Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Đạm
Ngày gửi: 07h:48' 07-05-2023
Dung lượng: 299.0 KB
Số lượt tải: 797
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH TRẦN THỚI 2

Thứ……ngày…. tháng … năm 2023

Họ và tên:…………………….…. ......

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

LỚP: 5

MÔN: TOÁN
Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
Điểm

Lời nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………

Đề:
Khoanh vào chữ đặt trước câu có đáp án đúng:
Bài 1: (0,5 điểm) Phân số
A. 0,2

viết dưới dạng số thập phân là:
B. 0,3

C. 0,4

D. 0,5

Bài 2: (0,5 điểm) Số 1,25 được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
A. 0,125%

B. 125%

C. 12,5%

Bài 3: (1 điểm) Hình tròn có bán kính r = 9m. Chu vi của hình tròn là :
A. 13,13 m
B. 33,03 m.
C. 56,52 m

D. 1,25%
D. 23,03 m

Bài 4: (1 điểm) Cạnh của một hình lập phương là 5cm thì diện tích toàn phần của hình lập
phương đó là:
A. 100 cm2.

B. 125 cm2.

C. 150 m2.

D. 150 cm2

Bài 5: (1 điểm) Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 15dm, chiều rộng 5dm, chiều cao 4dm.
Vậy thể tích của hình đó là:
A. 350m3

B. 350dm3

C. 300m3

D. 300dm3

Bài 6: (1 điểm) Một người đi xe máy trên quãng đường AB dài 125km với vận tốc 50km/giờ.
Hỏi sau bao lâu thì người đó đi hết quãng đường AB?
A. 3,5 giờ

B. 3 giờ

C. 2 giờ

D. 2,5 giờ

Bài 7: (2 điểm) Đặt tính rồi thực hiện phép tính:
a) 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng

b) 23 phút 25 giây – 15 phút 12 giây

c) 3 giờ 12 phút × 3

d) 35 giờ 40 phút : 5

Bài 8: (1 điểm) Tìm x:
a) 0,12 × x = 6

b) x : 2,5 = 4

Bài 9: (1 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 100m, chiều rộng bằng
dài. Tính diện tích mảnh vườn đó.
Bài giải

Bài 9: (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất.
17,58 × 43 + 57 × 17,58

chiều

TRƯỜNG TH TRẦN THỚI 2

Thứ........ngày........tháng … năm 2023

Họ và tên: ......................................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Lớp: 5

MÔN: Tiếng Việt (Bài đọc)
Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
Điểm

Đọc

Viết

Lời nhận xét của giáo viên
Chung

Đề:
I. TIẾNG VIỆT ĐỌC (10 điểm)
Mỗi học sinh đọc đúng, rõ ràng và diễn cảm một đoạn văn hoặc khổ thơ (với tốc độ
khoảng 110 tiếng/phút) trong các bài tập đã học từ tuần 19 đến tuần 34 (Tiếng Việt lớp 5 SGK tập 2) do học sinh bốc thăm.
Trả lời được câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn đã đọc theo yêu cầu của giáo viên.
1 - Đọc thành tiếng: (3 điểm). GV chọn bài cho học sinh bốc thăm đọc.
2 - Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm).
ÚT VỊNH
Nhà Út Vịnh ở ngay bên đường sắt. Mấy năm nay, đoạn đường này thường có sự cố.
Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray.
Lắm khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu.
Tháng trước, trường của Út Vịnh đã phát động phong trào Em yêu đường sắt quê em.
Học sinh cam kết không chơi trên đường tàu, không ném đá lên tàu và đường tàu, cùng nhau
bảo vệ an toàn cho những chuyến tàu qua. Vịnh nhận việc khó nhất là thuyết phục Sơn - một
bạn rất nghịch, thường chạy trên đường tàu thả diều. Thuyết phục mãi, Sơn mới hiểu ra và
hứa không chơi dại như vậy nữa.
Một buổi chiều đẹp trời, gió từ sông Cái thổi vào mát rượi. Vịnh đang ngồi học bài,
bỗng nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi dài như giục giã. Chưa bao giờ tiếng còi lại
kéo dài như vậy. Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu. Thì ra hai cô bé Hoa và Lan đang ngồi
chơi chuyển thẻ trên đó. Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn :
- Hoa, Lan, tàu hoả đến!
Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu, còn bé Lan đứng ngây người,
khóc thét.
Đoàn tàu vừa réo còi vừa ầm ầm lao tới. Không chút do dự, Vịnh nhào tới ôm Lan lăn
xuống mép ruộng, cứu sống cô bé trước cái chết trong gang tấc.
Biết tin, ba mẹ Lan chạy đến. Cả hai cô chú ôm chầm lấy Vịnh, xúc động không nói nên
lời.
Theo TÔ PHƯƠNG
* Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. (0,5 điểm) Nhà Út Vịnh ở đâu ?
A. Ngay bên đường sắt.
B. Bên bờ sông Hồng.

