van hằng nhiệt chỉ mở
cửa thông với két nước. Khi đó nước làm mát được bơm nước hút từ két nước đưa đến các áo
nước để làm mát các chi tiết, sau đó dược đưa qua van hằng nhiệt rồi chảy qua két nước để làm
mát trước khi đưa đến bơm tạo thành vòng tuần hoàn khép kín.
Câu 6 (1 điểm): Trong thực tế xe máy tay ga dễ dàng nổ máy hơn so với các xe số vì đa phần
các xe máy tay ga sử dụng hệ thống phun xăng nên quá trình hòa trộn giữa xăng và không khí
đều hơn, có tỉ lệ ổn định hơn, phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ. (0,5đ)
Ngoài ra với xe máy dùng hệ thống phun xăng có quá trình cháy diễn ra hoàn toàn, hiệu
suất của động cơ cao và giảm ô nhiễm môi trường do cháy hết hỗn hợp hòa khí. (0,5đ)
------------Hết-------------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
-----------***-----------
ĐỀ SỐ: 02
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: CÔNG NGHỆ - KHỐI 11
-----PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu hỏi:
1
2
3
Trả lời
Câu 1 (1đ): Chế độ làm việc của động cơ diêzen phụ thuộc vào bộ phận nào ?
A. Bơm nhiên liệu
B. Bơm cao áp
C. Vòi Phun
D. Bầu lọc
Câu 2 (1đ): Trong hệ thống phun xăng, hòa khí được hình thành ở đâu?
A. Hòa khí được hình thành ở Bộ chế hòa khí B. Hòa khí được hình thành ở vòi phun
C. Hòa khí được hình thành ở đường ống nạp D. Hòa khí được hình thành ở xi lanh
Câu 3 (1đ): Trong hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí của động cơ điêzen hòa khí được
hình thành ở đâu?
A. Hòa khí được hình thành ở vòi phun
B. Hòa khí được hình thành ở bầu lọc khí
C. Hòa khí được tạo thành ở đường ống nạp
D. Hòa khí được hình thành trong xilanh của động cơ
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 (3 điểm): Vẽ sơ đồ khối và nêu nhiệm vụ của các bộ phận trong hệ thống cung cấp nhiên
liệu và không khí dùng bộ chế hòa khí.
Câu 5 (3 điểm): Em hãy lập sơ đồ khối và giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn
tuần hoàn cưỡng bức.
Câu 6 (1 điểm): Bảo dưỡng động cơ đốt trong theo định kì, có vai trò quan trọng như thế nào?
-----------*****----------ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 1đ
Câu hỏi:
1
2
3
D
Trả lời
B
C
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 (3 điểm):
- Vẽ sơ đồ (1,5đ)
- Nêu được nhiệm vụ của các bộ phận (1,5đ)
Câu 5 (3 điểm):
- Lập được đúng sơ đồ và giải thích được nguyên lý hoạt động trong mỗi trường hợp
được 1điểm.
* Trường hợp 1: Khi hệ thống làm việc bình thường
Dầu bôi trơn chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động cơ
hoạt động
Bơm dầu
(3)
Bầu lọc
dầu (5)
Van khống
chế lượng
dầu qua
két (6)
Đường dầu
chính (9)
Các bề mặt
ma sát (10,
11, 12)
Cacte dầu
(1)
Đường dầu chính
Đường dầu sau khi đi bôi trơn các bề mặt ma sát
Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi động cơ hoạt động, dầu bôi trơn được bơm dầu hút từ cacte dầu đưa qua lưới lọc và
bầu lọc để lọc sạch rồi đưa qua van khống chế đến đường dầu chính rồi theo các đường ống đến
bôi trơn các bề mặt ma sát của động cơ, sau đó trở về cacte.
* Trường hợp 2: Khi áp suất của dầu bôi trơn vượt quá giá trị cho phép
Dầu bôi trơn chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động cơ
hoạt động
Bơm dầu
(3)
Bầu lọc
dầu (5)
Van khống
chế lượng
dầu qua
két (6)
Đường dầu
chính (9)
Các bề mặt
ma sát (10,
11, 12)
Van an
toàn bơm
dầu (4)
Cacte dầu
(1)
Đường dầu chính
Đường dầu qua van khi áp suất trong đường dầu tăng
Đường dầu sau khi đi bôi trơn các bề mặt ma sát
Giải thích nguyên lý hoạt động theo sơ đồ:
Khi áp suất của dầu bôi trơn vượt quá giá trị cho phép thì van an toàn mở để một phần
dầu từ sau bơm chảy ngược về trước bơm làm giảm áp suất của dầu xuống. Khi đó hệ thống
làm việc theo trường hợp bình thường.
* Trường hợp 3: Khi nhiệt độ của dầu cao quá giới hạn định trước
Dầu bôi trơn chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động cơ
hoạt động
Bơm dầu
(3)
Bầu lọc
dầu (5)
Két làm
mát dầu
(7)
Đường dầu
chính (9)
Các bề mặt
ma sát (10,
11, 12)
Cacte dầu
(1)
Đường dầu sau khi qua két làm mát
Đường dầu sau khi bôi trơn các bề mặt ma sát nhiệt độ dầu vượt quá
giới hạn
Giải thích nguyên lý hoạt động theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ của dầu cao quá giới hạn định trước thì van khống chế đóng lại để toàn bộ
lượng dầu chảy qua két làm mát dầu, làm nhiệt độ của dầu giảm xuống. Khi đó dầu bôi trơn
được bơm dầu hút từ cacte dầu đưa qua lưới lọc và bầu lọc để lọc sạch rồi đưa qua két làm mát
đến đường dầu chính, theo các đường ống đến bôi trơn các bề mặt ma sát của động cơ, sau đó
trở về cacte.
Câu 6 (1 điểm): Mục đích của việc bảo dưỡng định kì là giúp cho xe luôn trong điều kiện hoạt
động tốt nhất và tránh được những hỏng hóc, trục trặc không mong muốn.
Việc bảo dưỡng xe định kì giúp cho xe:
- Tiết kiệm nhiên liệu và các chi phí liên quan đến động cơ
- Kéo dài tuổi thọ của động cơ
------------Hết-------------
LỚP 11 SINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
-----------***-----------
ĐỀ SỐ: 03
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: CÔNG NGHỆ - KHỐI 11
-----PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu hỏi:
1
2
3
Trả lời
Câu 1 (1đ): Trong thực tế, động cơ xe máy 2 kì sử dụng phương pháp bôi trơn nào?
