Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Huyền
Ngày gửi: 20h:59' 15-05-2023
Dung lượng: 177.5 KB
Số lượt tải: 393
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Huyền
Ngày gửi: 20h:59' 15-05-2023
Dung lượng: 177.5 KB
Số lượt tải: 393
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TỐNG TRÂN
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT
LỚP 5, CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2021-2022
Mức 1
Mức 2 Mức 3 Mức 4
Số câu
Tổng
Mạch kiến thức,
và số
kĩ năng
điểm
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
1. Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, Số câu
4
2
2
2
1
1
nhân vật, chi tiết có ý
nghĩa trong bài đọc.
- Hiểu nội dung của đoạn,
bài đã đọc.
3-4
5
6
Câu số 1-2
- Giải thích được chi tiết
trong bài bằng suy luận
trực tiếp hoặc rút ra thông
tin từ bài đọc.
1
1
1
2
2
- Nhận xét được hình ảnh, Số điểm 1
nhân vật hoặc chi tiết trong
bài đọc.
2. Kiến thức tiếng Việt:
1
1
1
- Xác định được cách nối Số câu 1
2
2
các vế câu trong câu ghép.
Sử dụng các cặp quan hệ từ
để viết câu ghép.
Câu số 7
8
9
10
- Viết đoạn văn có sử dụng
Số điểm
cặp quan hệ từ.
0,5
0,5
1
1
1
2
- Sử dụng dấu câu.
- Xác định được từ đồng
nghĩa, đặt câu với từ tìm
được.
Số câu 3
3
2
2
6
4
Tổng
Số
1,5
1,5
2
2
3
4
điểm
T/M Ban giám hiệu
Giáo viên
Trần Thị Lương
ĐƯỜNG ĐUA CỦA NIỀM TIN
Thủ đô Mê-xi-cô một buổi tối mùa đông năm 1968. Đồng hồ chỉ bảy giờ kém
mười phút. Vận động viên Giôn Xti-phen Ác-va-ri, người Tan-da-ni-a tập tễnh kết
thúc những mét cuối cùng của đường đua Thế vận hội Ô-lim-píc với một chân bị băng
bó. Anh là người cuối cùng về đích trong cuộc thi Ma-ra-tông năm ấy.
Những người chiến thắng cuộc thi đã nhận huy chương và lễ trao giải cũng đã
kết thúc. Vì thế sân vận động hầu như vắng ngắt khi Ác-va-ri, với vết thương ở chân
đang rớm máu, cố gắng chạy vòng cuối cùng để về đích. Chỉ có Búc Grin-xpan, nhà
làm phim tài liệu nổi tiếng là còn tại đó, đang ngạc nhiên nhìn anh từ xa chạy tới. Sau
đó, không giấu được sự tò mò, Grin-xpan bước tới chỗ Ác-va-ri đang thở dốc và hỏi
tại sao anh lại cố vất vả chạy về đích như thế khi cuộc đua đã kết thúc từ lâu và chẳng
còn khán giả nào trên sân nữa.
Giôn Xti-phen Ác-va-ri trả lời bằng giọng nói hụt hơi: “Tôi rất hạnh phúc vì đã
hoàn thành chặng đua với cố gắng hết mình. Tôi được đất nước gửi đi chín ngàn dặm
đến đây không phải chỉ để bắt đầu cuộc đua – mà là để hoàn thành cuộc đua.”
Theo Bích Thủy
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các câu còn lại:
Câu 1. Vận động viên Giôn Xti-phen Ác-va-ri đã là người đất nước nào? (0,5 điểm)
A. Ác-hen-ti-na
B. Tan-da-ni-a
C. Mê-xi-cô
D. I-ta-ni-a
Câu 2. Khi Ác-va-ri cố gắng chạy những vòng cuối cùng để về đích thì khung cảnh sân
vận động lúc đó như thế nào? (0,5 điểm)
