Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hiền
Ngày gửi: 05h:14' 08-05-2023
Dung lượng: 43.8 KB
Số lượt tải: 1570
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hiền
Ngày gửi: 05h:14' 08-05-2023
Dung lượng: 43.8 KB
Số lượt tải: 1570
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN VIẾT XUÂN
Họ và tên: ……………….......……………
Lớp: 5A…..
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TOÁN - LỚP 5
Năm học 2021 - 2022
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Nhận xét của giáo viên
……………………………………………………...................................................
…………………………………………………......................................................
…………………………………………...................………………………………
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời (kết quả) đúng nhất hoặc hoàn
thành các bài tập sau theo yêu cầu.
Câu 1. (0,25 điểm) Số thập phân gồm 5 đơn vị; 7 phần trăm; 2 phần nghìn
được viết là:
A. 5,720
B. 5,072
C. 5,027
D. 5,702
Câu 2. (0,25 điểm) Chữ số 5 trong số thập phân 23,156 có giá trị là:
5
5
A. 50
B. 5
C. 10
D. 100
Câu 3. (0,5 điểm) Để kết quả so sánh các số thập phân 1,278 < 1,2a5 < 1,287 là
đúng thì chữ số thích hợp thay vào chữ a là:
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
Câu 4. (0,5 điểm) Số lớn nhất trong các số: 23,7; 23,67; 23,321; 23,76 là:
A. 23,76
B. 23,321
C. 23,67
D. 23,7
Câu 5. (0,5 điểm) Phép trừ: 14 giờ 25 phút - 8 giờ 36 phút có kết quả là:
A. 5 giờ 49 phút
B. 6 giờ 49 phút
C. 5 giờ 39 phút
D. 6 giờ 11 phút
Câu 6. (0,5 điểm) 15% của số x là 30. Vậy số x là:
A. 200
B. 150
C. 50
D. 20
1
Câu 7. (0,5 điểm) Một nhóm thợ gặt lúa, buổi sáng nhóm thợ đó gặt được 4
1
diện tích thửa ruộng. Buổi chiều nhóm thợ đó gặt được 6 diện tích thửa
ruộng. Hỏi cả ngày hôm đó họ gặt được số phần diện tích thửa ruộng là:
3
A. 10 diện tích thửa ruộng
8
C. 12 diện tích thửa ruộng
7
B. 12 diện tích thửa ruộng
5
D. 12 diện tích thửa ruộng
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1. (1 điểm): Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 5,68 km = ................. m
b) 2tạ 5kg = .................... tạ
c) 4,25 m2 = ................ dm2
d) 6m3 80dm3 = .................... dm3
Câu 2. (2 điểm): Đặt tính rồi tính.
a) 149,8 + 23,44
b) 52,8 - 23,495
c) 40,25 x 3,7
d) 85,75 : 3,5
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Câu 3. (3 điểm): Trên quãng đường AB dài 116,4km, lúc 7 giờ hai xe xuất phát
cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Xe ô tô đi từ A với vận tốc 55km/giờ, xe
máy đi từ B với vận tốc 42km/giờ. Hỏi:
a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
b) Chỗ hai xe gặp nhau cách B bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………..
Câu 4. (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất.
1giờ 45phút + 105phút + 1,75giờ x 8
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………
……….Hết……….
