Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 22h:43' 16-12-2023
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 261
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 22h:43' 16-12-2023
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH LA VĂN CẦU
Họ và tên:...............................
Lớp : 5.....
Điểm
GV coi thi
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2023- 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT
KHỐI 5
(thời gian 80 phút không kể thời gian giao đề)
Nhận xét của giáo viên
GV chấm thi: …………………….
I.PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng:(3 điểm) Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với
từng học sinh, sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)
a. Đọc thầm bài văn sau:
Công việc đầu tiên
Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng đúng cái nơi anh giao
việc cho ba tôi ngày trước. Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:
- Út có dám rải truyền đơn không?
Tôi vừa mừng vừa lo, nói :
- Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!
Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ. Cuối cùng, anh nhắc:
- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói rằng có một anh bảo đây
là giấy quảng cáo thuốc. Em không biết chữ nên không biết giấy gì.
Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn,
thấp thỏm. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách
giấu truyền đơn. Khoảng ba giờ sang, tôi giả đi bán cá như mọi hôm. Tay tôi bê
rổ cá, còn bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần. Tôi rảo bước và truyền đơn cứ
từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.
Độ tám giời, nhân dân xì xào ầm lên: “Cộng sản rải giấy nhiều quá!”
Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba. Anh tôi khen:
- Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!
Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng. Tôi cũng hoàn
thành. Làm được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động. Tôi tâm sự với anh
Ba:
- Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. Anh cho em thoát li
hẳn nghe anh!
Theo Hồi ký của bà Nguyễn Thị Định
Câu 1: Tên công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? (0,5 điểm)
……………………………………………………………………
Câu 2: Anh Ba chuẩn hỏi Út có dám rải truyền đơn không? (0,5 điểm)
A. Dám
C. Mừng
B. Không
D. Tất cả các ý trên.
Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công
việc đầu tiên? (0,5 điểm)
A. Chị bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ
cách giấu truyền đơn.
B. Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu đưa đơn.
C. Đêm đó chị ngủ yên.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 4: Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn? (1 điểm)
A. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ
cách giấu truyền đơn.
B. Giả đi bán cá như mọi hôm. Tay bê rỗ cá và bó truyền đơn thì giắt
trên lưng quần, khi rảo bước truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
D. Cả hai ý trên đều sai.
Câu 5: Vì sao chị Út muốn thoát li? (0,5 điểm)
A. Vì chị Út yêu nước, yêu nhân dân.
B. Vì chị Út ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho cách
mạng.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
D. Cả hai ý trên đều sai.
Câu 6: Câu “Út có dám rải truyền đơn không?” Là kiểu câu gì? (0,5 điểm)
A. Câu hỏi.
C. Câu cảm.
B. Câu cầu khiến.
D. Câu kể
Câu 7: Dấu phẩy trong câu: “Độ tám giờ, nhân dân xì xầm ầm lên.” có
tác dụng gì? (0,5 điểm)
A. Ngăn cách các bộ phận cùng
C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
chức vụ trong câu.
D. Ngăn cách các vế trong câu đơn
B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ
ngữ và vị ngữ.
Câu 8: Nội dung của bài văn là gì? (1 điểm)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 9: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1điểm)
(đất nước; ngày mai)
Trẻ em là tương lai của.......................................... Trẻ em hôm nay, thế
giới....................................
Câu 10. Đặt câu: (1điểm)
a). Câu ghép có cặp quan hệ từ: Vì ....nên....
………………………………………………………………………………………
b). Câu ghép có cặp từ hô ứng: ...càng.......càng......
………………………………………………………………………………………
II- KIỂM TRA VIẾT:
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Sang năm con lên bảy. (từ Mai rồi
con lớn khôn…đến hết). (SGK Tiếng việt 5, tập 2, trang 149).
2. Tập làm văn: (8 điểm) Em hãy tả một người mà em yêu quý nhất (25
phút)
TRƯỜNG TH LA VĂN CẦU
Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
Lớp: 5. . . .
Điểm
GV coi thi
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TOÁN
KHỐI 5
( thời gian 40 phút không kể thời gian giao đề)
Nhận xét của giáo viên
GV chấm thi: …………………….
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1. ( 1 điểm) a): Số lớn nhất trong số 4,079; 4,097; 4,709; 4,907 là: (M 1)
A. 4,079
B. 4,709
C. 4,907
D. 4,079
b) Số thập phân gồm 55 đơn vị, 2 phần trăm, 7 phần nghìn (M 1)
A. 55,207
B. 55,072
C. 55,702
D. 55,027
9
Câu 2. (1 điểm) a): Phân số 12 được viết dưới dạng số thập phân là: M 1)
A. 0,75
B. 0,8
C. 0,72
D. 0,6
2
b) Hỗn số 5 3 được viết dưới dạng phân số là: (M 1)
17
13
17
A. 3
B. 3
C. 5
15
D. 2
Câu 3. (1 điểm) 50% của 149 kg là: (M 1)
A. 74,4kg
B. 75,4kg
C.75,5kg
D.74,5kg
Câu 4: (1 điểm) Một ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B hết 6 giờ. Hãy tính vận tốc của ô
tô biết tỉnh A cách tỉnh B là 240km? (M 1)
A. 48 km/giờ
B. 40 km/giờ
C. 39 km/giờ
D. 25 km/giờ
Câu 5: Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 12 học sinh nữ. Số học sinh nam
chiếm số phần tram số học sinh cả lớp là: (M 2)
A. 40%
B. 60%
C. 25%
D. 125%
Câu 6. (1 điểm) Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 15dm, chiều rộng 5dm, chiều
cao 1/3 chiều dài. Vậy thể tích của hình đó là: (M 2)
A. 300m3
B. 375dm3
C. 320dm3
D. 3dm3
Câu 7. (1 điểm) Cho hình tròn có đường kính là 10cm. Diện tích của hình tròn đó
là: (M 2)
A. 314 cm2
B. 15,7 cm2
Câu 8: ( 1 điểm) Đặt tính và tính.