A. Bôi trơn bằng vung té
B. Bôi trơn bằng phương pháp pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu
C. Bôi trơn cưỡng bức
D. Cả A và C đúng
Câu 2 (1đ): Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm dùng nguồn ma-nhê-tô có ưu điểm gì?
A. Động cơ làm việc ổn định
B. Hiệu suất làm việc của động cơ cao
C. Hòa khí cháy không hết và thải ra môi trường
D. Cả A và B
Câu 3 (1đ): Trên hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm, Điốt điều khiển cho phép dòng
điện đi qua khi:
A.UĐK > 0
B. UĐK≤ 0
C. IĐK> 0
D. IĐK≤ 0
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 ( 3 điểm): Nêu nhiệm vụ và cách phân loại hệ thống đánh lửa trên động cơ xăng.
Câu 5 (3 điểm): Em hãy lập sơ đồ khối và giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn
tuần hoàn cưỡng bức.
Câu 6 (1 điểm): Tại sao cần phải đánh lửa đúng thời điểm? Đó là thời điểm nào?
-----------*****----------ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 1đ
Câu hỏi:
1
2
3
A
Trả lời
B
D
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 (3 điểm):
- Nhiệm vụ (1,5đ)
- Phân loại (1,5đ)
Câu 5 (3 điểm):
- Lập được đúng sơ đồ và giải thích được nguyên lý hoạt động trong mỗi trường hợp
được 1điểm.
* Trường hợp 1: Khi hệ thống làm việc bình thường
Dầu bôi trơn chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động cơ
hoạt động
Bơm dầu
(3)
Bầu lọc
dầu (5)
Van khống
chế lượng
dầu qua
két (6)
Đường dầu
chính (9)
Các bề mặt
ma sát (10,
11, 12)
Cacte dầu
(1)
Đường dầu chính
Đường dầu sau khi đi bôi trơn các bề mặt ma sát
Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi động cơ hoạt động, dầu bôi trơn được bơm dầu hút từ cacte dầu đưa qua lưới lọc và
bầu lọc để lọc sạch rồi đưa qua van khống chế đến đường dầu chính rồi theo các đường ống đến
bôi trơn các bề mặt ma sát của động cơ, sau đó trở về cacte.
* Trường hợp 2: Khi áp suất của dầu bôi trơn vượt quá giá trị cho phép
Dầu bôi trơn chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động cơ
hoạt động
Bơm dầu
(3)
Bầu lọc
dầu (5)
Van khống
chế lượng
dầu qua
két (6)
Đường dầu
chính (9)
Các bề mặt
ma sát (10,
11, 12)
Van an
toàn bơm
dầu (4)
Cacte dầu
(1)
Đường dầu chính
Đường dầu qua van khi áp suất trong đường dầu tăng
Đường dầu sau khi đi bôi trơn các bề mặt ma sát
Giải thích nguyên lý hoạt động theo sơ đồ:
Khi áp suất của dầu bôi trơn vượt quá giá trị cho phép thì van an toàn mở để một phần
dầu từ sau bơm chảy ngược về trước bơm làm giảm áp suất của dầu xuống. Khi đó hệ thống
làm việc theo trường hợp bình thường.
* Trường hợp 3: Khi nhiệt độ của dầu cao quá giới hạn định trước
Dầu bôi trơn chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động cơ
hoạt động
Bơm dầu
(3)
Bầu lọc
dầu (5)
Két làm
mát dầu
(7)
Đường dầu
chính (9)
Các bề mặt
ma sát (10,
11, 12)
Cacte dầu
(1)
Đường dầu sau khi qua két làm mát
Đường dầu sau khi bôi trơn các bề mặt ma sát nhiệt độ dầu vượt quá
giới hạn
Giải thích nguyên lý hoạt động theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ của dầu cao quá giới hạn định trước thì van khống chế đóng lại để toàn bộ
lượng dầu chảy qua két làm mát dầu, làm nhiệt độ của dầu giảm xuống. Khi đó dầu bôi trơn
được bơm dầu hút từ cacte dầu đưa qua lưới lọc và bầu lọc để lọc sạch rồi đưa qua két làm mát
đến đường dầu chính, theo các đường ống đến bôi trơn các bề mặt ma sát của động cơ, sau đó
trở về cacte.
Câu 6 (1 điểm): - Đánh lửa đúng thời điểm để đảm bảo quá trình cháy trong động cơ diễn ra
đúng lúc.
- Thời điểm đánh lửa là ở thời kì nén khi pittông gần đến điểm chết trên
(đánh lửa sớm) để đốt cháy hết nhiên liệu, động cơ đạt công suất tốt nhất.
------------Hết-------------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
-----------***-----------
ĐỀ SỐ: 04
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: CÔNG NGHỆ - KHỐI 11
-----PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu hỏi:
1
2
3
Trả lời
Câu 1 (1đ): Nếu động cơ không được làm mát xảy ra hiện tượng gì?
A. Các chi tiết của động cơ sẽ nở ra
B. Động cơ nhanh hỏng
C. Động cơ bị bó kẹt không hoạt động được
D. Cả A, B, C
Câu 2 (1đ): Trên hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm, Điốt điều khiển cho phép dòng
điện đi qua khi:
A.UĐK > 0
B. UĐK≤ 0
C. IĐK> 0
Câu 3 (1đ): Trên thị trường ít có động cơ xăng 2 kì cỡ lớn vì:
A. Động cơ 2 kì có giá thành cao
C. Tốn nhiên liệu trong quá trình hoạt động và gây ô nhiễm môi trường
D. IĐK≤ 0
B. Tuổi thọ động cơ không bền
D. Tiếng ồn quá lớn
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 (2 điểm): Nêu nhiệm vụ và cách phân loại hệ thống đánh lửa.
Câu 5 (4 điểm): Em hãy lập sơ đồ khối và giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống làm mát
bằng nước loại tuần hoàn cưỡng bức.
Câu 6 (1 điểm): Tại sao cần phải đánh lửa đúng thời điểm? Đó là thời điểm nào?
-----------*****-----------
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 1đ
Câu hỏi:
1
2
3
C
Trả lời
D
A
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 (3 điểm):
- Nêu được nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa (1đ)
- Phân loại hệ thống đánh lửa (1đ)
Câu 5 (3 điểm):
- Lập được đúng sơ đồ và giải thích được nguyên lý hoạt động trong mỗi trường hợp
được 1điểm.