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HK II MÔN TOÁN LỚP 5
Năm học 2021 – 2022
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
Điểm
B
D
C
A
A
A
D
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1. (1 điểm) Điền đúng mỗi chỗ chấm được 0,25 điểm
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 5,68 km = 5 680 m
b) 2tạ 5kg = 2,05 tạ
c) 4,25 m2 = 425 dm2
d) 6m3 80dm3 = 6 080 dm3
Câu 2. (2 điểm) Thực hiện đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm
a) 149,8 + 23,44 = 173,24
b) 52,8 - 23,495 = 29,305
c) 40,25 x 3,7 = 148,925
d) 85,75 : 3,5 = 24,5
Câu 3. (3 điểm)
Trả lời và tìm đúng tổng vận tốc của hai xe:
0,25 điểm
55 + 42 = 97 (km/giờ)
Trả lời và tìm đúng thời gian để hai xe gặp nhau: 0,75 điểm
116,4 : 97 = 1,2 (giờ)
Đổi đúng đơn vị 1,2 giờ = 1giờ 12 phút:
0,5 điểm
Trả lời và tìm đúng hai xe gặp nhau lúc:
0,5 điểm
7 giờ + 1 giờ 12 phút = 8 giờ 12 phút
Trả lời và tìm đúng chỗ hai xe gặp nhau cách B:
0,5 điểm
42 x 1,2 = 50,4 (km)
Đáp số đúng và đủ:
0,5 điểm
Câu 4. (1 điểm)
1giờ 45phút + 105phút + 1,75giờ x 8 = 1,75 giờ + 1,75 giờ + 1,75 giờ x 8
= 1,75 giờ x 1+ 1,75 giờ x 1 + 1,75 giờ x 8
= 1,75 giờ x (1 + 1 + 8)
= 1,75 giờ x 10
= 17,5 giờ
(HS tính đúng nhưng không thuận tiện trừ 0,25 điểm ; nếu làm cách khác đúng thì
cho điểm tương đương)
……….Hết……….
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN VIẾT XUÂN
Họ và tên: ……………….......……………
Lớp: 5A…..
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Năm học 2021 - 2022
Nhận xét của giáo viên
……………………………………………………...................................................
…………………………………………………......................................................
…………………………………………...................………………………………
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng (mỗi học sinh đọc một
đoạn của bài) các bài tập đọc trong SGK Tiếng Việt 5, tập 2 từ tuần 24 đến
tuần 34 và trả lời câu hỏi trong bài.
II. Đọc hiểu: (7 điểm)
Em đọc thầm bài tập đọc “Nhân cách quý hơn tiền bạc” rồi trả lời câu hỏi.
Nhân cách quý hơn tiền bạc
Mạc Đĩnh Chi làm quan rất thanh liêm nên nhà ông thường nghèo túng.
Sau khi lo đám tang cho mẹ, cuộc sống của ông vốn đã thanh bạch giờ càng
đạm bạc hơn. Vua Trần Minh Tông biết chuyện, liền hỏi một viên quan tin
cẩn:
- Ta muốn trích ít tiền trong kho đem biếu Mạc Đĩnh Chi. Liệu có được
không?
Viên quan tâu:
- Nếu Hoàng thượng cho người đem tiền biếu thì Mạc Đĩnh Chi sẽ không
nhận. Chỉ có cách lén bỏ tiền vào nhà, ông ấy không biết phải trả cho ai thì
mới nhận.
Nhà vua ưng thuận và sai người làm như vậy.
Sáng hôm sau thức dậy, Mạc Đĩnh Chi thấy gói tiền trong nhà, liền đem
vào triều, trình lên vua Minh Tông:
- Tâu Hoàng thượng. Đêm qua ai đã bỏ vào nhà thần gói tiền này. Thần
ngờ đây là tiền của người muốn đút lót thần. Vậy, xin Hoàng thượng cho thần
nộp tiền này vào công quỹ.
Vua Minh Tông đáp:
- Khanh có khó nhọc thì người ta mới giúp cho. Cứ coi đó là tiền của
mình cũng được chứ sao?
- Phàm của cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến.
- Mạc Đĩnh Chi khảng khái đáp.
Vua rất cảm kích trước tấm lòng trung thực, liêm khiết, trọng nhân cách
hơn tiền bạc của Mạc Đĩnh Chi. Vua đành giữ lại tiền rồi cho ông lui.
Theo Quỳnh Cư
Em khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: (0,5 điểm) Cuộc sống của Mạc Đĩnh Chi như thế nào?
