Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lan Nhung
Ngày gửi: 21h:38' 14-05-2023
Dung lượng: 610.0 KB
Số lượt tải: 551
Nguồn:
Người gửi: Lan Nhung
Ngày gửi: 21h:38' 14-05-2023
Dung lượng: 610.0 KB
Số lượt tải: 551
Số lượt thích:
0 người
MÔN TV Đề 1
II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Hai bệnh nhân trong bệnh viện
Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một phòng của bệnh viện.
Họ không được phép ra khỏi phòng của mình. Một trong hai người được bố trí nằm trên chiếc
giường cạnh cửa sổ. Còn người kia phải nằm suốt ngày trên chiếc giường ở góc phía trong.
Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy. Ông ấy miêu tả cho
người bạn cùng phòng kia nghe tất cả những gì ông thấy bên ngoài cửa sổ. Người nằm trên
giường kia cảm thấy rất vui vì những gì đã nghe được: ngoài đó là một công viên, có hồ cá, có trẻ
con chèo thuyền, có thật nhiều hoa và cây, có những đôi vợ chồng già dắt tay nhau di dạo mát
quanh hồ.
Khi người nằm cạnh cửa sổ miêu tả thì người kia thường nhắm mắt và hình dung ra cảnh
tượng tuyệt vời bên ngoài. Ông cảm thấy mình đang chứng kiến những cảnh đó qua lời kể sinh
động của người bạn cùng phòng.
Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động. Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến
đưa đi vì ông ta qua đời. Người bệnh nằm ở phía giường trong đề nghị cô y tá chuyển ông ra nằm
ở giường cạnh cửa sổ. Cô y tá đồng ý. Ông chậm chạp chống tay để ngồi lên. Ông nhìn ra cửa sổ
ngoài phòng bệnh. Nhưng ngoài đó chỉ là một bức tường chắn.
Ông ta gọi cô y tá và hỏi tại sao người bệnh nằm ở giường này lại miêu tả cảnh đẹp đến
thế. Cô y tá đáp:
- Thưa bác, ông ấy bị mù. Thậm chí cái bức tường chắn kia, ông ấy cũng chẳng nhìn thấy.
Có thể ông ấy chỉ muốn làm cho bác vui thôi!
*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm
theo yêu cầu.
Câu 1. (0,5 điểm) Vì sao hai người đàn ông nằm viện không được phép ra khỏi phòng?
A. Vì cả hai người đều lớn tuổi và bị ốm nặng
B. Vì hai người không đi được
C. Vì họ ra khỏi phòng thì bệnh sẽ nặng thêm D. Vì họ phải ở trong phòng để bác sĩ khám bệnh
Câu 2. (0,5 điểm) Người nằm trên giường cạnh cửa sổ miêu tả cho người bạn cùng phòng thấy
được cuộc sống bên ngoài cửa sổ như thế nào?
A. Cuộc sống thật ồn ào
B. Cuộc sống thật tĩnh lặng
C. Cuộc sống thật tấp nập
D. Cuộc sống thật vui vẻ, thanh bình
Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao qua lời miêu tả của bạn, người bệnh nằm giường phía trong thường
nhắm hai mắt lại và cảm thấy rất vui?
A. Vì ông được nghe những lời văn miêu tả bằng từ ngữ rất sinh động
B. Vì ông được nghe giọng nói dịu dàng
C. Vì ông cảm thấy như đang chứng kiến cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài
D. Vì ông cảm thấy đang được động viên
Câu 4. (0,5 điểm) Theo em, tính cách của người bệnh nhân mù có những điểm gì đáng quý?
A. Thích tưởng tượng bay bổng
B. Thiết tha yêu cuộc sống
C. Yêu quý bạn
D. Lạc quan yêu đời, muốn đem niềm vui đến cho người
khác
Câu 5. (0,5 điểm) Các vế trong câu ghép: “Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa đi vì ông ta qua
đời.” được nối theo cách nào?
A. Nối trực tiếp (không dùng từ nối)
B. Nối bằng một quan hệ từ
C. Nối bằng một cặp quan hệ từ
D. Nối bằng một cặp từ hô ứng
Câu 6. (0,5 điểm) Hai câu: “Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một
phòng của bệnh viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của mình.” liên kết với nhau bằng cách
nào?
A. Bằng cách lặp từ ngữ
B. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng đại từ)
C. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng từ đồng nghĩa)
D. Bằng từ ngữ nối
Câu 7. (0,5 điểm) Trong trường hợp dưới đây, dấu hai chấm được dùng làm gì?
“Cô y tá đáp:
- Thưa bác, ông ấy bị mù.”
A. Báo hiệu lời giải thích cho bộ phận câu đứng sau
B. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là giải thích cho bộ phận đứng trước
C. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
D. Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 8. (0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu: “Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động.”
có tác dụng gì?
A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
B. Ngăn cách chủ ngữ với vị ngữ
C. Ngăn cách giữa các vế câu
D. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ
Câu 9. (1 điểm) Qua câu chuyện trên, em học tập được điều gì tốt đẹp?
............................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 10. Các câu trong đoạn văn sau: “Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành
người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi
như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống.” liên kiết với nhau bằng cách nào ?
Em hãy gạch chân dưới từ thể hiện phép liên kết đó.
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 11. Tìm các cặp quan hệ từ thích hợp để hoàn thành các câu ghép sau :
A. .......
B.
đại dịch covid kéo dài ... học sinh phải nghỉ học hai tháng.
..... đại dịch covid không xảy ra ............ khối Năm chúng em đã được đi dã ngoại.
Câu 12. Đặt câu ghép có sử dụng dấu phẩy và nói rõ tác dụng của dấu phẩy trong câu đó.
……………………………………………………………………………………………................
............................................................................................................................................................
................................................................................................................................
B. Phần viết
I. Chính tả (2 điểm): Nghe viết - 15 phút
Cô Chấm
Chấm cứ như một cây xương rồng. Cây xương rồng chặt ngang chặt dọc, chỉ cần cắm nó xuống
đất, đất cằn cũng được, nó sẽ sống và sẽ lớn lên. Chấm thì cần cơm và lao động để sống. Chấm
ăn rất khỏe, không có thức ăn cũng được. Những bữa Chấm về muộn, bà Am thương con làm
nhiều, để phần dư thức ăn, Chấm cũng chỉ ăn như thường, còn bao nhiêu để cuối bữa ăn vã.