* Trường hợp 1: Khi nhiệt độ nước trong áo nước còn thấp hơn giới hạn định mức
Nước làm mát chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động cơ
hoạt động
Puli và đai
truyền (9)
Bơm
nước (10)
Ống phân
phối nước
lạnh (11)
Áo nước
(thân máy,
nắp máy)
Đường
nước ra
khỏi
động cơ
(3)
Van hằng
nhiệt (4)
Ống
nước nối
tắt về
bơm (8)
Két nước
(5)
Đường nước lạnh
Giải thích nguyên lý hoạt động theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ nước trong áo nước còn thấp hơn giới hạn định mức thì van hằng nhiệt chỉ
mở cửa thông với đường ống số 8 để nước chảy thẳng về bơm. Khi đó nước làm mát được bơm
nước hút từ két nước đưa đến các áo nước để làm mát các chi tiết, sau đó dược đưa qua van
hằng nhiệt, theo đường ống số 8 chảy thẳng về bơm tạo thành vòng tuần hoàn khép kín.
* Trường hợp 2: Khi nhiệt độ nước trong áo nước xấp xỉ giới hạn định mức
Nước làm mát chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Ống
nước
nối tắt
về bơm
(8)
Động
cơ hoạt
động
Puli và đai
truyền (9)
Quạt gió
(7)
Bơm
nước
(10)
Ống
phân
phối
nước
lạnh
(11)
Áo nước
(thân
máy,
nắp
máy)
Đường
nước
ra khỏi
động
cơ (3)
Van
hằng
nhiệt
(4)
Giàn ống
của két
nước (6)
Két
nước
(5)
Đường nước lạnh
Đường nước chảy khi nhiệt độ của nước làm mát xấp xỉ giới hạn
Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ nước trong áo nước xấp xỉ giới hạn định mức thì van hằng nhiệt mở cả cửa
thông với đường ống số 8 và cửa thông với két nước. Khi đó nước làm mát được bơm nước hút
từ két nước đưa đến các áo nước để làm mát các chi tiết, sau đó dược đưa qua van hằng nhiệt,
một phần theo đường ống số 8 chảy thẳng về bơm còn một phần chảy qua két nước để làm mát
trước khi đưa đến bơm tạo thành vòng tuần hoàn khép kín.
* Trường hợp 3: Khi nhiệt độ nước trong áo nước vượt quá giới hạn định mức
Nước làm mát chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động
cơ hoạt
động
Puli và
đai
truyền
(9)
Quạt
gió (7)
Bơm
nước
(10)
Ống
phân
phối
nước
lạnh
(11)
Áo nước
(thân
máy,
nắp
máy)
Đường
nước ra
khỏi
động cơ
(3)
Van
hằng
nhiệt (4)
Giàn
ống
của két
nước
(6)
Két
nước
(5)
Đường nước lạnh
Đường nước chảy khi nhiệt độ của nước làm mát vượt quá giới hạn
Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ nước trong áo nước vượt quá giới hạn định mức thì van hằng nhiệt chỉ mở
cửa thông với két nước. Khi đó nước làm mát được bơm nước hút từ két nước đưa đến các áo
nước để làm mát các chi tiết, sau đó dược đưa qua van hằng nhiệt rồi chảy qua két nước để làm
mát trước khi đưa đến bơm tạo thành vòng tuần hoàn khép kín.
Câu 6 (1 điểm): - Đánh lửa đúng thời điểm để đảm bảo quá trình cháy trong động cơ diễn ra
đúng lúc.
- Thời điểm đánh lửa là ở thời kì nén khi pittông gần đến điểm chết trên
(đánh lửa sớm) để đốt cháy hết nhiên liệu, động cơ đạt công suất tốt nhất.
------------Hết-------------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
-----------***-----------
ĐỀ SỐ: 04
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: CÔNG NGHỆ - KHỐI 11
------
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1 (1đ): Nếu động cơ không được làm mát xảy ra hiện tượng gì?
A. Các chi tiết của động cơ sẽ nở ra
B. Động cơ nhanh hỏng
C. Động cơ bị bó kẹt không hoạt động được
D. Cả A, B, C
Câu 2 (1đ): Trên hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm, Điốt điều khiển cho phép dòng
điện đi qua khi:
A.UĐK > 0
B. UĐK≤ 0
C. IĐK> 0
Câu 3 (1đ): Trên thị trường ít có động cơ xăng 2 kì cỡ lớn vì:
A. Động cơ 2 kì có giá thành cao
C. Tốn nhiên liệu trong quá trình hoạt động và gây ô nhiễm môi trường
D. IĐK≤ 0
B. Tuổi thọ động cơ không bền
D. Tiếng ồn quá lớn
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 (2 điểm): Nêu nhiệm vụ và cách phân loại hệ thống đánh lửa.
Câu 5 (4 điểm): Em hãy lập sơ đồ hóa kiến thức và giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống
làm mát bằng nước loại tuần hoàn cưỡng bức.
Câu 6 (1 điểm): Tại sao cần phải đánh lửa đúng thời điểm? Đó là thời điểm nào?
-----------*****-----------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
-----------***-----------
ĐỀ SỐ: 02
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: CÔNG NGHỆ - KHỐI 11
------
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1 (1đ): Trong thực tế, động cơ xe máy 2 kì sử dụng phương pháp bôi trơn nào?
A. Bôi trơn bằng vung té
B. Bôi trơn bằng phương pháp pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu
C. Bôi trơn cưỡng bức
D. Cả A và C đúng
Câu 2 (1đ): Trong hệ thống bôi trơn, nếu nhiệt độ dầu tăng, dầu sẽ đi theo đường nào sau đây?
A. Cacte → Bầu lọc dầu → Van khống chế dầu → Mạch dầu → Các bề mặt ma sát → Cacte
B. Cacte → Bơm dầu → Bầu lọc dầu → Van khống chế dầu →Mạch dầu→Các bề mặt ma sát→ Cacte
C. Cacte → Bơm dầu → Van an toàn → Cacte
D. Cacte → Bơm dầu → Bầu lọc dầu → Két làm mát dầu → Mạch dầu → Các bề mặt ma sát → Cacte
Câu 3 (1đ): Trên hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm, Điốt điều khiển cho phép dòng
điện đi qua khi:
A.UĐK > 0
B. UĐK≤ 0
C. IĐK> 0
D. IĐK≤ 0
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 ( 2 điểm): Vẽ sơ đồ khối và nêu nhiệm vụ của các bộ phận trong hệ thống cung cấp nhiên liệu
và không khí dùng vòi phun trên động cơ xăng.