A. Thanh bạch, đạm bạc.
B. Sung sướng, nhàn hạ.
C. Hạnh phúc, giàu có.
D. Nhàn hạ, hạnh phúc.
Câu 2: (0,5 điểm) Biết được cuộc sống khó khăn của Mạc Đĩnh Chi, theo hiến kế của
viên quan tin cẩn, vua đã làm gì để giúp đỡ ông?
A. Cho trích ít tiền trong kho và sai người đem đến biếu ông.
B. Cho trích ít tiền trong kho và sai người đang đêm đem lén bỏ tiền vào nhà ông.
C. Sai người đang đêm bỏ một gói tiền trước nhà ông.
D. Sai người vào buổi tối mang tiền đến nhà tặng ông.
Câu 3: (0,5 điểm) Mạc Đĩnh Chi đã làm gì khi thấy gói tiền trong nhà?
A. Lấy ngay gói tiền vì không biết phải trả cho ai.
B. Lấy ngay gói tiền vì nghĩ rằng không ai biết.
C. Lấy ngay gói tiền vì nghĩ rằng mình đã giúp người, nay người giúp lại.
D. Liền đem vào triều, trình lên vua và xin cho nộp tiền vào công quỹ.
Câu 4: (0,5 điểm) Mạc Đĩnh Chi nói gì khi vua khuyên ông hãy coi tiền đó là của
mình?
A. “Thần ngờ rằng đó là tiền của một người muốn đút lót.”
B. “Xin Hoàng thượng cho nộp tiền này vào công quỹ”
C. “Phàm của cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến.”
D. “Thần nghĩ rằng tiền này của ai nhờ thần làm việc gì đó.” vào nhà ông.
Câu 5: (0,5 điểm) Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “trung thực”?
A. ngay ngắn
B. thật thà
C. trung tâm
D. tham ô.
Câu 6: (0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu sau: “Vua rất cảm kích trước tấm lòng trung
thực, liêm khiết, trọng nhân cách hơn tiền bạc của Mạc Đĩnh Chi.” Có
tác dụng:
A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
B. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
C. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
D. Ngăn cách lời nói của nhân vật.
Câu 7: (1 điểm) Hai câu “Thần biết rõ Mạc Đĩnh Chi. Nếu cho đem tiền đến, ông ấy
sẽ không nhận đâu” liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Dùng từ ngữ nổi.
B. Thay thế từ ngữ .
C. Lặp từ ngữ.
D. Từ ngữ nối và lập từ ngữ.
Câu 8: (1 điểm) Trong câu ghép “Thần nghĩ chỉ có cách lén bỏ tiền vào nhà, ông ấy
không biết phải trả cho ai thì mới nhận”. Các vế câu được nối với nhau bằng cách
nào?
A. Nối bằng một quan hệ từ .
B. Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
C. Nối bằng một cặp quan hệ tử.
D. Nối bằng một quan hệ từ và cặp quan hệ từ.
Câu 9:(1 điểm) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Vua đành giữ lại tiền rồi cho ông lui
Chủ ngữ: ............................................................................................................................
Vị ngữ: ...............................................................................................................................
Câu 10: (1 điểm) Đặt một câu có sử dụng cặp quan hệ từ chỉ nguyên nhân kết quả nói về
môi trường.
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
……….Hết……….
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5, NĂM HỌC: 2021-2022
A. PHẦN ĐỌC HIỂU: (7 điểm)
Từ câu 1 đến câu 8:
Câu
1
2
A
B
Ý đúng
0,5đ
0,5đ
3
D
0,5đ
4
C
0,5đ
5
B
0,5đ
6
C
0,5đ
7
B
1đ
8
B
1đ
Câu 9. HS xác định câu đúng, được 1điểm.
Câu 10. HS đặt câu đúng, được 1điểm.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I. Chính tả: (3 điểm)
- Tốc độ viết đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày
đúng quy định, sạch, đẹp: 1,5 điểm.