Chấm hay làm thực sự, đó là một nhu cầu của sự sống, không làm chân tay nó bứt rứt làm sao ấy.
Theo Đào Vũ
II. Tập làm văn (8 điểm) - 35 phút
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Hãy tả một người mà em yêu quý.
Đề 2: Hãy tả một con vật nuôi gần gũi với em
MÔN TV Đề 2
Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi.
TV 5 ĐỀ 2
Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG
Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè.
Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi có ai đó
cần được chăm sóc y tế. Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên trước. Chính lúc
đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa nhận diện được “người chạy
cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị
tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là chạy. Nhìn chị chật vật đặt bàn
chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở dùm cho chị , rồi reo hò cổ động cho chị
tiến lên. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối cùng.Vạch
đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai
đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.
Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại
nghĩ đến “người chạy cuối cùng”. Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ nhàng đối với tôi.
Theo John Ruskin
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho các câu từ câu 1 đến câu 4 và trả lời các câu
còn lại.
Câu 1. Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tác giả thường tổ chức vào mùa nào?
A. Mùa xuân B. Mùa hè
C. Mùa thu
D. Mùa đông
Câu 2: Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là:
A. Đi thi chạy.
B. Đi diễu hành. C. Đi cổ vũ.
D. Chăm sóc y tế cho vận động viên.
Câu 3: “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì?
A. Là một em bé.
B . Là một cụ già.
C .Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền.
D. Là một người đàn ông mập mạp.
Câu 4: Nội dung chính của câu chuyện là:
A. Ca ngợi người phụ nữ đã vượt qua được khó khăn, vất vả giành chiến thắng trong cuộc thi.
B. Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành chiến thắng trong
cuộc thi chạy.
C. Ca ngợi tinh thần chịu thương, chịu khó của người phụ nữ.
D. Ca ngợi sự khéo léo của người phụ nữ.
Câu 5: Mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tác giả lại
nghĩ đến ai?
Trả lời: ……………………………………………………………………………………….
Câu 6: Em rút ra bài học gì khi đọc xong bài văn trên?
Trả lời: ………………………………………………………………………………………
Câu 7: Khoanh vào chữ cái trước từ đồng nghĩa với từ “kiên trì”?
A. nhẫn nại
B. chán nản
C. dũng cảm
D. hậu đậu
Câu 8: Dấu phẩy trong câu văn : “Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường.” có tác
dụng gì?
Trả lời: ………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...………..
Câu 9: Viết 2 từ láy có trong bài văn trên
………………………………………………………………………………………………..
Câu 10: Cho câu văn:
Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại
nghĩ đến “người chạy cuối cùng”.
Phân tích cấu tạo câu văn trên và cho biết đó là câu đơn hay câu ghép
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
B. PHẦN VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả: Nghe viết (20 phút) (2 điểm)
2. Tập làm văn: (35 phút) (8 điểm)
Chọn một trong hai đề sau:
Đề 1. Tả một cảnh đẹp ở quê hương em.
Đề 2. Tả lại một người thân của em.
2- Phần đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
Các câu 1, 2, 3, 4, 7 đúng mỗi câu được 0,5 điểm
Câu 1 : B
Câu 2 : D
Câu 3 : C
Câu 4 : B
Câu 7: A
Câu 5: (1 điểm) Tác giả nghĩ đến người phụ nữ có đôi chân tật nguyền đã chiến thắng cuộc thi .
(Trả lời khác nhưng đúng ý vẫn cho điểm tối đa)
Câu 6: (1 điểm) Bài học rút ra là cần phải quyết tâm vượt qua mọi khó khăn để chiến thắng bản
thân, có như vậy mọi công việc sẽ đạt kết quả tốt đẹp. (Trả lời khác nhưng đúng ý vẫn cho điểm
tối đa)
Câu 8: (0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu có tác dụng ngăn cách các vế trong câu ghép.
Câu 9: (1 điểm) Tìm đúng 2 trong các từ sau: chật vật, quả quyết, ầm ĩ, chầm chậm, phấp phới,
nhẹ nhàng.
Câu 10: (1 điểm : Phân tích đúng: 0,5 điểm và trả lời đúng 0,5 điểm)
Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi /
TN CN
lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”.
VN
Đây là câu đơn.
B- Phần kiểm tra viết: 10 điểm.
1- Chính tả : 2 điểm
– Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết
sạch, đẹp: 1 điểm.
– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2- Tập làm văn : 8 điểm
1. Mở bài (1 điểm)
2. Thân bài (4 điểm)
- Nội dung (1,5 điểm)
- Kĩ năng (1,5 điểm)
- Cảm xúc (1 điểm)
3. Kết bài (1 điểm)
4. Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
5. Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
7. Sáng tạo (1 điểm)
TV đề 3
Đọc bài văn làm bài tập: Cho và nhận
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền
thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa
riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.
- Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! - Tôi nói, cảm thấy ngượng
ngùng vì nhà mình nghèo.
Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện kể rằng: “ Hồi cô còn nhỏ, một
người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng
cách tặng cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra
đời”. Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng nói với tôi: “Một
ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.
Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có
thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới
mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa
được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác với tấm lòng tận tụy.
(Xuân Lương)
Đọc thầm bài đọc và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời
đúng nhất và hoàn thiện các bài tập theo yêu cầu:
1. Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt?
A. Vì bạn ấy bị đau mắt.
B.Vì bạn ấy không có tiền
C.Vì bạn ấy không biết chỗ khám mắt.
D.Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường.
2. Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính?
A. Nói rằng đó là cặp kính rẻ tiền nên bạn không phải bận tâm.
B. Nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn.
C. Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người được nhận quà mà
chỉ là người chuyền tiếp món quà cho người khác.
D.Vì lời ngọt ngào, dễ thương của cô .
3. Qua việc làm của cô giáo chứng tỏ cô là người thế nào?
A. Cô là người quan tâm đến học sinh.
B. Cô rất giỏi về y học.
C. Cô muốn mọi người biết mình là người có lòng tốt.
D. Cô chỉ là người giúp người khác chuyển quà.
4. Việc cô thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô là người thế nào?
A. Cô là người thường dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh.
B. Cô là người hiểu rất rõ ý nghĩa của việc cho và nhận.
C.Cô là người luôn sống vì người khác.
D.Cô là người biết làm cho người khác vui lòng.
5. Qua câu chuyện, em hiểu thêm được điều gì ?
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
6. Câu nào sau đây là câu ghép:
A. Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
B. Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu
xếp cho tôi đi khám mắt.