Câu 5 (4 điểm): Em hãy lập sơ đồ hóa kiến thức và giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi
trơn tuần hoàn cưỡng bức.
Câu 6 (1 điểm): Bảo dưỡng động cơ đốt trong theo định kì, có vai trò quan trọng như thế nào?
-----------*****-----------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
-----------***-----------
ĐỀ SỐ: 01
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: CÔNG NGHỆ - KHỐI 11
------
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1 (1đ): Chế độ làm việc của động cơ diêzen phụ thuộc vào bộ phận nào ?
A. Bơm nhiên liệu
B. Bơm cao áp
C. Vòi Phun
D. Bầu lọc
Câu 2 (1đ): Trong hệ thống phun xăng, hòa khí được hình thành ở đâu?
A. Hòa khí được hình thành ở Bộ chế hòa khí B. Hòa khí được hình thành ở vòi phun
C. Hòa khí được hình thành ở đường ống nạp D. Hòa khí được hình thành ở xi lanh
Câu 3 (1đ): Trong hệ thống bôi trơn, nếu nhiệt độ dầu tăng, dầu sẽ đi theo đường nào sau đây?
A. Cacte → Bầu lọc dầu → Van khống chế dầu → Mạch dầu → Các bề mặt ma sát → Cacte
B. Cacte → Bơm dầu → Bầu lọc dầu → Van khống chế dầu →Mạch dầu→Các bề mặt ma sát→ Cacte
C. Cacte → Bơm dầu → Van an toàn → Cacte
D. Cacte → Bơm dầu → Bầu lọc dầu → Két làm mát dầu → Mạch dầu → Các bề mặt ma sát → Cacte
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 (2 điểm): Vẽ sơ đồ khối và nêu nhiệm vụ của các bộ phận trong hệ thống cung cấp nhiên liệu và
không khí dùng bộ chế hòa khí.
Câu 5 (4 điểm): Em hãy lập sơ đồ hóa kiến thức và giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống làm
mát bằng nước kiểu tuần hoàn cưỡng bức.
Câu 6 (1 điểm): Bảo dưỡng động cơ đốt trong theo định kì, có vai trò quan trọng như thế nào?
-----------*****-----------
NS: 15/4/2017 NKT : 25/4/2017
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ 2
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết được nhiệm vụ, cấu tạo các cơ cấu và hệ thống trong ĐCĐT.
- Hiểu và giải thích được nguyên lý hoạt động của các hệ thống trong ĐCĐT.
2. Kỹ năng:
- Biết và hiểu cơ bản về các loại ĐCĐT trong cuôc sống hang ngày.
- Lập được sơ đồ khối và giải thích được nguyên lý của các hệ thống của ĐCĐT trong
các trường hợp.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong quá trình làm bài.
B. CHUẨN BỊ BÀI KIỂM TRA
- GV ra đề hệ thống hoá toàn bộ kiến thức phần cấu tạo của động cơ đốt trong.
- HS ôn tập toàn bộ kiến thức đã học.
C. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
1. Ổn định lớp: 2 phút
2. Phát đề kiểm tra: Thời gian làm bài 45 phút
3. Nội dung
MA TRẬN ĐỀ:
Cấp độ
Tên chủ đề
Chủ đề 1:
Hệ
thống
bôi trơn
Số câu:
Số điểm:
TL%
Chủ đề 2:
Hệ thống
làm mát
Nhận biết
TN
TL
Khung ma trận đề kiểm tra (Tl + tnkq)
Vận dụng
Thông hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TN
(Ch)
- Hiểu
được
nguyên
lý làm
việc
của hệ
thống
bôi trơn
tuần
hoàn
cưỡng
bức
1
1đ
10%
TL
TN
(Ch)
- Biết
được
phương
pháp
bôi trơn
trên
động cơ
xe máy
2 kì
1
1đ
10%
TL
(Ch)
Lập được
sơ đồ khối
và giải
thích được
nguyên lý
hoạt động
của
HTLM
TN
Cộng
TL
(Ch)
2
2đ
20%
Số câu:
Số điểm:
TL%
Chủ đề 3:
Hệ thống
cung cấp
nhiên liệu
và không
khí trong
động cơ
xăng
Số câu:
Số điểm:
TL%
Chủ đề 4:
Hệ thống
đánh lửa
Số câu:
Số điểm:
TL%
TS câu:
TS điểm:
TL%
(Ch)
- Biết
được hòa
khí được
hình
thành vị
trí nào
trên hệ
thống
phun
xăng
1
1đ
10%
1
1đ
10%
bằng nước
loại tuần
hoàn
cưỡng bức
1
3đ
30%
(Ch)
Biết
được
nhiệm
vụ và
cách
phân
loại hệ
thống
đánh
lửa
1
3đ
30%
1
3đ
30%
1
1đ
10%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
-----------***-----------
1
1đ
10%
1
3đ
30%
(Ch)
Vận dụng
kiến thức
đã học giải
thích được
ưu
điểm
nổi bật của
hệ
thống
phun xăng
trong thực
tế
1
1đ
10%
1
1đ
10%
1
3đ
30%
2
2đ
20%
1
3đ
30%
6
10đ
100%
ĐỀ SỐ: 01T
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT - HỌC KÌ II
MÔN: CÔNG NGHỆ - KHỐI 11
-----PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu hỏi:
1
2
3
Trả lời
Câu 1 (1đ): Trong thực tế, động cơ xe máy 2 kì sử dụng phương pháp bôi trơn nào?
A. Bôi trơn bằng vung té
B. Bôi trơn bằng phương pháp pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu
C. Bôi trơn cưỡng bức
D. Cả A và C đúng
Câu 2 (1đ): Trong hệ thống phun xăng, hòa khí được hình thành ở đâu?
A. Hòa khí được hình thành ở Bộ chế hòa khí B. Hòa khí được hình thành ở vòi phun
C. Hòa khí được hình thành ở đường ống nạp D. Hòa khí được hình thành ở xi lanh
Câu 3 (1đ): Trong hệ thống bôi trơn, nếu nhiệt độ dầu tăng, dầu sẽ đi theo đường nào sau đây?