A. Sân vận động rộn ràng tiếng hò reo
C. Sân vận động hầu như vắng ngắt.
B. Sân vận động còn rất đông khán giả
D. Sân vận động đang làm lễ trao giải.
Câu 3. Vận động viên Giôn Xti-phen Ác-va-ri đã về đích trong tình huống đặc biệt như
thế nào? (0,5 điểm)
A. Anh là người về đích cuối cùng.
B. Anh bị đau chân, phải dừng cuộc thi.
C. Anh vẫn tiếp tục chạy về đích khi cuộc thi đã kết thúc từ lâu.
D. Anh là người đầu tiên về đích.
Câu 4. Tại sao anh phải hoàn thành cuộc đua? (0,5 điểm)
A. Vì anh muốn làm tròn trách nhiệm của một vận động viên với đất nước mình.
B. Vì đó là quy định của cuộc thi, phải hoàn thành bài thi dù trong bất cứ hoàn
cảnh nào.
C. Vì anh muốn gây ấn tượng với mọi người.
D. Vì anh là vận động viên Ma-ra-tông.
Câu 5. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (1 điểm)
Câu 6. Nếu là một khán giả chứng kiến phần thi của vận động viên Giôn Xti-phen
Ác-va-ri, em sẽ nói điều gì với Ác-va-ri? (1 điểm)
Câu 7: Điền cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản vào câu ghép sau: (0,5 điểm)
……… là người về đích cuối cùng ……………… Ác-va-ri vẫn rất hạnh phúc.
Câu 8: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?
Giôn Xti-phen Ác-va-ri trả lời bằng giọng nói hụt hơi: “Tôi rất hạnh phúc vì đã hoàn thành
chặng đua với cố gắng hết mình. Tôi được đất nước gửi đi chín ngàn dặm đến đây không phải chỉ để
bắt đầu cuộc đua – mà là để hoàn thành cuộc đua.”
A. Dẫn lời nói của nhân vật trong đối thoại.
B. Đánh dấu phần chú thích trong câu.
C. Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê
D. Giải thích cho bộ phận đứng trước.
Câu 9. Trong câu ghép “Vì bầu trời mùa thu rất cao nên tác giả có cảm tưởng đó là bầu
trời bên kia trái đất”. Có mấy vế câu ? Các vế câu được nối với nhau bằng cách nào? (1
điểm)
Viết câu trả lời của em:
Câu 10. Tìm từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu sau: “Tôi rất hạnh phúc vì đã hoàn
thành chặng đua với cố gắng hết mình”. Và đặt 1 câu với từ đồng nghĩa vừa tìm được (1
điểm)
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Nghe – viết (2 điểm): Tà áo dài Việt Nam (từ Áo dài phụ nữ …đến chiếc áo dài tân
thời) - Sách HDH TV5, tập 2, trang 127-128.
2. (8 điểm). Em hãy viết một bài văn theo một trong các đề bài sau:
a. Tả một người thân trong gia đình em.
b. Tả một người bạn của em ở trường.
c. Tả một thầy giáo hoặc cô giáo mà em yêu quý nhất.
ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2021-2022
Môn: Tiếng Việt-Lớp 5
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM)
I. Đọc thành tiếng (3 điểm).
- Đọc rõ ràng, đủ nghe, tốc độ đạt khoảng 120 tiếng/phút có biểu cảm (1 điểm).
- Đọc đúng, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu (1 điểm).
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm).
* Tùy mức độ đọc của HS GV đánh giá điểm cho phù hợp.
II. Đọc hiểu văn bản, kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm)
Câu
Đáp án
Biểu điểm
TNKQ TL
1
B
0,5
2
C
0,5
3
C
0,5
4
A
0,5
5
Câu chuyện khuyên chúng ta hãy nỗ lực hết
1
sức và có trách nhiệm hoàn thành trọn vẹn
công việc của mình.
6
Nếu là khán giả em sẽ nói với Ác-va-ri: em
1
khâm phục nỗ lực của anh, chúc mừng anh
đã hoàn thành phần thi của mình. Cảm ơn
anh đã cho em một bài học quý.
7
Tuy là người về đích cuối cùng nhưng Ác0,5
va-ri vẫn rất hạnh phúc.