C.Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe.
D. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm.
Câu 7. Gạch chân và ghi chú thích bộ phận chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN) trong câu sau:
Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy.
......................................................................................................................................................
Câu 8: Em hãy đặt một câu ghép có sử dụng quan hệ từ để nói về phẩm chất của người phụ nữ
Việt Nam.
............................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 9. Các câu trong đoạn văn sau: “Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành
người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi
như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống.” liên kiết với nhau bằng cách nào ?
Em hãy gạch chân dưới từ thể hiện phép liên kết đó.
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………Câu 10.
Đặt câu ghép có sử dụng dấu phẩy và nói rõ tác dụng của dấu phẩy trong câu đó.
……………………………………………………………………………………………................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………..…
TV đề 4
Đọc và làm bài tập: Suối Nguồn và Dòng Sông
Có một dòng sông xinh xắn, nước trong vắt. Đáy nước soi cả trời mây lồng lộng. Ban đêm,
mặt nước lấp lánh trăng sao. Thật huyền ảo và thơ mộng. Dòng Sông ấy là con của bà mẹ Suối
Nguồn.
Lớn lên, Dòng Sông từ biệt mẹ để đi về xuôi. Bà mẹ Suối Nguồn theo tiễn con ra tận cánh
rừng đại ngàn. Ngắm mãi không thôi đứa con yêu quý, bà mẹ Suối Nguồn dặn với theo:
- Ráng lên cho bằng anh bằng em. Thỉnh thoảng nhớ về thăm mẹ, con nhé!
Từ giây phút ấy, lòng mẹ Suối Nguồn cứ thắc thỏm không yên. Bà tưởng tượng ra bao
nhiêu là ghềnh thác, vực thẳm mà đứa con gặp phải. “Ôi, đứa con bé bỏng”. Mẹ Suối Nguồn thì
thầm.
Dòng Sông cứ bình thản trôi xuôi. Phía trước có bao nhiêu điều mới lạ, hấp dẫn đang chờ
đón. Càng đi, tầm mắt càng được mở rộng thêm ra.
Bồng bềnh trong niềm vui, mê mải với những miền đất lạ. Dòng Sông đã cách xa mẹ Suối
Nguồn nhiều ngày đường lắm rồi.
Cho tới hôm Dòng Sông ra gặp biển, nó mới giật mình nhớ tới mẹ Suối Nguồn.
Thường lúc người ta biết nghĩ, biết thương mẹ thì đã muộn. “Ôi, ước gì ta được về thăm mẹ một
lát!”. Dòng Sông ứa nước mắt.
Từ trên trời cao, một đám mây lớn sà xuống. Đám Mây tốt bụng mỉm cười thông cảm:
- Bạn thân mến, đừng buồn. Tôi sẽ giúp bạn. Nào, bạn hãy bám chắc vào cánh tôi nhé.
Đám Mây trở nên nặng trĩu bởi vô vàn những hạt nước nhỏ li ti bám vào. Nhằm hướng
thượng nguồn, Đám Mây cõng bạn bay tới. Khi đã trông rõ cánh rừng đại ngàn, Đám Mây khẽ
lắc cánh:
- Chúng mình chia tay ở đây nhé. Bạn hãy về thăm và xin lỗi mẹ Suối Nguồn. Trên đời này,
không có gì sánh nổi với lòng mẹ đâu bạn ạ.
Những giọt nước long lanh nối nhau rơi xuống. Mau dần. Rồi ào ạt thành cơn mưa.
Bà mẹ Suối Nguồn nhận ra bóng dáng đứa con thân yêu. Bà sung sướng dang tay ra đón
con. Hai mẹ con ôm chầm lấy nhau, mừng mừng tủi tủi.
(Nguyễn Minh Ngọc)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
Câu 1. Dòng Sông từ biệt mẹ Suối Nguồn để đi đâu?
a- Đi về cánh rừng đại ngàn b- Đi về xuôi
c- Đi thăm bạn
d- Đi về nơi mình đã sinh ra
Câu 2. Chi tiết nào dưới đây cho thấy khi xa con, bà mẹ Suối Nguồn rất lo lắng cho con?
a- Bà theo con đến tận cánh rừng đại ngàn và nhìn theo mãi
b- Bà mẹ Suối Nguồn nhận ra bóng dáng đứa con thân yêu
c- Bà tưởng tượng ra bao ghềnh thác khó khăn mà đứa con sẽ gặp phải
d- Bà luôn kêu lên xót xa “Ôi đứa con bé bỏng của tôi!”.
Câu 3. Vì sao Dòng Sông không nhớ đến mẹ Suối Nguồn, không về thăm mẹ?
a- Vì Dòng Sông đang mải mê vui thích với bao điều mới lạ, hấp dẫn
b- Vì Dòng Sông cần nhanh chóng đi ra biển
c- Vì Dòng Sông mải chơi với bạn bè
d- Vì Dòng Sông đã có người mẹ Biển
Câu 4. Khi ra đến biển, Dòng Sông mong ước điều gì?
a- Được hòa mình vào biển cả để tiếp tục chu du
b- Được bay theo đám mây để ngắm nhìn cảnh vật từ trên cao
c- Được trở về nhà thăm mẹ Suối Nguồn
d- Được biến thành những giọt nước mưa
Câu 5. Sau chuyến đi xa, Dòng Sông nhận ra điều gì quan trọng nhất?
a- Cần phải đi xa mới khám phá được thế giới
b- Thế giới quanh ta có nhiều điều mới lạ, hấp dẫn
c- Không có gì quý bằng sự tự do
d- Không có gì quý bằng tình mẹ
Câu 9: Các câu trong đoạn văn sau: “Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy
có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện,
mà dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi
một cặp kính.” liên kiết với nhau bằng cách nào ? Em hãy gạch chân dưới từ thể hiện phép
liên kết đó.
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….…
11. Tìm các cặp quan hệ từ thích hợp để hoàn thành các câu ghép sau :
A. .......
B.
đại dịch covid kéo dài ....... học sinh phải nghỉ học hai tháng.
..... đại dịch covid không xảy ra ............ khối Năm chúng em đã được đi dã ngoại.
12. Đặt 3 câu sử dụng 3 tác dụng của dấu phẩy.
……………………………………………………………………………………………..........
......................................................................................................................................................
............................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………..