- Học sinh viết không đúng cỡ chữ, không đúng khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày chưa đẹp thì trừ tối đa 1 điểm toàn bài.
- Bài viết đúng chinh tả: 1,5 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài (sai phụ âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng
quy định,…) trừ 0,25 điểm; tối ta trừ 1,5 điểm.
- Các lỗi sai giống nhau thì chỉ trừ điểm một lần.
II. Tập làm văn: (7 điểm)
- Mở bài: 1 điểm
- Thân bài: 3 điểm
+ Viết đúng nội dung, yêu cầu của đề bài: 1 điểm.
+ Biết cách miêu tả phù hợp, biết lựa chọn đặc điểm nổi bật: 1 điểm.
+ Câu văn miêu tả có cảm xúc, chân thực, gần gũi: 1 điểm.
- Kết bài: 1 điểm
- Chữ viết đúng chính tả, biết dùng từ, đặt câu: 1 điểm.
- Viết câu, dùng từ có sáng tạo: 1 điểm.
(Tùy theo mức độ diễn đạt của học sinh mà giáo viên linh động chấm điểm
cho phù hợp).
..........Hết..........
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I. Chính tả: nghe – viết: (3 điểm)
Hoa lộc vừng
Mùa hoa lộc vừng thường bắt đầu từ tháng sáu cho đến hết tháng chín, đầu
tháng mười âm lịch. Lạ một điều là khi vào mùa, hoa nở liên tục hết đợt này đến
đợt khác suốt mấy tháng liền. Hoa kết thành những sợi dây dài đến vài chục phân,
treo lúc lỉu với vài chục bông nhỏ li ti, tròn như hạt đậu, trên đầu có những cánh
hoa nhỏ, mỏng như tơ, bung ra mềm mại trông thật thích mắt. Những dây hoa
thường đu mình trên những cành cây nho nhỏ, vươn dài ra phía ngoài thân cây.
Hoàng Trọng Muôn
II. Tập làm văn: (7 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một người mà em yêu quý.
..........Hết..........
Họ và tên: ……………….......……………
Lớp: 5A…..
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TOÁN - LỚP 5
Năm học 2021 - 2022
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Nhận xét của giáo viên
……………………………………………………...................................................
…………………………………………………......................................................
…………………………………………...................………………………………
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời (kết quả) đúng nhất hoặc hoàn
thành các bài tập sau theo yêu cầu.
Câu 1. (0,25 điểm) Số thập phân gồm 5 đơn vị; 7 phần trăm; 2 phần nghìn
được viết là:
A. 5,720
B. 5,072
C. 5,027
D. 5,702
Câu 2. (0,25 điểm) Chữ số 5 trong số thập phân 23,156 có giá trị là:
5
5
A. 50
B. 5
C. 10
D. 100
Câu 3. (0,5 điểm) Để kết quả so sánh các số thập phân 1,278 < 1,2a5 < 1,287 là
đúng thì chữ số thích hợp thay vào chữ a là:
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
Câu 4. (0,5 điểm) Số lớn nhất trong các số: 23,7; 23,67; 23,321; 23,76 là:
A. 23,76
B. 23,321
C. 23,67
D. 23,7
Câu 5. (0,5 điểm) Phép trừ: 14 giờ 25 phút - 8 giờ 36 phút có kết quả là:
A. 5 giờ 49 phút
B. 6 giờ 49 phút
C. 5 giờ 39 phút
D. 6 giờ 11 phút
Câu 6. (0,5 điểm) 15% của số x là 30. Vậy số x là:
A. 200
B. 150
C. 50
D. 20
1
Câu 7. (0,5 điểm) Một nhóm thợ gặt lúa, buổi sáng nhóm thợ đó gặt được 4
1
diện tích thửa ruộng. Buổi chiều nhóm thợ đó gặt được 6 diện tích thửa
ruộng. Hỏi cả ngày hôm đó họ gặt được số phần diện tích thửa ruộng là:
3
A. 10 diện tích thửa ruộng
8
C. 12 diện tích thửa ruộng
7
B. 12 diện tích thửa ruộng
5
D. 12 diện tích thửa ruộng
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1. (1 điểm): Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 5,68 km = ................. m
b) 2tạ 5kg = .................... tạ
c) 4,25 m2 = ................ dm2
d) 6m3 80dm3 = .................... dm3
Câu 2. (2 điểm): Đặt tính rồi tính.