8
A
0,5
9
Câu ghép có hai vế câu. Các vế câu được
1
nối với nhau bằng cặp quan hệ từ “Vì ...
nên...”.
10
VD: nỗ lực; gắng sức,...
1
- Tôi sẽ nỗ lực học tập tốt ở học kì II.
Tổng
3
4
7
Hướng dẫn chấm
HS nêu đúng ý vẫn
đạt điểm.
HS hiểu trả lời
đúng ý thì đạt
điểm.
HS tìm từ, đặt câu
đúng đạt điểm.
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM)
I. Chính tả (Nghe- viết) (2điểm) (15 phút).
- Tốc độ đạt yêu cầu 100 chữ/15 phút, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ
chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp (2 điểm).
- Viết đúng chính tả, không mắc lỗi (1 điểm).
- HS viết sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm, sai lỗi giống nhau trừ điểm 1 lần (trừ 0,25đ)
- HS viết chữ không đúng độ cao, khoảng cách, chữ viết cẩu thả, trình bày bẩn
(toàn bài) trừ 0,5 điểm.
II. Tập làm văn: (8 điểm)
HS viết được bài văn tả người, đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài có độ dài
từ 10 câu trở lên. Viết câu đúng ngữ pháp, có nghĩa, không mắc lỗi chính tả, trình bày
sạch sẽ, rõ ràng.
- Phần mở bài: (1 điểm).
+ Giới thiệu được người mà em sẽ tả.
- Phần thân bài: 4 điểm
Nội dung: 1,5 điểm.
+ Tả được đặc điểm tiêu biểu của người mà em tả (vóc dáng, khuôn mặt, đôi mắt,
mái tóc, ...)
+ Tả được tính tình, hoạt động của người đó.
Kĩ năng diễn đạt câu, từ, ý ...: 1,5 điểm
Bài văn có cảm xúc: 1 điểm
- Phần kết bài: Cảm nghĩ của em về người đó (1 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả (0,5 điểm)
- Dùng từ đặt câu (0,5 điểm)
- Bài viết sáng tạo (1 điểm)
* Tùy vào nội dung bài viết của học sinh viết, giáo viên đánh giá điểm cho phù
hợp.
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT
LỚP 5, CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2021-2022
Mức 1
Mức 2 Mức 3 Mức 4
Số câu
Tổng
Mạch kiến thức,
và số
kĩ năng
điểm
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
1. Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, Số câu
4
2
2
2
1
1
nhân vật, chi tiết có ý
nghĩa trong bài đọc.
- Hiểu nội dung của đoạn,
bài đã đọc.
3-4
5
6
Câu số 1-2
- Giải thích được chi tiết
trong bài bằng suy luận
trực tiếp hoặc rút ra thông
tin từ bài đọc.
1
1
1
2
2
- Nhận xét được hình ảnh, Số điểm 1
nhân vật hoặc chi tiết trong
bài đọc.
2. Kiến thức tiếng Việt:
1
1
1
- Xác định được cách nối Số câu 1
2
2
các vế câu trong câu ghép.
Sử dụng các cặp quan hệ từ
để viết câu ghép.
Câu số 7
8
9
10
- Viết đoạn văn có sử dụng
Số điểm
cặp quan hệ từ.
0,5
0,5
1
1
1
2
- Sử dụng dấu câu.
- Xác định được từ đồng
nghĩa, đặt câu với từ tìm
được.
Số câu 3
3
2
2
6
4
Tổng
Số
1,5
1,5
2
2
3
4
điểm
T/M Ban giám hiệu
Giáo viên
Trần Thị Lương
ĐƯỜNG ĐUA CỦA NIỀM TIN
Thủ đô Mê-xi-cô một buổi tối mùa đông năm 1968. Đồng hồ chỉ bảy giờ kém
mười phút. Vận động viên Giôn Xti-phen Ác-va-ri, người Tan-da-ni-a tập tễnh kết
thúc những mét cuối cùng của đường đua Thế vận hội Ô-lim-píc với một chân bị băng
bó. Anh là người cuối cùng về đích trong cuộc thi Ma-ra-tông năm ấy.