\
TV đề 5
I. Đọc thầm bài văn sau:
Lời khuyên của bố
Con yêu quý của bố! Học quả là khó khăn, gian khổ. Bố muốn con đến trường với lòng
hăng say và niềm phấn khởi. Con hãy nghĩ đến những người thợ tối tối đến trường sau một ngày
lao động vất vả; cả đến những người lính vừa ở thao trường về là ngồi vào bàn đọc đọc, viết viết.
Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm hoặc điếc mà vẫn thích đi học.
Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách đến trường. Những
học sinh ấy hối hả bước trên khắp các nẻo đường ở nông thôn, trên những phố dài của các thị
trấn đông đúc, dưới trời nắng gắt hay trong tuyết rơi. Từ những ngôi trường xa xôi trên miền
tuyết phủ của nước Nga đến những ngôi trường hẻo lánh núp dưới hàng cọ của xứ Ả - rập…
Hàng triệu, hàng triệu trẻ em cùng đi học. Con hãy tưởng tượng mà xem: Nếu phong trào học tập
ấy ngừng lại thì nhân loại sẽ bị chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man.
Hãy can đảm lên hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia! Sách vở của con là vũ khí, lớp
học của con là chiến trường, hãy coi sự ngu dốt là thù địch. Bố tin rằng con luôn luôn cố gắng và
sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy.
( A-mi-xi )
II. Em hãy đọc kĩ bài văn trên rồi khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc điền
từ/cụm từ vào chỗ trống thích hợp trong các yêu cầu sau:
1 . Bố gọi con là người chiến sĩ vì(0,5đ)
A. Con đang chiến đấu.
B. Việc học của con rất khó khăn, gian khổ.
C. Để chiến thắng được sự ngu dốt thì con cũng giống như chiến sĩ; con đang chiến đấu trên
mặt trận học tập đầy khó khăn, gian khổ; sách vở là vũ khí, lớp học là chiến trường, sự ngu dốt
là thù địch.
D. Con dũng cảm như chiến sĩ
2. Điền tiếp vào chỗ chấm:(0,5đ)
Theo bố: Sách vở của con là ......................................, lớp học của con
là ......................................................., hãy coi sự ngu dốt là ……………………
3. Đoạn văn thể hiện lời động viên và niềm tin của bố mong con sẽ vượt qua khó khăn, gian
khổ để học tập tốt là :(0,5đ)
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 2 và 3
4. “Nếu phong trào học tập ấy ngừng lại thì nhân loại sẽ bị chìm đắm trong cảnh ngu dốt,
trong sự dã man” vì:(0,5đ)
A. Vì con người kém hiểu biết, không mở mang được trí tuệ.
B. Vì con người không có đạo đức, cuộc sống nghèo nàn, lạc hậu.
C. Vì con người kém hiểu biết, không có đạo đức, không mở mang được trí tuệ, cuộc sống
nghèo nàn, lạc hậu.
D. Con người sẽ tự giỏi mà không cần học tập.
5. Nếu phong trào học tập ấy ngừng lại thì chuyện gì xảy ra?(1đ)
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
6. Theo em, người bố muốn nói với con điều gì? (1đ)
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
7.Trong câu”Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách đến trường”
a. Xác định Trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu trên.
b. Dấu phẩy trong câu có tác dụng gì?
.................................................................................................................................................
8. Các từ “bố”, “con” trong bài văn trên thuộc từ loại: (0.5đ)
A. Danh từ
B. Đại từ xưng hô.
C. Động từ
D. Tính từ
9. Trong câu: “ Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi.”, có những
quan hệ từ là:
..................................................................................................................................
10. Đặt một câu với cặp quan hệ từ thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả . Gạch chân dưới
cặp quan hệ từ đó. (1đ)
…………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………..................................................………………………......
11 Các câu trong đoạn văn sau: “Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có
gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà
dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một
cặp kính.” liên kiết với nhau bằng cách nào ? Em hãy gạch chân dưới từ thể hiện phép liên
kết đó.
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….…
12. Tìm các cặp quan hệ từ thích hợp để hoàn thành các câu ghép sau :
A. .......
B.
đại dịch covid kéo dài ....... học sinh phải nghỉ học hai tháng.
..... đại dịch covid không xảy ra ............ khối Năm chúng em đã được đi dã ngoại.
13. Đặt 3 câu sử dụng 3 tác dụng của dấu phẩy.
……………………………………………………………………………………………..........
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………..
TV đề 6
Đọc bài văn làm bài tập: Cho và nhận
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền
thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa
riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.
- Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! - Tôi nói, cảm thấy ngượng
ngùng vì nhà mình nghèo.
Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện kể rằng: “ Hồi cô còn nhỏ, một
người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng
cách tặng cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra
đời”. Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng nói với tôi: “Một
ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.
Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có
thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới
mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa
được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác với tấm lòng tận tụy.
(Xuân Lương)
Đọc thầm bài đọc và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời
đúng nhất và hoàn thiện các bài tập theo yêu cầu:
Cấu 1. Qua câu chuyện, em hiểu thêm được điều gì ?
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….........................……..
Câu 2. Câu nào sau đây là câu ghép:
A. Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
B. Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu
xếp cho tôi đi khám mắt.
C.Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe.
D. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm.
Câu 3. Gạch chân và ghi chú thích bộ phận chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN) trong câu sau:
Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy.
......................................................................................................................................................
Câu 4: Em hãy đặt một câu ghép có sử dụng quan hệ từ để nói về phẩm chất của người phụ nữ
Việt Nam.
............................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 5. Các câu trong đoạn văn sau: “Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành
người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi
như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống.” liên kiết với nhau bằng cách nào ?
Em hãy gạch chân dưới từ thể hiện phép liên kết đó.
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 6. Cho câu văn: “Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không
bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt”. Phân tích cấu tạo câu văn trên và cho biết
đó là câu đơn hay câu ghép
............................................................................................................................................................
1. Chính tả: Nghe viết (20 phút) (2 điểm)
TV đề 7
1. Đọc bài và trả lời các câu hỏi sau: (7 điểm)
ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN
Một cô gái vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại cô bé ấy
lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa.
Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên. Cô bé nghĩ: “Tại sao mình lại không được
hát? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao? ”. Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ. Cô bé cứ
hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi. “Cháu hát hay quá!”. Một giọng nói
vang lên: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. Cô bé
ngẩn người..Người vừa khen cô bé là một ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ nói xong liền đứng dậy
và chậm rãi bước đi. Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi
tiếng. Cô gái vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát.
Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ già nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế
đá trống không. “Cụ già đó qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay”- Một ...
II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Hai bệnh nhân trong bệnh viện
Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một phòng của bệnh viện.
Họ không được phép ra khỏi phòng của mình. Một trong hai người được bố trí nằm trên chiếc
giường cạnh cửa sổ. Còn người kia phải nằm suốt ngày trên chiếc giường ở góc phía trong.
Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy. Ông ấy miêu tả cho
người bạn cùng phòng kia nghe tất cả những gì ông thấy bên ngoài cửa sổ. Người nằm trên
giường kia cảm thấy rất vui vì những gì đã nghe được: ngoài đó là một công viên, có hồ cá, có trẻ
con chèo thuyền, có thật nhiều hoa và cây, có những đôi vợ chồng già dắt tay nhau di dạo mát
quanh hồ.
Khi người nằm cạnh cửa sổ miêu tả thì người kia thường nhắm mắt và hình dung ra cảnh
tượng tuyệt vời bên ngoài. Ông cảm thấy mình đang chứng kiến những cảnh đó qua lời kể sinh
động của người bạn cùng phòng.
Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động. Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến
đưa đi vì ông ta qua đời. Người bệnh nằm ở phía giường trong đề nghị cô y tá chuyển ông ra nằm
ở giường cạnh cửa sổ. Cô y tá đồng ý. Ông chậm chạp chống tay để ngồi lên. Ông nhìn ra cửa sổ
ngoài phòng bệnh. Nhưng ngoài đó chỉ là một bức tường chắn.
Ông ta gọi cô y tá và hỏi tại sao người bệnh nằm ở giường này lại miêu tả cảnh đẹp đến
thế. Cô y tá đáp:
- Thưa bác, ông ấy bị mù. Thậm chí cái bức tường chắn kia, ông ấy cũng chẳng nhìn thấy.
Có thể ông ấy chỉ muốn làm cho bác vui thôi!
*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm
theo yêu cầu.
Câu 1. (0,5 điểm) Vì sao hai người đàn ông nằm viện không được phép ra khỏi phòng?
A. Vì cả hai người đều lớn tuổi và bị ốm nặng
B. Vì hai người không đi được
C. Vì họ ra khỏi phòng thì bệnh sẽ nặng thêm D. Vì họ phải ở trong phòng để bác sĩ khám bệnh
Câu 2. (0,5 điểm) Người nằm trên giường cạnh cửa sổ miêu tả cho người bạn cùng phòng thấy
được cuộc sống bên ngoài cửa sổ như thế nào?
A. Cuộc sống thật ồn ào
B. Cuộc sống thật tĩnh lặng
C. Cuộc sống thật tấp nập
D. Cuộc sống thật vui vẻ, thanh bình
Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao qua lời miêu tả của bạn, người bệnh nằm giường phía trong thường
nhắm hai mắt lại và cảm thấy rất vui?
A. Vì ông được nghe những lời văn miêu tả bằng từ ngữ rất sinh động
B. Vì ông được nghe giọng nói dịu dàng
C. Vì ông cảm thấy như đang chứng kiến cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài
D. Vì ông cảm thấy đang được động viên
Câu 4. (0,5 điểm) Theo em, tính cách của người bệnh nhân mù có những điểm gì đáng quý?
A. Thích tưởng tượng bay bổng
B. Thiết tha yêu cuộc sống
C. Yêu quý bạn
D. Lạc quan yêu đời, muốn đem niềm vui đến cho người
khác
Câu 5. (0,5 điểm) Các vế trong câu ghép: “Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa đi vì ông ta qua
đời.” được nối theo cách nào?
A. Nối trực tiếp (không dùng từ nối)
B. Nối bằng một quan hệ từ
C. Nối bằng một cặp quan hệ từ
D. Nối bằng một cặp từ hô ứng
Câu 6. (0,5 điểm) Hai câu: “Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một
phòng của bệnh viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của mình.” liên kết với nhau bằng cách
nào?
A. Bằng cách lặp từ ngữ
B. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng đại từ)
C. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng từ đồng nghĩa)
D. Bằng từ ngữ nối
Câu 7. (0,5 điểm) Trong trường hợp dưới đây, dấu hai chấm được dùng làm gì?
“Cô y tá đáp:
- Thưa bác, ông ấy bị mù.”
A. Báo hiệu lời giải thích cho bộ phận câu đứng sau
B. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là giải thích cho bộ phận đứng trước
C. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
D. Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 8. (0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu: “Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động.”
có tác dụng gì?
A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
B. Ngăn cách chủ ngữ với vị ngữ
C. Ngăn cách giữa các vế câu
D. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ
Câu 9. (1 điểm) Qua câu chuyện trên, em học tập được điều gì tốt đẹp?
............................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 10. Các câu trong đoạn văn sau: “Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành
người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi
như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống.” liên kiết với nhau bằng cách nào ?
Em hãy gạch chân dưới từ thể hiện phép liên kết đó.
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 11. Tìm các cặp quan hệ từ thích hợp để hoàn thành các câu ghép sau :
A. .......
B.
đại dịch covid kéo dài ... học sinh phải nghỉ học hai tháng.
..... đại dịch covid không xảy ra ............ khối Năm chúng em đã được đi dã ngoại.
Câu 12. Đặt câu ghép có sử dụng dấu phẩy và nói rõ tác dụng của dấu phẩy trong câu đó.
……………………………………………………………………………………………................
............................................................................................................................................................
................................................................................................................................
B. Phần viết
I. Chính tả (2 điểm): Nghe viết - 15 phút
Cô Chấm
Chấm cứ như một cây xương rồng. Cây xương rồng chặt ngang chặt dọc, chỉ cần cắm nó xuống
đất, đất cằn cũng được, nó sẽ sống và sẽ lớn lên. Chấm thì cần cơm và lao động để sống. Chấm
ăn rất khỏe, không có thức ăn cũng được. Những bữa Chấm về muộn, bà Am thương con làm
nhiều, để phần dư thức ăn, Chấm cũng chỉ ăn như thường, còn bao nhiêu để cuối bữa ăn vã.
Chấm hay làm thực sự, đó là một nhu cầu của sự sống, không làm chân tay nó bứt rứt làm sao ấy.
Theo Đào Vũ
II. Tập làm văn (8 điểm) - 35 phút
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Hãy tả một người mà em yêu quý.