C. Gần đường quốc lộ.
D. Gần trường học của Út Vịnh.
Câu 2. (0,5 điểm) Trường của Út Vịnh đã phát động phong trào gì ?
A. Trường xanh, sạch đẹp và an toàn.
B. Em yêu đường sắt quê em.
C. Trường học thân thiện, học sinh tích cực.
D. Nuôi heo đất giúp bạn có hoàn cảnh khó khăn.
Câu 3. (1 điểm) Tham gia phong trào “Em yêu đường sắt quê em”, học sinh trường Út Vịnh
phải cam kết những gì ?
Đúng ghi (Đ),
sai ghi (S)

Thông tin
Không chơi trên đường tàu.
Vệ sinh cho tàu khi tàu dừng lại.
Không ném đá lên tàu và đường tàu, cùng nhau bảo vệ cho những chuyến
tàu qua.
Thường xuyên dọn dẹp vệ sinh quanh khu vực đường ray.

Câu 4. (1 điểm) Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường
tàu ?
A. Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, khóc và la lớn.
B. Vịnh chạy ra khỏi nhà, báo cho bố mẹ hai bạn nhỏ tìm cách chặn tàu lại.
C. Vịnh cùng lên đường ray ngồi chơi với hai bạn nhỏ.
D. Vịnh lao ra khỏi nhà, la lớn báo cho hai bé biết, bé Hoa giật mình ngã lăn khỏi
đường tàu, bé Lan được Vịnh nhào tới ôm lăn xuống mép ruộng.
Câu 5. ( 1 điểm) Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ?

Câu 6. (1 điểm) Trong câu “Đoàn tàu vừa réo còi vừa ầm ầm lao tới”. Từ “réo còi” thuộc từ
loại nào ?
A. Danh từ

B. Động từ

C. Tính từ

D. Đại từ

Câu 7. (1 điểm) Dấu phẩy trong câu: “Buổi sáng, con họa mi lại hót vang lừng.” có tác dụng
gì ?
A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
B. Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ.
C. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
D. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
Câu 8. (1 điểm) Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu ghép sau (gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2
gạch dưới vị ngữ)
Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu, còn bé Lan đứng ngây người,
khóc thét.

TRƯỜNG TH TRẦN THỚI 2
Họ và tên: ........................................

Thứ……ngày…. tháng …. năm 2023
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Lớp: 5

MÔN: Tiếng Việt (Bài viết)
Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)

Chính tả

Điểm
Tập làm
văm

Lời nhận xét của giáo viên
Chung

Đề:
TIẾNG VIỆT VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả : Nghe - Viết. (4 điểm)
Bài : Con gái (viết từ Đêm, Mơ trằn trọc không ngủ…. đến Mơ làm hết mọi việc trong
nhà giúp mẹ.). TV5, tập 2 (trg 113)

2. Tập làm văn : (6 điểm)
Tả một bạn thân của em ở trường.

TRƯỜNG TH TRẦN THỚI 2

Thứ……ngày… tháng … năm 2023

Họ và tên: …………………… …...

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Lớp : 5

Môn : LỊCH SỬ& ĐỊA LÍ
Thời gian : 40 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm

Lời nhận xét của giáo viên
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….

Đề:
Câu 1 (0,5 điểm): Hiệp định Pa-ri được kí kết vào ngày, tháng năm nào?
A. 21 - 7 -1954

;

C. 27 - 1 - 1973

B. 30 - 12 - 1972

;

D. 30 - 4 - 1975

Câu 2 (0,5 điểm): Hoàn thành thống nhất đất nước là:
A. Sau ngày 30 - 4 - 1975.

;

C. Sáng ngày 30 - 4 - 1975.

B. Trước ngày 30 - 4 - 1975.

;

D. Chiều ngày 30 - 4 - 1975.

Câu 3 (0,5 điểm): Đường Trường Sơn được mở khi nào?
C. Ngày 19 - 5 - 1959
A. Ngày 17 - 5 - 1959
;
B. Ngày 18 - 5 - 1959

;

D. Ngày 20 - 5 - 1959

Câu 4 (1 điểm): Chiến dịch Hồ Chí Minh diễn ra và kết thúc vào thời gian nào?