Những người chiến thắng cuộc thi đã nhận huy chương và lễ trao giải cũng đã
kết thúc. Vì thế sân vận động hầu như vắng ngắt khi Ác-va-ri, với vết thương ở chân
đang rớm máu, cố gắng chạy vòng cuối cùng để về đích. Chỉ có Búc Grin-xpan, nhà
làm phim tài liệu nổi tiếng là còn tại đó, đang ngạc nhiên nhìn anh từ xa chạy tới. Sau
đó, không giấu được sự tò mò, Grin-xpan bước tới chỗ Ác-va-ri đang thở dốc và hỏi
tại sao anh lại cố vất vả chạy về đích như thế khi cuộc đua đã kết thúc từ lâu và chẳng
còn khán giả nào trên sân nữa.
Giôn Xti-phen Ác-va-ri trả lời bằng giọng nói hụt hơi: “Tôi rất hạnh phúc vì đã
hoàn thành chặng đua với cố gắng hết mình. Tôi được đất nước gửi đi chín ngàn dặm
đến đây không phải chỉ để bắt đầu cuộc đua – mà là để hoàn thành cuộc đua.”
Theo Bích Thủy
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các câu còn lại:
Câu 1. Vận động viên Giôn Xti-phen Ác-va-ri đã là người đất nước nào? (0,5 điểm)
A. Ác-hen-ti-na
B. Tan-da-ni-a
C. Mê-xi-cô
D. I-ta-ni-a
Câu 2. Khi Ác-va-ri cố gắng chạy những vòng cuối cùng để về đích thì khung cảnh sân
vận động lúc đó như thế nào? (0,5 điểm)
A. Sân vận động rộn ràng tiếng hò reo
C. Sân vận động hầu như vắng ngắt.
B. Sân vận động còn rất đông khán giả
D. Sân vận động đang làm lễ trao giải.
Câu 3. Vận động viên Giôn Xti-phen Ác-va-ri đã về đích trong tình huống đặc biệt như
thế nào? (0,5 điểm)
A. Anh là người về đích cuối cùng.
B. Anh bị đau chân, phải dừng cuộc thi.
C. Anh vẫn tiếp tục chạy về đích khi cuộc thi đã kết thúc từ lâu.
D. Anh là người đầu tiên về đích.
Câu 4. Tại sao anh phải hoàn thành cuộc đua? (0,5 điểm)
A. Vì anh muốn làm tròn trách nhiệm của một vận động viên với đất nước mình.
B. Vì đó là quy định của cuộc thi, phải hoàn thành bài thi dù trong bất cứ hoàn
cảnh nào.
C. Vì anh muốn gây ấn tượng với mọi người.
D. Vì anh là vận động viên Ma-ra-tông.
Câu 5. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (1 điểm)
Câu 6. Nếu là một khán giả chứng kiến phần thi của vận động viên Giôn Xti-phen
Ác-va-ri, em sẽ nói điều gì với Ác-va-ri? (1 điểm)
Câu 7: Điền cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản vào câu ghép sau: (0,5 điểm)
……… là người về đích cuối cùng ……………… Ác-va-ri vẫn rất hạnh phúc.
Câu 8: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?
Giôn Xti-phen Ác-va-ri trả lời bằng giọng nói hụt hơi: “Tôi rất hạnh phúc vì đã hoàn thành
chặng đua với cố gắng hết mình. Tôi được đất nước gửi đi chín ngàn dặm đến đây không phải chỉ để
bắt đầu cuộc đua – mà là để hoàn thành cuộc đua.”
A. Dẫn lời nói của nhân vật trong đối thoại.
B. Đánh dấu phần chú thích trong câu.
C. Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê
D. Giải thích cho bộ phận đứng trước.
Câu 9. Trong câu ghép “Vì bầu trời mùa thu rất cao nên tác giả có cảm tưởng đó là bầu
trời bên kia trái đất”. Có mấy vế câu ? Các vế câu được nối với nhau bằng cách nào? (1
điểm)
Viết câu trả lời của em:
Câu 10. Tìm từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu sau: “Tôi rất hạnh phúc vì đã hoàn
thành chặng đua với cố gắng hết mình”. Và đặt 1 câu với từ đồng nghĩa vừa tìm được (1
điểm)
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Nghe – viết (2 điểm): Tà áo dài Việt Nam (từ Áo dài phụ nữ …đến chiếc áo dài tân
thời) - Sách HDH TV5, tập 2, trang 127-128.