A. Cacte → Bầu lọc dầu → Van khống chế dầu → Mạch dầu → Các bề mặt ma sát → Cacte
B. Cacte → Bơm dầu → Bầu lọc dầu → Van khống chế dầu →Mạch dầu→Các bề mặt ma sát→ Cacte
C. Cacte → Bơm dầu → Van an toàn → Cacte
D. Cacte → Bơm dầu → Bầu lọc dầu → Két làm mát dầu → Mạch dầu → Các bề mặt ma sát → Cacte
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 (2 điểm): Nêu nhiệm vụ và cách phân loại hệ thống đánh lửa.
Câu 5 (4 điểm): Em hãy lập sơ đồ khối và giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống làm mát
bằng nước loại tuần hoàn cưỡng bức.
Câu 6 (1 điểm): Dựa vào kiến thức đã học em hãy giải thích tại sao trong thực tế xe máy tay ga
dễ nổ máy hơn xe số?
-----------*****-----------
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 1đ
Câu hỏi:
1
2
3
D
Trả lời
B
C
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 (3 điểm):
- Nêu được nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa (1đ)
- Phân loại hệ thống đánh lửa (1đ)
Câu 5 (3 điểm):
- Lập được đúng sơ đồ và giải thích được nguyên lý hoạt động trong mỗi trường hợp
được 1điểm.
* Trường hợp 1: Khi nhiệt độ nước trong áo nước còn thấp hơn giới hạn định mức
Nước làm mát chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động cơ
hoạt động
Puli và đai
truyền (9)
Bơm
nước (10)
Ống phân
phối nước
lạnh (11)
Áo nước
(thân máy,
nắp máy)
Đường
nước ra
khỏi
động cơ
(3)
Van hằng
nhiệt (4)
Ống
nước nối
tắt về
bơm (8)
Két nước
(5)
Đường nước lạnh
Giải thích nguyên lý hoạt động theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ nước trong áo nước còn thấp hơn giới hạn định mức thì van hằng nhiệt chỉ
mở cửa thông với đường ống số 8 để nước chảy thẳng về bơm. Khi đó nước làm mát được bơm
nước hút từ két nước đưa đến các áo nước để làm mát các chi tiết, sau đó dược đưa qua van
hằng nhiệt, theo đường ống số 8 chảy thẳng về bơm tạo thành vòng tuần hoàn khép kín.
* Trường hợp 2: Khi nhiệt độ nước trong áo nước xấp xỉ giới hạn định mức
Nước làm mát chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Ống
nước
nối tắt
về bơm
(8)
Động
cơ hoạt
động
Puli và đai
truyền (9)
Quạt gió
(7)
Bơm
nước
(10)
Ống
phân
phối
nước
lạnh
(11)
Áo nước
(thân
máy,
nắp
máy)
Đường
nước
ra khỏi
động
cơ (3)
Van
hằng
nhiệt
(4)
Giàn ống
của két
nước (6)
Két
nước
(5)
Đường nước lạnh
Đường nước chảy khi nhiệt độ của nước làm mát xấp xỉ giới hạn
Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ nước trong áo nước xấp xỉ giới hạn định mức thì van hằng nhiệt mở cả cửa
thông với đường ống số 8 và cửa thông với két nước. Khi đó nước làm mát được bơm nước hút
từ két nước đưa đến các áo nước để làm mát các chi tiết, sau đó dược đưa qua van hằng nhiệt,
một phần theo đường ống số 8 chảy thẳng về bơm còn một phần chảy qua két nước để làm mát
trước khi đưa đến bơm tạo thành vòng tuần hoàn khép kín.
* Trường hợp 3: Khi nhiệt độ nước trong áo nước vượt quá giới hạn định mức
Nước làm mát chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động
cơ hoạt
động
Puli và
đai
truyền
(9)
Quạt
gió (7)
Bơm
nước
(10)
Ống
phân
phối
nước
lạnh
(11)
Áo nước
(thân
máy,
nắp
máy)
Đường
nước ra
khỏi
động cơ
(3)
Van
hằng
nhiệt (4)
Giàn
ống
của két
nước
(6)
Két
nước
(5)
Đường nước lạnh
Đường nước chảy khi nhiệt độ của nước làm mát vượt quá giới hạn
Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ nước trong áo nước vượt quá giới hạn định mức thì van hằng nhiệt chỉ mở
cửa thông với két nước. Khi đó nước làm mát được bơm nước hút từ két nước đưa đến các áo
nước để làm mát các chi tiết, sau đó dược đưa qua van hằng nhiệt rồi chảy qua két nước để làm
mát trước khi đưa đến bơm tạo thành vòng tuần hoàn khép kín.
Câu 6 (1 điểm): Trong thực tế xe máy tay ga dễ dàng nổ máy hơn so với các xe số vì đa phần
các xe máy tay ga sử dụng hệ thống phun xăng nên quá trình hòa trộn giữa xăng và không khí
đều hơn, có tỉ lệ ổn định hơn, phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ. (0,5đ)
Ngoài ra với xe máy dùng hệ thống phun xăng có quá trình cháy diễn ra hoàn toàn, hiệu
suất của động cơ cao và giảm ô nhiễm môi trường do cháy hết hỗn hợp hòa khí. (0,5đ)
------------Hết-------------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
-----------***-----------
ĐỀ SỐ: 02
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: CÔNG NGHỆ - KHỐI 11
-----PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu hỏi:
1
2
3
Trả lời
Câu 1 (1đ): Chế độ làm việc của động cơ diêzen phụ thuộc vào bộ phận nào ?
A. Bơm nhiên liệu
B. Bơm cao áp
C. Vòi Phun
D. Bầu lọc
Câu 2 (1đ): Trong hệ thống phun xăng, hòa khí được hình thành ở đâu?
A. Hòa khí được hình thành ở Bộ chế hòa khí B. Hòa khí được hình thành ở vòi phun
C. Hòa khí được hình thành ở đường ống nạp D. Hòa khí được hình thành ở xi lanh
Câu 3 (1đ): Trong hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí của động cơ điêzen hòa khí được
hình thành ở đâu?
A. Hòa khí được hình thành ở vòi phun
B. Hòa khí được hình thành ở bầu lọc khí
C. Hòa khí được tạo thành ở đường ống nạp
D. Hòa khí được hình thành trong xilanh của động cơ
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 (3 điểm): Vẽ sơ đồ khối và nêu nhiệm vụ của các bộ phận trong hệ thống cung cấp nhiên
liệu và không khí dùng bộ chế hòa khí.
Câu 5 (3 điểm): Em hãy lập sơ đồ khối và giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn
tuần hoàn cưỡng bức.