Đề 2: Hãy tả một con vật nuôi gần gũi với em
MÔN TV Đề 2
Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi.
TV 5 ĐỀ 2
Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG
Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè.
Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi có ai đó
cần được chăm sóc y tế. Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên trước. Chính lúc
đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa nhận diện được “người chạy
cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị
tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là chạy. Nhìn chị chật vật đặt bàn
chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở dùm cho chị , rồi reo hò cổ động cho chị
tiến lên. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối cùng.Vạch
đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai
đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.
Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại
nghĩ đến “người chạy cuối cùng”. Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ nhàng đối với tôi.
Theo John Ruskin
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho các câu từ câu 1 đến câu 4 và trả lời các câu
còn lại.
Câu 1. Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tác giả thường tổ chức vào mùa nào?
A. Mùa xuân B. Mùa hè
C. Mùa thu
D. Mùa đông
Câu 2: Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là:
A. Đi thi chạy.
B. Đi diễu hành. C. Đi cổ vũ.
D. Chăm sóc y tế cho vận động viên.
Câu 3: “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì?
A. Là một em bé.
B . Là một cụ già.
C .Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền.
D. Là một người đàn ông mập mạp.
Câu 4: Nội dung chính của câu chuyện là:
A. Ca ngợi người phụ nữ đã vượt qua được khó khăn, vất vả giành chiến thắng trong cuộc thi.
B. Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành chiến thắng trong
cuộc thi chạy.
C. Ca ngợi tinh thần chịu thương, chịu khó của người phụ nữ.
D. Ca ngợi sự khéo léo của người phụ nữ.
Câu 5: Mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tác giả lại
nghĩ đến ai?
Trả lời: ……………………………………………………………………………………….
Câu 6: Em rút ra bài học gì khi đọc xong bài văn trên?
Trả lời: ………………………………………………………………………………………
Câu 7: Khoanh vào chữ cái trước từ đồng nghĩa với từ “kiên trì”?
A. nhẫn nại
B. chán nản
C. dũng cảm
D. hậu đậu
Câu 8: Dấu phẩy trong câu văn : “Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường.” có tác
dụng gì?
Trả lời: ………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...………..
Câu 9: Viết 2 từ láy có trong bài văn trên
………………………………………………………………………………………………..
Câu 10: Cho câu văn:
Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại
nghĩ đến “người chạy cuối cùng”.
Phân tích cấu tạo câu văn trên và cho biết đó là câu đơn hay câu ghép
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
B. PHẦN VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả: Nghe viết (20 phút) (2 điểm)
2. Tập làm văn: (35 phút) (8 điểm)
Chọn một trong hai đề sau:
Đề 1. Tả một cảnh đẹp ở quê hương em.
Đề 2. Tả lại một người thân của em.
2- Phần đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
Các câu 1, 2, 3, 4, 7 đúng mỗi câu được 0,5 điểm
Câu 1 : B
Câu 2 : D
Câu 3 : C
Câu 4 : B
Câu 7: A
Câu 5: (1 điểm) Tác giả nghĩ đến người phụ nữ có đôi chân tật nguyền đã chiến thắng cuộc thi .
(Trả lời khác nhưng đúng ý vẫn cho điểm tối đa)
Câu 6: (1 điểm) Bài học rút ra là cần phải quyết tâm vượt qua mọi khó khăn để chiến thắng bản
thân, có như vậy mọi công việc sẽ đạt kết quả tốt đẹp. (Trả lời khác nhưng đúng ý vẫn cho điểm
tối đa)
Câu 8: (0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu có tác dụng ngăn cách các vế trong câu ghép.
Câu 9: (1 điểm) Tìm đúng 2 trong các từ sau: chật vật, quả quyết, ầm ĩ, chầm chậm, phấp phới,
nhẹ nhàng.
Câu 10: (1 điểm : Phân tích đúng: 0,5 điểm và trả lời đúng 0,5 điểm)
Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi /
TN CN
lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”.
VN
Đây là câu đơn.
B- Phần kiểm tra viết: 10 điểm.
1- Chính tả : 2 điểm
– Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết
sạch, đẹp: 1 điểm.
– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2- Tập làm văn : 8 điểm
1. Mở bài (1 điểm)
2. Thân bài (4 điểm)
- Nội dung (1,5 điểm)
- Kĩ năng (1,5 điểm)
- Cảm xúc (1 điểm)
3. Kết bài (1 điểm)
4. Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
5. Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
7. Sáng tạo (1 điểm)
TV đề 3
Đọc bài văn làm bài tập: Cho và nhận
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền
thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa
riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.
- Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! - Tôi nói, cảm thấy ngượng
ngùng vì nhà mình nghèo.
Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện kể rằng: “ Hồi cô còn nhỏ, một
người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng
cách tặng cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra
đời”. Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng nói với tôi: “Một
ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.
Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có
thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới
mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa
được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác với tấm lòng tận tụy.
(Xuân Lương)
Đọc thầm bài đọc và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời
đúng nhất và hoàn thiện các bài tập theo yêu cầu:
1. Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt?
A. Vì bạn ấy bị đau mắt.
B.Vì bạn ấy không có tiền
C.Vì bạn ấy không biết chỗ khám mắt.
D.Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường.
2. Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính?
A. Nói rằng đó là cặp kính rẻ tiền nên bạn không phải bận tâm.
B. Nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn.
C. Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người được nhận quà mà
chỉ là người chuyền tiếp món quà cho người khác.
D.Vì lời ngọt ngào, dễ thương của cô .
3. Qua việc làm của cô giáo chứng tỏ cô là người thế nào?
A. Cô là người quan tâm đến học sinh.
B. Cô rất giỏi về y học.
C. Cô muốn mọi người biết mình là người có lòng tốt.
D. Cô chỉ là người giúp người khác chuyển quà.
4. Việc cô thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô là người thế nào?
A. Cô là người thường dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh.
B. Cô là người hiểu rất rõ ý nghĩa của việc cho và nhận.
C.Cô là người luôn sống vì người khác.
D.Cô là người biết làm cho người khác vui lòng.
5. Qua câu chuyện, em hiểu thêm được điều gì ?
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
6. Câu nào sau đây là câu ghép:
A. Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
B. Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu
xếp cho tôi đi khám mắt.
C.Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe.
D. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm.
Câu 7. Gạch chân và ghi chú thích bộ phận chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN) trong câu sau:
Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy.