a) 149,8 + 23,44
b) 52,8 - 23,495
c) 40,25 x 3,7
d) 85,75 : 3,5
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Câu 3. (3 điểm): Trên quãng đường AB dài 116,4km, lúc 7 giờ hai xe xuất phát
cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Xe ô tô đi từ A với vận tốc 55km/giờ, xe
máy đi từ B với vận tốc 42km/giờ. Hỏi:
a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
b) Chỗ hai xe gặp nhau cách B bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………..
Câu 4. (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất.
1giờ 45phút + 105phút + 1,75giờ x 8
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………
……….Hết……….
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HK II MÔN TOÁN LỚP 5
Năm học 2021 – 2022
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
Điểm
B
D
C
A
A
A
D
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1. (1 điểm) Điền đúng mỗi chỗ chấm được 0,25 điểm
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 5,68 km = 5 680 m
b) 2tạ 5kg = 2,05 tạ
c) 4,25 m2 = 425 dm2
d) 6m3 80dm3 = 6 080 dm3
Câu 2. (2 điểm) Thực hiện đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm
a) 149,8 + 23,44 = 173,24
b) 52,8 - 23,495 = 29,305
c) 40,25 x 3,7 = 148,925
d) 85,75 : 3,5 = 24,5
Câu 3. (3 điểm)
Trả lời và tìm đúng tổng vận tốc của hai xe:
0,25 điểm
55 + 42 = 97 (km/giờ)
Trả lời và tìm đúng thời gian để hai xe gặp nhau: 0,75 điểm
116,4 : 97 = 1,2 (giờ)
Đổi đúng đơn vị 1,2 giờ = 1giờ 12 phút:
0,5 điểm
Trả lời và tìm đúng hai xe gặp nhau lúc:
0,5 điểm
7 giờ + 1 giờ 12 phút = 8 giờ 12 phút
Trả lời và tìm đúng chỗ hai xe gặp nhau cách B:
0,5 điểm
42 x 1,2 = 50,4 (km)
Đáp số đúng và đủ:
0,5 điểm
Câu 4. (1 điểm)
1giờ 45phút + 105phút + 1,75giờ x 8 = 1,75 giờ + 1,75 giờ + 1,75 giờ x 8
= 1,75 giờ x 1+ 1,75 giờ x 1 + 1,75 giờ x 8
= 1,75 giờ x (1 + 1 + 8)
= 1,75 giờ x 10
= 17,5 giờ
(HS tính đúng nhưng không thuận tiện trừ 0,25 điểm ; nếu làm cách khác đúng thì
cho điểm tương đương)
……….Hết……….
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN VIẾT XUÂN
Họ và tên: ……………….......……………
Lớp: 5A…..
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Năm học 2021 - 2022
Nhận xét của giáo viên
……………………………………………………...................................................
…………………………………………………......................................................
…………………………………………...................………………………………
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng (mỗi học sinh đọc một
đoạn của bài) các bài tập đọc trong SGK Tiếng Việt 5, tập 2 từ tuần 24 đến
tuần 34 và trả lời câu hỏi trong bài.
II. Đọc hiểu: (7 điểm)
Em đọc thầm bài tập đọc “Nhân cách quý hơn tiền bạc” rồi trả lời câu hỏi.
Nhân cách quý hơn tiền bạc
Mạc Đĩnh Chi làm quan rất thanh liêm nên nhà ông thường nghèo túng.