Câu 6 (1 điểm): Bảo dưỡng động cơ đốt trong theo định kì, có vai trò quan trọng như thế nào?
-----------*****----------ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 1đ
Câu hỏi:
1
2
3
D
Trả lời
B
C
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 (3 điểm):
- Vẽ sơ đồ (1,5đ)
- Nêu được nhiệm vụ của các bộ phận (1,5đ)
Câu 5 (3 điểm):
- Lập được đúng sơ đồ và giải thích được nguyên lý hoạt động trong mỗi trường hợp
được 1điểm.
* Trường hợp 1: Khi hệ thống làm việc bình thường
Dầu bôi trơn chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động cơ
hoạt động
Bơm dầu
(3)
Bầu lọc
dầu (5)
Van khống
chế lượng
dầu qua
két (6)
Đường dầu
chính (9)
Các bề mặt
ma sát (10,
11, 12)
Cacte dầu
(1)
Đường dầu chính
Đường dầu sau khi đi bôi trơn các bề mặt ma sát
Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi động cơ hoạt động, dầu bôi trơn được bơm dầu hút từ cacte dầu đưa qua lưới lọc và
bầu lọc để lọc sạch rồi đưa qua van khống chế đến đường dầu chính rồi theo các đường ống đến
bôi trơn các bề mặt ma sát của động cơ, sau đó trở về cacte.
* Trường hợp 2: Khi áp suất của dầu bôi trơn vượt quá giá trị cho phép
Dầu bôi trơn chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động cơ
hoạt động
Bơm dầu
(3)
Bầu lọc
dầu (5)
Van khống
chế lượng
dầu qua
két (6)
Đường dầu
chính (9)
Các bề mặt
ma sát (10,
11, 12)
Van an
toàn bơm
dầu (4)
Cacte dầu
(1)
Đường dầu chính
Đường dầu qua van khi áp suất trong đường dầu tăng
Đường dầu sau khi đi bôi trơn các bề mặt ma sát
Giải thích nguyên lý hoạt động theo sơ đồ:
Khi áp suất của dầu bôi trơn vượt quá giá trị cho phép thì van an toàn mở để một phần
dầu từ sau bơm chảy ngược về trước bơm làm giảm áp suất của dầu xuống. Khi đó hệ thống
làm việc theo trường hợp bình thường.
* Trường hợp 3: Khi nhiệt độ của dầu cao quá giới hạn định trước
Dầu bôi trơn chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động cơ
hoạt động
Bơm dầu
(3)
Bầu lọc
dầu (5)
Két làm
mát dầu
(7)
Đường dầu
chính (9)
Các bề mặt
ma sát (10,
11, 12)
Cacte dầu
(1)
Đường dầu sau khi qua két làm mát
Đường dầu sau khi bôi trơn các bề mặt ma sát nhiệt độ dầu vượt quá
giới hạn
Giải thích nguyên lý hoạt động theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ của dầu cao quá giới hạn định trước thì van khống chế đóng lại để toàn bộ
lượng dầu chảy qua két làm mát dầu, làm nhiệt độ của dầu giảm xuống. Khi đó dầu bôi trơn
được bơm dầu hút từ cacte dầu đưa qua lưới lọc và bầu lọc để lọc sạch rồi đưa qua két làm mát
đến đường dầu chính, theo các đường ống đến bôi trơn các bề mặt ma sát của động cơ, sau đó
trở về cacte.
Câu 6 (1 điểm): Mục đích của việc bảo dưỡng định kì là giúp cho xe luôn trong điều kiện hoạt
động tốt nhất và tránh được những hỏng hóc, trục trặc không mong muốn.
Việc bảo dưỡng xe định kì giúp cho xe:
- Tiết kiệm nhiên liệu và các chi phí liên quan đến động cơ
- Kéo dài tuổi thọ của động cơ
------------Hết-------------
LỚP 11 SINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
-----------***-----------
ĐỀ SỐ: 03
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: CÔNG NGHỆ - KHỐI 11
-----PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu hỏi:
1
2
3
Trả lời
Câu 1 (1đ): Trong thực tế, động cơ xe máy 2 kì sử dụng phương pháp bôi trơn nào?
A. Bôi trơn bằng vung té
B. Bôi trơn bằng phương pháp pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu
C. Bôi trơn cưỡng bức
D. Cả A và C đúng
Câu 2 (1đ): Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm dùng nguồn ma-nhê-tô có ưu điểm gì?
A. Động cơ làm việc ổn định
B. Hiệu suất làm việc của động cơ cao
C. Hòa khí cháy không hết và thải ra môi trường
D. Cả A và B
Câu 3 (1đ): Trên hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm, Điốt điều khiển cho phép dòng
điện đi qua khi:
A.UĐK > 0
B. UĐK≤ 0
C. IĐK> 0
D. IĐK≤ 0
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 ( 3 điểm): Nêu nhiệm vụ và cách phân loại hệ thống đánh lửa trên động cơ xăng.
Câu 5 (3 điểm): Em hãy lập sơ đồ khối và giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn
tuần hoàn cưỡng bức.
Câu 6 (1 điểm): Tại sao cần phải đánh lửa đúng thời điểm? Đó là thời điểm nào?
-----------*****----------ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 1đ
Câu hỏi:
1
2
3
A
Trả lời
B
D
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 (3 điểm):
- Nhiệm vụ (1,5đ)
- Phân loại (1,5đ)
Câu 5 (3 điểm):
- Lập được đúng sơ đồ và giải thích được nguyên lý hoạt động trong mỗi trường hợp
được 1điểm.
* Trường hợp 1: Khi hệ thống làm việc bình thường
Dầu bôi trơn chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động cơ
hoạt động
Bơm dầu
(3)
Bầu lọc
dầu (5)
Van khống
chế lượng
dầu qua
két (6)
Đường dầu
chính (9)
Các bề mặt
ma sát (10,
11, 12)
Cacte dầu
(1)
Đường dầu chính
Đường dầu sau khi đi bôi trơn các bề mặt ma sát
Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi động cơ hoạt động, dầu bôi trơn được bơm dầu hút từ cacte dầu đưa qua lưới lọc và
bầu lọc để lọc sạch rồi đưa qua van khống chế đến đường dầu chính rồi theo các đường ống đến
bôi trơn các bề mặt ma sát của động cơ, sau đó trở về cacte.