2. (8 điểm). Em hãy viết một bài văn theo một trong các đề bài sau:
a. Tả một người thân trong gia đình em.
b. Tả một người bạn của em ở trường.
c. Tả một thầy giáo hoặc cô giáo mà em yêu quý nhất.
ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2021-2022
Môn: Tiếng Việt-Lớp 5
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM)
I. Đọc thành tiếng (3 điểm).
- Đọc rõ ràng, đủ nghe, tốc độ đạt khoảng 120 tiếng/phút có biểu cảm (1 điểm).
- Đọc đúng, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu (1 điểm).
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm).
* Tùy mức độ đọc của HS GV đánh giá điểm cho phù hợp.
II. Đọc hiểu văn bản, kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm)
Câu
Đáp án
Biểu điểm
TNKQ TL
1
B
0,5
2
C
0,5
3
C
0,5
4
A
0,5
5
Câu chuyện khuyên chúng ta hãy nỗ lực hết
1
sức và có trách nhiệm hoàn thành trọn vẹn
công việc của mình.
6
Nếu là khán giả em sẽ nói với Ác-va-ri: em
1
khâm phục nỗ lực của anh, chúc mừng anh
đã hoàn thành phần thi của mình. Cảm ơn
anh đã cho em một bài học quý.
7
Tuy là người về đích cuối cùng nhưng Ác0,5
va-ri vẫn rất hạnh phúc.
8
A
0,5
9
Câu ghép có hai vế câu. Các vế câu được
1
nối với nhau bằng cặp quan hệ từ “Vì ...
nên...”.
10
VD: nỗ lực; gắng sức,...
1
- Tôi sẽ nỗ lực học tập tốt ở học kì II.
Tổng
3
4
7
Hướng dẫn chấm
HS nêu đúng ý vẫn
đạt điểm.
HS hiểu trả lời
đúng ý thì đạt
điểm.
HS tìm từ, đặt câu
đúng đạt điểm.
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM)
I. Chính tả (Nghe- viết) (2điểm) (15 phút).
- Tốc độ đạt yêu cầu 100 chữ/15 phút, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ
chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp (2 điểm).
- Viết đúng chính tả, không mắc lỗi (1 điểm).
- HS viết sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm, sai lỗi giống nhau trừ điểm 1 lần (trừ 0,25đ)
- HS viết chữ không đúng độ cao, khoảng cách, chữ viết cẩu thả, trình bày bẩn
(toàn bài) trừ 0,5 điểm.
II. Tập làm văn: (8 điểm)
HS viết được bài văn tả người, đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài có độ dài
từ 10 câu trở lên. Viết câu đúng ngữ pháp, có nghĩa, không mắc lỗi chính tả, trình bày
sạch sẽ, rõ ràng.
- Phần mở bài: (1 điểm).
+ Giới thiệu được người mà em sẽ tả.
- Phần thân bài: 4 điểm
Nội dung: 1,5 điểm.
+ Tả được đặc điểm tiêu biểu của người mà em tả (vóc dáng, khuôn mặt, đôi mắt,
mái tóc, ...)
+ Tả được tính tình, hoạt động của người đó.
Kĩ năng diễn đạt câu, từ, ý ...: 1,5 điểm
Bài văn có cảm xúc: 1 điểm
- Phần kết bài: Cảm nghĩ của em về người đó (1 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả (0,5 điểm)
- Dùng từ đặt câu (0,5 điểm)
- Bài viết sáng tạo (1 điểm)
* Tùy vào nội dung bài viết của học sinh viết, giáo viên đánh giá điểm cho phù
hợp.
 









Các ý kiến mới nhất