Sau khi lo đám tang cho mẹ, cuộc sống của ông vốn đã thanh bạch giờ càng
đạm bạc hơn. Vua Trần Minh Tông biết chuyện, liền hỏi một viên quan tin
cẩn:
- Ta muốn trích ít tiền trong kho đem biếu Mạc Đĩnh Chi. Liệu có được
không?
Viên quan tâu:
- Nếu Hoàng thượng cho người đem tiền biếu thì Mạc Đĩnh Chi sẽ không
nhận. Chỉ có cách lén bỏ tiền vào nhà, ông ấy không biết phải trả cho ai thì
mới nhận.
Nhà vua ưng thuận và sai người làm như vậy.
Sáng hôm sau thức dậy, Mạc Đĩnh Chi thấy gói tiền trong nhà, liền đem
vào triều, trình lên vua Minh Tông:
- Tâu Hoàng thượng. Đêm qua ai đã bỏ vào nhà thần gói tiền này. Thần
ngờ đây là tiền của người muốn đút lót thần. Vậy, xin Hoàng thượng cho thần
nộp tiền này vào công quỹ.
Vua Minh Tông đáp:
- Khanh có khó nhọc thì người ta mới giúp cho. Cứ coi đó là tiền của
mình cũng được chứ sao?
- Phàm của cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến.
- Mạc Đĩnh Chi khảng khái đáp.
Vua rất cảm kích trước tấm lòng trung thực, liêm khiết, trọng nhân cách
hơn tiền bạc của Mạc Đĩnh Chi. Vua đành giữ lại tiền rồi cho ông lui.
Theo Quỳnh Cư
Em khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: (0,5 điểm) Cuộc sống của Mạc Đĩnh Chi như thế nào?
A. Thanh bạch, đạm bạc.
B. Sung sướng, nhàn hạ.
C. Hạnh phúc, giàu có.
D. Nhàn hạ, hạnh phúc.
Câu 2: (0,5 điểm) Biết được cuộc sống khó khăn của Mạc Đĩnh Chi, theo hiến kế của
viên quan tin cẩn, vua đã làm gì để giúp đỡ ông?
A. Cho trích ít tiền trong kho và sai người đem đến biếu ông.
B. Cho trích ít tiền trong kho và sai người đang đêm đem lén bỏ tiền vào nhà ông.
C. Sai người đang đêm bỏ một gói tiền trước nhà ông.
D. Sai người vào buổi tối mang tiền đến nhà tặng ông.
Câu 3: (0,5 điểm) Mạc Đĩnh Chi đã làm gì khi thấy gói tiền trong nhà?
A. Lấy ngay gói tiền vì không biết phải trả cho ai.
B. Lấy ngay gói tiền vì nghĩ rằng không ai biết.
C. Lấy ngay gói tiền vì nghĩ rằng mình đã giúp người, nay người giúp lại.
D. Liền đem vào triều, trình lên vua và xin cho nộp tiền vào công quỹ.
Câu 4: (0,5 điểm) Mạc Đĩnh Chi nói gì khi vua khuyên ông hãy coi tiền đó là của
mình?
A. “Thần ngờ rằng đó là tiền của một người muốn đút lót.”
B. “Xin Hoàng thượng cho nộp tiền này vào công quỹ”
C. “Phàm của cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến.”
D. “Thần nghĩ rằng tiền này của ai nhờ thần làm việc gì đó.” vào nhà ông.
Câu 5: (0,5 điểm) Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “trung thực”?
A. ngay ngắn
B. thật thà
C. trung tâm
D. tham ô.
Câu 6: (0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu sau: “Vua rất cảm kích trước tấm lòng trung
thực, liêm khiết, trọng nhân cách hơn tiền bạc của Mạc Đĩnh Chi.” Có
tác dụng:
A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
B. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
C. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
D. Ngăn cách lời nói của nhân vật.
Câu 7: (1 điểm) Hai câu “Thần biết rõ Mạc Đĩnh Chi. Nếu cho đem tiền đến, ông ấy
sẽ không nhận đâu” liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Dùng từ ngữ nổi.