* Trường hợp 2: Khi áp suất của dầu bôi trơn vượt quá giá trị cho phép
Dầu bôi trơn chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động cơ
hoạt động
Bơm dầu
(3)
Bầu lọc
dầu (5)
Van khống
chế lượng
dầu qua
két (6)
Đường dầu
chính (9)
Các bề mặt
ma sát (10,
11, 12)
Van an
toàn bơm
dầu (4)
Cacte dầu
(1)
Đường dầu chính
Đường dầu qua van khi áp suất trong đường dầu tăng
Đường dầu sau khi đi bôi trơn các bề mặt ma sát
Giải thích nguyên lý hoạt động theo sơ đồ:
Khi áp suất của dầu bôi trơn vượt quá giá trị cho phép thì van an toàn mở để một phần
dầu từ sau bơm chảy ngược về trước bơm làm giảm áp suất của dầu xuống. Khi đó hệ thống
làm việc theo trường hợp bình thường.
* Trường hợp 3: Khi nhiệt độ của dầu cao quá giới hạn định trước
Dầu bôi trơn chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động cơ
hoạt động
Bơm dầu
(3)
Bầu lọc
dầu (5)
Két làm
mát dầu
(7)
Đường dầu
chính (9)
Các bề mặt
ma sát (10,
11, 12)
Cacte dầu
(1)
Đường dầu sau khi qua két làm mát
Đường dầu sau khi bôi trơn các bề mặt ma sát nhiệt độ dầu vượt quá
giới hạn
Giải thích nguyên lý hoạt động theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ của dầu cao quá giới hạn định trước thì van khống chế đóng lại để toàn bộ
lượng dầu chảy qua két làm mát dầu, làm nhiệt độ của dầu giảm xuống. Khi đó dầu bôi trơn
được bơm dầu hút từ cacte dầu đưa qua lưới lọc và bầu lọc để lọc sạch rồi đưa qua két làm mát
đến đường dầu chính, theo các đường ống đến bôi trơn các bề mặt ma sát của động cơ, sau đó
trở về cacte.
Câu 6 (1 điểm): - Đánh lửa đúng thời điểm để đảm bảo quá trình cháy trong động cơ diễn ra
đúng lúc.
- Thời điểm đánh lửa là ở thời kì nén khi pittông gần đến điểm chết trên
(đánh lửa sớm) để đốt cháy hết nhiên liệu, động cơ đạt công suất tốt nhất.
------------Hết-------------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
-----------***-----------
ĐỀ SỐ: 04
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: CÔNG NGHỆ - KHỐI 11
-----PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu hỏi:
1
2
3
Trả lời
Câu 1 (1đ): Nếu động cơ không được làm mát xảy ra hiện tượng gì?
A. Các chi tiết của động cơ sẽ nở ra
B. Động cơ nhanh hỏng
C. Động cơ bị bó kẹt không hoạt động được
D. Cả A, B, C
Câu 2 (1đ): Trên hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm, Điốt điều khiển cho phép dòng
điện đi qua khi:
A.UĐK > 0
B. UĐK≤ 0
C. IĐK> 0
Câu 3 (1đ): Trên thị trường ít có động cơ xăng 2 kì cỡ lớn vì:
A. Động cơ 2 kì có giá thành cao
C. Tốn nhiên liệu trong quá trình hoạt động và gây ô nhiễm môi trường
D. IĐK≤ 0
B. Tuổi thọ động cơ không bền
D. Tiếng ồn quá lớn
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 (2 điểm): Nêu nhiệm vụ và cách phân loại hệ thống đánh lửa.
Câu 5 (4 điểm): Em hãy lập sơ đồ khối và giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống làm mát
bằng nước loại tuần hoàn cưỡng bức.
Câu 6 (1 điểm): Tại sao cần phải đánh lửa đúng thời điểm? Đó là thời điểm nào?
-----------*****-----------
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 1đ
Câu hỏi:
1
2
3
C
Trả lời
D
A
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 (3 điểm):
- Nêu được nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa (1đ)
- Phân loại hệ thống đánh lửa (1đ)
Câu 5 (3 điểm):
- Lập được đúng sơ đồ và giải thích được nguyên lý hoạt động trong mỗi trường hợp
được 1điểm.
* Trường hợp 1: Khi nhiệt độ nước trong áo nước còn thấp hơn giới hạn định mức
Nước làm mát chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động cơ
hoạt động
Puli và đai
truyền (9)
Bơm
nước (10)
Ống phân
phối nước
lạnh (11)
Áo nước
(thân máy,
nắp máy)
Đường
nước ra
khỏi
động cơ
(3)
Van hằng
nhiệt (4)
Ống
nước nối
tắt về
bơm (8)
Két nước
(5)
Đường nước lạnh
Giải thích nguyên lý hoạt động theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ nước trong áo nước còn thấp hơn giới hạn định mức thì van hằng nhiệt chỉ
mở cửa thông với đường ống số 8 để nước chảy thẳng về bơm. Khi đó nước làm mát được bơm
nước hút từ két nước đưa đến các áo nước để làm mát các chi tiết, sau đó dược đưa qua van
hằng nhiệt, theo đường ống số 8 chảy thẳng về bơm tạo thành vòng tuần hoàn khép kín.
* Trường hợp 2: Khi nhiệt độ nước trong áo nước xấp xỉ giới hạn định mức
Nước làm mát chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Ống
nước
nối tắt
về bơm
(8)
Động
cơ hoạt
động
Puli và đai
truyền (9)
Quạt gió
(7)
Bơm
nước
(10)
Ống
phân
phối
nước
lạnh
(11)
Áo nước
(thân
máy,
nắp
máy)
Đường
nước
ra khỏi
động
cơ (3)
Van
hằng
nhiệt
(4)
Giàn ống
của két
nước (6)
Két
nước
(5)
Đường nước lạnh
Đường nước chảy khi nhiệt độ của nước làm mát xấp xỉ giới hạn
Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ nước trong áo nước xấp xỉ giới hạn định mức thì van hằng nhiệt mở cả cửa
thông với đường ống số 8 và cửa thông với két nước. Khi đó nước làm mát được bơm nước hút
từ két nước đưa đến các áo nước để làm mát các chi tiết, sau đó dược đưa qua van hằng nhiệt,
một phần theo đường ống số 8 chảy thẳng về bơm còn một phần chảy qua két nước để làm mát
trước khi đưa đến bơm tạo thành vòng tuần hoàn khép kín.