......................................................................................................................................................
Câu 8: Em hãy đặt một câu ghép có sử dụng quan hệ từ để nói về phẩm chất của người phụ nữ
Việt Nam.
............................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 9. Các câu trong đoạn văn sau: “Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành
người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi
như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống.” liên kiết với nhau bằng cách nào ?
Em hãy gạch chân dưới từ thể hiện phép liên kết đó.
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………Câu 10.
Đặt câu ghép có sử dụng dấu phẩy và nói rõ tác dụng của dấu phẩy trong câu đó.
……………………………………………………………………………………………................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………..…
TV đề 4
Đọc và làm bài tập: Suối Nguồn và Dòng Sông
Có một dòng sông xinh xắn, nước trong vắt. Đáy nước soi cả trời mây lồng lộng. Ban đêm,
mặt nước lấp lánh trăng sao. Thật huyền ảo và thơ mộng. Dòng Sông ấy là con của bà mẹ Suối
Nguồn.
Lớn lên, Dòng Sông từ biệt mẹ để đi về xuôi. Bà mẹ Suối Nguồn theo tiễn con ra tận cánh
rừng đại ngàn. Ngắm mãi không thôi đứa con yêu quý, bà mẹ Suối Nguồn dặn với theo:
- Ráng lên cho bằng anh bằng em. Thỉnh thoảng nhớ về thăm mẹ, con nhé!
Từ giây phút ấy, lòng mẹ Suối Nguồn cứ thắc thỏm không yên. Bà tưởng tượng ra bao
nhiêu là ghềnh thác, vực thẳm mà đứa con gặp phải. “Ôi, đứa con bé bỏng”. Mẹ Suối Nguồn thì
thầm.
Dòng Sông cứ bình thản trôi xuôi. Phía trước có bao nhiêu điều mới lạ, hấp dẫn đang chờ
đón. Càng đi, tầm mắt càng được mở rộng thêm ra.
Bồng bềnh trong niềm vui, mê mải với những miền đất lạ. Dòng Sông đã cách xa mẹ Suối
Nguồn nhiều ngày đường lắm rồi.
Cho tới hôm Dòng Sông ra gặp biển, nó mới giật mình nhớ tới mẹ Suối Nguồn.
Thường lúc người ta biết nghĩ, biết thương mẹ thì đã muộn. “Ôi, ước gì ta được về thăm mẹ một
lát!”. Dòng Sông ứa nước mắt.
Từ trên trời cao, một đám mây lớn sà xuống. Đám Mây tốt bụng mỉm cười thông cảm:
- Bạn thân mến, đừng buồn. Tôi sẽ giúp bạn. Nào, bạn hãy bám chắc vào cánh tôi nhé.
Đám Mây trở nên nặng trĩu bởi vô vàn những hạt nước nhỏ li ti bám vào. Nhằm hướng
thượng nguồn, Đám Mây cõng bạn bay tới. Khi đã trông rõ cánh rừng đại ngàn, Đám Mây khẽ
lắc cánh:
- Chúng mình chia tay ở đây nhé. Bạn hãy về thăm và xin lỗi mẹ Suối Nguồn. Trên đời này,
không có gì sánh nổi với lòng mẹ đâu bạn ạ.
Những giọt nước long lanh nối nhau rơi xuống. Mau dần. Rồi ào ạt thành cơn mưa.
Bà mẹ Suối Nguồn nhận ra bóng dáng đứa con thân yêu. Bà sung sướng dang tay ra đón
con. Hai mẹ con ôm chầm lấy nhau, mừng mừng tủi tủi.
(Nguyễn Minh Ngọc)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
Câu 1. Dòng Sông từ biệt mẹ Suối Nguồn để đi đâu?
a- Đi về cánh rừng đại ngàn b- Đi về xuôi
c- Đi thăm bạn
d- Đi về nơi mình đã sinh ra
Câu 2. Chi tiết nào dưới đây cho thấy khi xa con, bà mẹ Suối Nguồn rất lo lắng cho con?
a- Bà theo con đến tận cánh rừng đại ngàn và nhìn theo mãi
b- Bà mẹ Suối Nguồn nhận ra bóng dáng đứa con thân yêu
c- Bà tưởng tượng ra bao ghềnh thác khó khăn mà đứa con sẽ gặp phải
d- Bà luôn kêu lên xót xa “Ôi đứa con bé bỏng của tôi!”.
Câu 3. Vì sao Dòng Sông không nhớ đến mẹ Suối Nguồn, không về thăm mẹ?
a- Vì Dòng Sông đang mải mê vui thích với bao điều mới lạ, hấp dẫn
b- Vì Dòng Sông cần nhanh chóng đi ra biển
c- Vì Dòng Sông mải chơi với bạn bè
d- Vì Dòng Sông đã có người mẹ Biển
Câu 4. Khi ra đến biển, Dòng Sông mong ước điều gì?
a- Được hòa mình vào biển cả để tiếp tục chu du
b- Được bay theo đám mây để ngắm nhìn cảnh vật từ trên cao
c- Được trở về nhà thăm mẹ Suối Nguồn
d- Được biến thành những giọt nước mưa
Câu 5. Sau chuyến đi xa, Dòng Sông nhận ra điều gì quan trọng nhất?
a- Cần phải đi xa mới khám phá được thế giới
b- Thế giới quanh ta có nhiều điều mới lạ, hấp dẫn
c- Không có gì quý bằng sự tự do
d- Không có gì quý bằng tình mẹ
Câu 9: Các câu trong đoạn văn sau: “Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy
có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện,
mà dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi
một cặp kính.” liên kiết với nhau bằng cách nào ? Em hãy gạch chân dưới từ thể hiện phép
liên kết đó.
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….…
11. Tìm các cặp quan hệ từ thích hợp để hoàn thành các câu ghép sau :
A. .......
B.
đại dịch covid kéo dài ....... học sinh phải nghỉ học hai tháng.
..... đại dịch covid không xảy ra ............ khối Năm chúng em đã được đi dã ngoại.
12. Đặt 3 câu sử dụng 3 tác dụng của dấu phẩy.
……………………………………………………………………………………………..........
......................................................................................................................................................
............................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………..
\
TV đề 5
I. Đọc thầm bài văn sau:
Lời khuyên của bố
Con yêu quý của bố! Học quả là khó khăn, gian khổ. Bố muốn con đến trường với lòng
hăng say và niềm phấn khởi. Con hãy nghĩ đến những người thợ tối tối đến trường sau một ngày
lao động vất vả; cả đến những người lính vừa ở thao trường về là ngồi vào bàn đọc đọc, viết viết.
Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm hoặc điếc mà vẫn thích đi học.
Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách đến trường. Những
học sinh ấy hối hả bước trên khắp các nẻo đường ở nông thôn, trên những phố dài của các thị
trấn đông đúc, dưới trời nắng gắt hay trong tuyết rơi. Từ những ngôi trường xa xôi trên miền
tuyết phủ của nước Nga đến những ngôi trường hẻo lánh núp dưới hàng cọ của xứ Ả - rập…
Hàng triệu, hàng triệu trẻ em cùng đi học. Con hãy tưởng tượng mà xem: Nếu phong trào học tập
ấy ngừng lại thì nhân loại sẽ bị chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man.
Hãy can đảm lên hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia! Sách vở của con là vũ khí, lớp
học của con là chiến trường, hãy coi sự ngu dốt là thù địch. Bố tin rằng con luôn luôn cố gắng và
sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy.
( A-mi-xi )
II. Em hãy đọc kĩ bài văn trên rồi khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc điền
từ/cụm từ vào chỗ trống thích hợp trong các yêu cầu sau:
1 . Bố gọi con là người chiến sĩ vì(0,5đ)
A. Con đang chiến đấu.
B. Việc học của con rất khó khăn, gian khổ.
C. Để chiến thắng được sự ngu dốt thì con cũng giống như chiến sĩ; con đang chiến đấu trên
mặt trận học tập đầy khó khăn, gian khổ; sách vở là vũ khí, lớp học là chiến trường, sự ngu dốt
là thù địch.
D. Con dũng cảm như chiến sĩ
2. Điền tiếp vào chỗ chấm:(0,5đ)
Theo bố: Sách vở của con là ......................................, lớp học của con
là ......................................................., hãy coi sự ngu dốt là ……………………
3. Đoạn văn thể hiện lời động viên và niềm tin của bố mong con sẽ vượt qua khó khăn, gian
khổ để học tập tốt là :(0,5đ)
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 2 và 3
4. “Nếu phong trào học tập ấy ngừng lại thì nhân loại sẽ bị chìm đắm trong cảnh ngu dốt,
trong sự dã man” vì:(0,5đ)
A. Vì con người kém hiểu biết, không mở mang được trí tuệ.
B. Vì con người không có đạo đức, cuộc sống nghèo nàn, lạc hậu.
C. Vì con người kém hiểu biết, không có đạo đức, không mở mang được trí tuệ, cuộc sống
nghèo nàn, lạc hậu.
D. Con người sẽ tự giỏi mà không cần học tập.
5. Nếu phong trào học tập ấy ngừng lại thì chuyện gì xảy ra?(1đ)
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
6. Theo em, người bố muốn nói với con điều gì? (1đ)
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
7.Trong câu”Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách đến trường”
a. Xác định Trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu trên.
b. Dấu phẩy trong câu có tác dụng gì?
.................................................................................................................................................
8. Các từ “bố”, “con” trong bài văn trên thuộc từ loại: (0.5đ)
A. Danh từ
B. Đại từ xưng hô.
C. Động từ
D. Tính từ
9. Trong câu: “ Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi.”, có những
quan hệ từ là:
..................................................................................................................................
10. Đặt một câu với cặp quan hệ từ thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả . Gạch chân dưới
cặp quan hệ từ đó. (1đ)
…………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………..................................................………………………......
11 Các câu trong đoạn văn sau: “Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có
gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà
dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một
cặp kính.” liên kiết với nhau bằng cách nào ? Em hãy gạch chân dưới từ thể hiện phép liên
kết đó.
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….…
12. Tìm các cặp quan hệ từ thích hợp để hoàn thành các câu ghép sau :
A. .......
B.
đại dịch covid kéo dài ....... học sinh phải nghỉ học hai tháng.
..... đại dịch covid không xảy ra ............ khối Năm chúng em đã được đi dã ngoại.
13. Đặt 3 câu sử dụng 3 tác dụng của dấu phẩy.
……………………………………………………………………………………………..........
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………..
TV đề 6
Đọc bài văn làm bài tập: Cho và nhận
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền
thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa
riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.
- Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! - Tôi nói, cảm thấy ngượng
ngùng vì nhà mình nghèo.
Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện kể rằng: “ Hồi cô còn nhỏ, một
người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng
cách tặng cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra
đời”. Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng nói với tôi: “Một
ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.
Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có
thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới
mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa
được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác với tấm lòng tận tụy.
(Xuân Lương)
Đọc thầm bài đọc và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời
đúng nhất và hoàn thiện các bài tập theo yêu cầu:
Cấu 1. Qua câu chuyện, em hiểu thêm được điều gì ?
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….........................……..
Câu 2. Câu nào sau đây là câu ghép:
A. Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
B. Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu
xếp cho tôi đi khám mắt.
C.Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe.
D. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm.
Câu 3. Gạch chân và ghi chú thích bộ phận chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN) trong câu sau:
Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy.
......................................................................................................................................................
Câu 4: Em hãy đặt một câu ghép có sử dụng quan hệ từ để nói về phẩm chất của người phụ nữ
Việt Nam.
............................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 5. Các câu trong đoạn văn sau: “Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành
người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi
như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống.” liên kiết với nhau bằng cách nào ?
Em hãy gạch chân dưới từ thể hiện phép liên kết đó.
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 6. Cho câu văn: “Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không
bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt”. Phân tích cấu tạo câu văn trên và cho biết
đó là câu đơn hay câu ghép
............................................................................................................................................................
1. Chính tả: Nghe viết (20 phút) (2 điểm)
TV đề 7
1. Đọc bài và trả lời các câu hỏi sau: (7 điểm)
ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN
Một cô gái vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại cô bé ấy
lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa.
Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên. Cô bé nghĩ: “Tại sao mình lại không được
hát? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao? ”. Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ. Cô bé cứ
hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi. “Cháu hát hay quá!”. Một giọng nói
vang lên: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. Cô bé
ngẩn người..Người vừa khen cô bé là một ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ nói xong liền đứng dậy
và chậm rãi bước đi. Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi
tiếng. Cô gái vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát.
Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ già nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế
đá trống không. “Cụ già đó qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay”- Một ...
 








Các ý kiến mới nhất