Câu 5 (2, điểm): Quốc hội nước Việt Nam (khóa VI) năm 1976 đã có những quyết định quan
trọng nào?

Câu 6 (0,5 điểm): Số châu lục và đại dương trên trái đất là:
A. 4 châu lục, 6 đại dương
B. 6 châu lục, 4 đại dương
C. 6 châu lục, 5 đại dương
D. 5 châu lục, 6 đại dương
Câu 7 (0,5 điểm): Đặc điểm địa hình của châu Á là:
A. Núi và cao nguyên chiếm
B. Đồng bằng chiếm

diện tích châu Á.

diện tích châu Á

C. Núi và cao nguyên chiếm

diện tích châu Á.

D. Núi và cao nguyên chiếm toàn bộ diện tích châu Á
Câu 8 (0,5 điểm): Châu lục có diện tích lớn nhất và số dân đông nhất thế giới là:
A. Châu Á
B. Châu Âu
C. Châu Phi
D. Châu Mĩ
Câu 9 (2 điểm): Hãy điền từ ngữ vào chỗ chấm (...) để thể hiện được đặc điểm tự nhiên
của châu đại dương? của đoạn văn cho thích hợp: (rừng dừa; độc đáo; xa - van; khô hạn)
Lục địa Ô- xtrây- li- a có khí hậu……….…….………..., phần lớn diện tích là hoang
mạc và…….…………...………
Giới sinh vật có nhiều loài……………….…………Phần lớn các đảo có rừng rậm hoặc
…………………………… bao phủ.
Câu 10 (1,5 điểm): Hãy nêu vai trò của biển đối với nước ta ?

TRƯỜNG TH TRẦN THỚI 2

Thứ……ngày… tháng … năm 2023

Họ và tên: ….….…………………...

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Lớp: 5

Môn: Khoa học
Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
Điểm

Lời nhận xét của giáo viên
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….

Đề:
Câu 1: (0,5 điểm) Nước đá ở thể nào?
A. Thể rắn.
B. Thể khí.
C. Thể lỏng.
D. Thể khí và thể lỏng.
Câu 2: (0,5 điểm) Nguồn năng lượng nào sau đây là nguồn năng lượng vô tận?
A. Năng lượng mặt trời.
B. Năng lượng từ than đá.
C. Năng lượng từ khí đốt.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 3: (0,5 điểm) Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì ?
A. Rể
B. Lá.
C. Hoa.
D. Thân.
Câu 4: (0,5 điểm) Trứng ếch nở ra con gì ?
A. Ếch con.
B. Nòng nọc.
C. Cá.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 5: (1 điểm) Việc phá rừng gây ra hậu quả gì ?
A. Khí hậu thay đổi, đất đai bạc màu.
B. Động, thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
C. Cả 2 ý trên đều sai.
D. Cả 2 ý trên đều đúng.
Câu 6: (1 điểm) Để sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên được lâu dài, con người cần làm gì ?
A. Sử dụng thoải mái vì tài nguyên thiên nhiên là vô tận.
B. Sử dụng tiết kiệm và hợp lý.
C. Thích sử dụng như thế nào thí tùy ý.
D. Tất cả là đúng.
Câu 7: (1 điểm) Dòng nào dưới đây ghi tên toàn động vật đẻ con ?
A. Cá heo, thỏ, lợn, chim.
B. Lợn, bò, chó, mèo.

C. Cá heo, lợn, chó, ếch.
D. Tất cả là đúng.

Câu 8: (1 điểm) Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào mỗi chỗ chấm cho phù hợp:
(lợi ích, của cải)
Tài nguyên thiên nhiên là những ................................................................... có sẵn trong
môi trường tự nhiên.
Con người khai thác, sử dụng chúng cho ................................................................... của
bản thân và cuộc sống.
Câu 9: (1 điểm) Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp:
A

B

1. Hiện tượng đầu nhuỵ nhận được những hạt phấn
của nhị gọi là…

a) Sự thụ tinh.

2. Hiện tượng tế bào sinh dục đực ở đầu ống phấn
kết hợp với tế bào sinh dục cái của noãn gọi là …

b) Sự thụ phấn.

Câu 10: (1 điểm). Hãy nêu 3 ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống hằng
ngày.