* Trường hợp 3: Khi nhiệt độ nước trong áo nước vượt quá giới hạn định mức
Nước làm mát chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối như sau:
Động
cơ hoạt
động
Puli và
đai
truyền
(9)
Quạt
gió (7)
Bơm
nước
(10)
Ống
phân
phối
nước
lạnh
(11)
Áo nước
(thân
máy,
nắp
máy)
Đường
nước ra
khỏi
động cơ
(3)
Van
hằng
nhiệt (4)
Giàn
ống
của két
nước
(6)
Két
nước
(5)
Đường nước lạnh
Đường nước chảy khi nhiệt độ của nước làm mát vượt quá giới hạn
Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ nước trong áo nước vượt quá giới hạn định mức thì van hằng nhiệt chỉ mở
cửa thông với két nước. Khi đó nước làm mát được bơm nước hút từ két nước đưa đến các áo
nước để làm mát các chi tiết, sau đó dược đưa qua van hằng nhiệt rồi chảy qua két nước để làm
mát trước khi đưa đến bơm tạo thành vòng tuần hoàn khép kín.
Câu 6 (1 điểm): - Đánh lửa đúng thời điểm để đảm bảo quá trình cháy trong động cơ diễn ra
đúng lúc.
- Thời điểm đánh lửa là ở thời kì nén khi pittông gần đến điểm chết trên
(đánh lửa sớm) để đốt cháy hết nhiên liệu, động cơ đạt công suất tốt nhất.
------------Hết-------------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
-----------***-----------
ĐỀ SỐ: 04
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: CÔNG NGHỆ - KHỐI 11
------
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1 (1đ): Nếu động cơ không được làm mát xảy ra hiện tượng gì?
A. Các chi tiết của động cơ sẽ nở ra
B. Động cơ nhanh hỏng
C. Động cơ bị bó kẹt không hoạt động được
D. Cả A, B, C
Câu 2 (1đ): Trên hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm, Điốt điều khiển cho phép dòng
điện đi qua khi:
A.UĐK > 0
B. UĐK≤ 0
C. IĐK> 0
Câu 3 (1đ): Trên thị trường ít có động cơ xăng 2 kì cỡ lớn vì:
A. Động cơ 2 kì có giá thành cao
C. Tốn nhiên liệu trong quá trình hoạt động và gây ô nhiễm môi trường
D. IĐK≤ 0
B. Tuổi thọ động cơ không bền
D. Tiếng ồn quá lớn
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 (2 điểm): Nêu nhiệm vụ và cách phân loại hệ thống đánh lửa.
Câu 5 (4 điểm): Em hãy lập sơ đồ hóa kiến thức và giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống
làm mát bằng nước loại tuần hoàn cưỡng bức.
Câu 6 (1 điểm): Tại sao cần phải đánh lửa đúng thời điểm? Đó là thời điểm nào?
-----------*****-----------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
-----------***-----------
ĐỀ SỐ: 02
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: CÔNG NGHỆ - KHỐI 11
------
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1 (1đ): Trong thực tế, động cơ xe máy 2 kì sử dụng phương pháp bôi trơn nào?
A. Bôi trơn bằng vung té
B. Bôi trơn bằng phương pháp pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu
C. Bôi trơn cưỡng bức
D. Cả A và C đúng
Câu 2 (1đ): Trong hệ thống bôi trơn, nếu nhiệt độ dầu tăng, dầu sẽ đi theo đường nào sau đây?
A. Cacte → Bầu lọc dầu → Van khống chế dầu → Mạch dầu → Các bề mặt ma sát → Cacte
B. Cacte → Bơm dầu → Bầu lọc dầu → Van khống chế dầu →Mạch dầu→Các bề mặt ma sát→ Cacte
C. Cacte → Bơm dầu → Van an toàn → Cacte
D. Cacte → Bơm dầu → Bầu lọc dầu → Két làm mát dầu → Mạch dầu → Các bề mặt ma sát → Cacte
Câu 3 (1đ): Trên hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm, Điốt điều khiển cho phép dòng
điện đi qua khi:
A.UĐK > 0
B. UĐK≤ 0
C. IĐK> 0
D. IĐK≤ 0
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 ( 2 điểm): Vẽ sơ đồ khối và nêu nhiệm vụ của các bộ phận trong hệ thống cung cấp nhiên liệu
và không khí dùng vòi phun trên động cơ xăng.
Câu 5 (4 điểm): Em hãy lập sơ đồ hóa kiến thức và giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi
trơn tuần hoàn cưỡng bức.
Câu 6 (1 điểm): Bảo dưỡng động cơ đốt trong theo định kì, có vai trò quan trọng như thế nào?
-----------*****-----------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
-----------***-----------
ĐỀ SỐ: 01
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: CÔNG NGHỆ - KHỐI 11
------
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1 (1đ): Chế độ làm việc của động cơ diêzen phụ thuộc vào bộ phận nào ?
A. Bơm nhiên liệu
B. Bơm cao áp
C. Vòi Phun
D. Bầu lọc
Câu 2 (1đ): Trong hệ thống phun xăng, hòa khí được hình thành ở đâu?
A. Hòa khí được hình thành ở Bộ chế hòa khí B. Hòa khí được hình thành ở vòi phun
C. Hòa khí được hình thành ở đường ống nạp D. Hòa khí được hình thành ở xi lanh
Câu 3 (1đ): Trong hệ thống bôi trơn, nếu nhiệt độ dầu tăng, dầu sẽ đi theo đường nào sau đây?
A. Cacte → Bầu lọc dầu → Van khống chế dầu → Mạch dầu → Các bề mặt ma sát → Cacte
B. Cacte → Bơm dầu → Bầu lọc dầu → Van khống chế dầu →Mạch dầu→Các bề mặt ma sát→ Cacte
C. Cacte → Bơm dầu → Van an toàn → Cacte
D. Cacte → Bơm dầu → Bầu lọc dầu → Két làm mát dầu → Mạch dầu → Các bề mặt ma sát → Cacte
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 4 (2 điểm): Vẽ sơ đồ khối và nêu nhiệm vụ của các bộ phận trong hệ thống cung cấp nhiên liệu và
không khí dùng bộ chế hòa khí.
Câu 5 (4 điểm): Em hãy lập sơ đồ hóa kiến thức và giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống làm
mát bằng nước kiểu tuần hoàn cưỡng bức.
Câu 6 (1 điểm): Bảo dưỡng động cơ đốt trong theo định kì, có vai trò quan trọng như thế nào?
-----------*****-----------
 








Các ý kiến mới nhất