B. Thay thế từ ngữ .
C. Lặp từ ngữ.
D. Từ ngữ nối và lập từ ngữ.
Câu 8: (1 điểm) Trong câu ghép “Thần nghĩ chỉ có cách lén bỏ tiền vào nhà, ông ấy
không biết phải trả cho ai thì mới nhận”. Các vế câu được nối với nhau bằng cách
nào?
A. Nối bằng một quan hệ từ .
B. Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
C. Nối bằng một cặp quan hệ tử.
D. Nối bằng một quan hệ từ và cặp quan hệ từ.
Câu 9:(1 điểm) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Vua đành giữ lại tiền rồi cho ông lui
Chủ ngữ: ............................................................................................................................
Vị ngữ: ...............................................................................................................................
Câu 10: (1 điểm) Đặt một câu có sử dụng cặp quan hệ từ chỉ nguyên nhân kết quả nói về
môi trường.
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
……….Hết……….
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5, NĂM HỌC: 2021-2022
A. PHẦN ĐỌC HIỂU: (7 điểm)
Từ câu 1 đến câu 8:
Câu
1
2
A
B
Ý đúng
0,5đ
0,5đ
3
D
0,5đ
4
C
0,5đ
5
B
0,5đ
6
C
0,5đ
7
B
1đ
8
B
1đ
Câu 9. HS xác định câu đúng, được 1điểm.
Câu 10. HS đặt câu đúng, được 1điểm.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I. Chính tả: (3 điểm)
- Tốc độ viết đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày
đúng quy định, sạch, đẹp: 1,5 điểm.
- Học sinh viết không đúng cỡ chữ, không đúng khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày chưa đẹp thì trừ tối đa 1 điểm toàn bài.
- Bài viết đúng chinh tả: 1,5 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài (sai phụ âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng
quy định,…) trừ 0,25 điểm; tối ta trừ 1,5 điểm.
- Các lỗi sai giống nhau thì chỉ trừ điểm một lần.
II. Tập làm văn: (7 điểm)
- Mở bài: 1 điểm
- Thân bài: 3 điểm
+ Viết đúng nội dung, yêu cầu của đề bài: 1 điểm.
+ Biết cách miêu tả phù hợp, biết lựa chọn đặc điểm nổi bật: 1 điểm.
+ Câu văn miêu tả có cảm xúc, chân thực, gần gũi: 1 điểm.
- Kết bài: 1 điểm
- Chữ viết đúng chính tả, biết dùng từ, đặt câu: 1 điểm.
- Viết câu, dùng từ có sáng tạo: 1 điểm.
(Tùy theo mức độ diễn đạt của học sinh mà giáo viên linh động chấm điểm
cho phù hợp).
..........Hết..........
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I. Chính tả: nghe – viết: (3 điểm)
Hoa lộc vừng
Mùa hoa lộc vừng thường bắt đầu từ tháng sáu cho đến hết tháng chín, đầu
tháng mười âm lịch. Lạ một điều là khi vào mùa, hoa nở liên tục hết đợt này đến
đợt khác suốt mấy tháng liền. Hoa kết thành những sợi dây dài đến vài chục phân,
treo lúc lỉu với vài chục bông nhỏ li ti, tròn như hạt đậu, trên đầu có những cánh
hoa nhỏ, mỏng như tơ, bung ra mềm mại trông thật thích mắt. Những dây hoa
thường đu mình trên những cành cây nho nhỏ, vươn dài ra phía ngoài thân cây.
Hoàng Trọng Muôn
II. Tập làm văn: (7 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một người mà em yêu quý.
..........Hết..........
 








Các ý kiến mới nhất