Câu 11: (2 điểm). Em hãy cho biết vì sao phải bảo vệ môi trường? Em đã làm gì để bảo vệ
môi trường?

HƯỚNG DẪN - ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
HỌC KÌ II
I. Tiếng Việt (đọc)
1. Đọc thành tiếng: 3 điểm
2. Đọc thầm để làm bài tập: 7 điểm
Câu 1: (0,5 điểm) ý A. Ngay bên đường sắt.
Câu 2:(0,5 điểm) ý B. Em yêu đường sắt quê em.
Câu 3. (1 điểm) Tham gia phong trào “Em yêu đường sắt quê em”, học sinh trường Út
Vịnh phải cam kết những gì ?
Thông tin

Đúng ghi (Đ),
sai ghi (S)

Không chơi trên đường tàu.

Đ

Vệ sinh cho tàu khi tàu dừng lại.

S

Không ném đá lên tàu và đường tàu, cùng nhau bảo vệ cho
những chuyến tàu qua.

Đ

Thường xuyên dọn dẹp vệ sinh quanh khu vực đường ray.

S

Câu 4: (1 điểm) Vịnh lao ra khỏi nhà, la lớn báo cho hai bé biết, bé Hoa giật mình ngã
lăn khỏi đường tàu, bé Lan được Vịnh nhào tới ôm lăn xuống mép ruộng.
Câu 5: (1 điểm) Học tập ở Út Vịnh ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định về an toàn giao
thông và tinh thần dũng cảm.
Câu 6: (1 điểm) ý B. Động từ
Câu 7: (1 điểm) ý C. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 8: (1 điểm)
Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu, còn bé Lan đứng ngây người, khóc
thét.
II. Tiếng Việt (viết)
1. Chính tả: 4 điểm
2. Tập làm văn: 6 điểm
+ Điểm 7: Bài viết đúng thể loại văn tả người, trình bày rõ ba phần (MB, TB, KB). Lời
văn phải gãy gọn, sinh động, dùng từ ngữ miêu tả phù hợp, biết sử dụng biện pháp so sánh
hoặc nhân hóa để miêu tả, chữ viết rõ ràng không mắc lỗi chính tả, chấm, phẩy tròn câu, trình
bày sạch sẽ. Bài viết ít nhất 15 câu.
+ Điểm 5 đến 6: Bài viết đúng thể loại văn tả người, trình bày rõ ba phần (MB, TB, KB).
Lời văn phải gãy gọn, sinh động, dùng từ ngữ miêu tả phù hợp, biết sử dụng biện pháp so

sánh hoặc nhân hóa để miêu tả, chữ viết rõ ràng, chấm, phẩy tròn câu, trình bày sạch sẽ. Bài
viết mắc không quá 6 lỗi chính tả.
+ Điểm 4 đến 4,5: Bài viết đúng thể loại văn tả người, trình bày rõ ba phần (MB, TB,
KB). Lời văn chưa gãy gọn, dùng một số từ ngữ miêu tả chưa phù hợp, chữ viết chưa rõ ràng,
trình bày chưa sạch sẽ, chấm, phẩy chưa tròn câu. Bài viết mắc không quá 8 lỗi chính tả.
+ Điểm 1 đến 3,5: Bài viết chưa đúng thể loại văn tả người, trình bày chưa rõ ba phần
(MB, TB, KB), còn mắc nhiều lỗi chính tả, lạc đề.
* Lưu ý: mắc 4 lỗi chính tả trừ 1 điểm
HƯỚNG DẪN - ĐÁP ÁN MÔN TOÁN LỚP 5
HỌC KÌ II
Bài 1: (0,5 điểm) ý A. 0,2
Bài 2: (0,5 điểm) ý B. 125%
Bài 3: (1 điểm) ý C. 56,52 m
Bài 4: (1 điểm) y D. 150 cm2.
Bài 5: (1 điểm) ý D. 300dm3
Bài 6: (1 điểm) ý D. 2,5 giờ
Bài 7: (2 điểm) Thực hiện phép tính:
a) 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng = 13 năm 3 tháng
b) 23 phút 25 giây – 15 phút 12 giây = 8 phút 13 giây
c) 3 giờ 12 phút x 3 = 9 giờ 36 phút
d) 35 giờ 40 phút: 5 = 7 giờ 8 phút
Bài 8: (1 điểm) Tìm x:
a) 0,12 × x = 6
x = 6 : 0,12
x = 50

b) x : 2,5 = 4
x
= 4 × 2,5
x
= 10

Bài 9: (1 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 100m, chiều rộng bằng
dài. Tính diện tích mảnh vườn đó.

Bài giải
Chiều rộng mảnh vườn là:
100 ×

= 40 (m)

Diện tích mảnh vườn là:
100 × 40 = 4000 (m2)
Đáp số: 4000 m2
Câu 10 : (1 điểm )

17,58 x 43 + 57 x 17,58
= 17,58 x (43 + 57)
= 1,758

(0,5 điểm)
(0,5 điểm)

chiều

HƯỚNG DẪN - ĐÁP ÁN MÔN KHOA HỌC LỚP 5
HỌC KÌ II
Câu 1: (0,5 điểm) ý A. Thể rắn.
Câu 2: (0,5 điểm) ý A. Năng lượng mặt trời.
Câu 3: (0,5 điểm) ý C. Hoa.
Câu 4: (0,5 điểm) ý B. Nòng nọc.
Câu 5: (1 điểm) ý D. Cả 2 ý trên đều đúng.
Câu 6: (1 điểm) ý B. Sử dụng tiết kiệm và hợp lý.
Câu 7: (1 điểm) ý B. Lợn, bò, chó, mèo.
Câu 8: (1 điểm) Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào mỗi chỗ chấm cho phù hợp:
(lợi ích, của cải)
Tài nguyên thiên nhiên là những của cải có sẵn trong môi trường tự nhiên.
Con người khai thác, sử dụng chúng cho lợi ích của bản thân và cuộc sống.
Câu 9: (1 điểm) Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp:

Câu 10: (1 điểm). Hãy nêu 3 ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống
hằng ngày.
Chiếu sáng, sưởi ấm, làm khô, đun nấu, phát điện,…
Câu 11: (2 điểm). Em hãy cho biết vì sao phải bảo vệ môi trường? Em đã làm gì để bảo
vệ môi trường?
Phải bảo vệ môi trường vì: Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ cuộc sống của con người.
(1 điểm).
Để góp phần bảo vệ môi trường xung quanh, chúng ta cần phải: (1điểm)
- Trồng cây, gây rừng, làm ruộng bậc thang.
- Thường xuyên dọn vệ sinh nhà ở, vệ sinh môi trường
- Xử lí nước thải và rác thải hợp lí.
- Khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên.

HƯỚNG DẪN - ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ& ĐỊA LÍ LỚP 5
HỌC KÌ II
Câu 1. (0,5 điểm) ý C. 27 – 1 – 1973
Câu 2. (0,5 điểm) ý A. Sau ngày 30 - 4 - 1975.
Câu 3. (0,5 điểm) ý C. Ngày 19 – 5 – 1959
Câu 4 (1 điểm): Chiến dịch Hồ Chí Minh diễn ra và kết thúc vào thời gian nào?
Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử bắt đầu lúc 17 giờ ngày 26/4/1975 và kết thúc hồi 11
giờ 30 phút ngày 30/4/1975
Câu 5 (2,5 điểm): Quốc hội nước Việt Nam (khóa VI) năm 1976 đã có những quyết định
quan trọng nào?
- Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Quyết định Quốc huy.
- Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng.
- Quốc ca là bài Tiến quân ca.
- Thủ đô là Hà Nội.
- Thành phố Sài Gòn-Gia Định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh.
(Lưu ý: Học sinh nêu được1 ý cho 0,5 điểm; nêu được 5 ý trở lên cho 2,5 điểm)
Câu 6. (0,5 điểm) ý B. 6 châu lục, 4 đại dương
Câu 7. (0,5 điểm) ý A. Núi và cao nguyên chiếm

diện tích châu Á.

Câu 8. (0,5 điểm) ý A. Châu Á
Câu 9 (2 điểm): Hãy điền từ ngữ vào chỗ chấm (...) để thể hiện được đặc điểm tự nhiên
của châu đại dương? của đoạn văn cho thích hợp: (khô hạn; xa - van; độc đáo; rừng dừa)
Lục địa Ô- xtrây- li- a có khí hậu khô hạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và xa - van
Giới sinh vật có nhiều loài độc đáo. Phần lớn các đảo có rừng rậm hoặc rừng dừa bao
phủ.
Câu 10 (1,5 điểm): Hãy nêu vai trò của biển đối với nước ta ?
+ Biển điều hòa khí hậu.
+ Cung cấp tài nguyên, khoáng sản.
+ Phát triển giao thông vận tải.
+ Phát triển du lịch biển.
 
Gửi ý kiến