A. 56,72 + 76,17
B. 367,21 - 128,82
C. 31,4 cm2
C. 3,17 x 4,5
D. 78,5 cm2
D. 52,08 :4,2
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Câu 9: ( 1 điểm) Quãng đường AB dài 356km. Hai ô tô khởi hành cùng lúc, một
xe đi từ A đến B với vận tốc 44km/giờ, một xe đi từ B đến A với vận tốc
45km/giờ. Hỏi:
a) Từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ hai xe gặp nhau? (M 3)
b) Chỗ gặp nhau cách A bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Câu 10. (1 điểm) Một cái hộp bằng tôn (không có nắp) dạng hình hộp chữ nhật có
chiều dài 30 cm, chiều rộng 20 cm, chiều cao bằng 1/2 chiều dài. Tính diện tích tôn
dùng để làm cái hộp đó. (không tính mép hàn). (M-4)
Bài giải
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
Họ và tên:...............................
Lớp : 5.....
Điểm
GV coi thi
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2023- 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT
KHỐI 5
(thời gian 80 phút không kể thời gian giao đề)
Nhận xét của giáo viên
GV chấm thi: …………………….
I.PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng:(3 điểm) Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với
từng học sinh, sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)
a. Đọc thầm bài văn sau:
Công việc đầu tiên
Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng đúng cái nơi anh giao
việc cho ba tôi ngày trước. Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:
- Út có dám rải truyền đơn không?
Tôi vừa mừng vừa lo, nói :
- Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!
Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ. Cuối cùng, anh nhắc:
- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói rằng có một anh bảo đây
là giấy quảng cáo thuốc. Em không biết chữ nên không biết giấy gì.
Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn,
thấp thỏm. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách
giấu truyền đơn. Khoảng ba giờ sang, tôi giả đi bán cá như mọi hôm. Tay tôi bê
rổ cá, còn bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần. Tôi rảo bước và truyền đơn cứ
từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.
Độ tám giời, nhân dân xì xào ầm lên: “Cộng sản rải giấy nhiều quá!”
Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba. Anh tôi khen:
- Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!
Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng. Tôi cũng hoàn
thành. Làm được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động. Tôi tâm sự với anh
Ba:
- Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. Anh cho em thoát li
hẳn nghe anh!
Theo Hồi ký của bà Nguyễn Thị Định
Câu 1: Tên công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? (0,5 điểm)
……………………………………………………………………
Câu 2: Anh Ba chuẩn hỏi Út có dám rải truyền đơn không? (0,5 điểm)
A. Dám
C. Mừng
B. Không
D. Tất cả các ý trên.
Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công
việc đầu tiên? (0,5 điểm)
A. Chị bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ
cách giấu truyền đơn.
B. Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu đưa đơn.
C. Đêm đó chị ngủ yên.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 4: Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn? (1 điểm)
A. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ
cách giấu truyền đơn.
B. Giả đi bán cá như mọi hôm. Tay bê rỗ cá và bó truyền đơn thì giắt
trên lưng quần, khi rảo bước truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
D. Cả hai ý trên đều sai.
Câu 5: Vì sao chị Út muốn thoát li? (0,5 điểm)
A. Vì chị Út yêu nước, yêu nhân dân.
B. Vì chị Út ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho cách
mạng.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
D. Cả hai ý trên đều sai.
Câu 6: Câu “Út có dám rải truyền đơn không?” Là kiểu câu gì? (0,5 điểm)
A. Câu hỏi.
C. Câu cảm.
B. Câu cầu khiến.
D. Câu kể
Câu 7: Dấu phẩy trong câu: “Độ tám giờ, nhân dân xì xầm ầm lên.” có
tác dụng gì? (0,5 điểm)
A. Ngăn cách các bộ phận cùng
C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
chức vụ trong câu.
D. Ngăn cách các vế trong câu đơn
B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ
ngữ và vị ngữ.
Câu 8: Nội dung của bài văn là gì? (1 điểm)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 9: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1điểm)
(đất nước; ngày mai)
Trẻ em là tương lai của.......................................... Trẻ em hôm nay, thế
giới....................................
Câu 10. Đặt câu: (1điểm)
a). Câu ghép có cặp quan hệ từ: Vì ....nên....
………………………………………………………………………………………
b). Câu ghép có cặp từ hô ứng: ...càng.......càng......
………………………………………………………………………………………
II- KIỂM TRA VIẾT:
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Sang năm con lên bảy. (từ Mai rồi
con lớn khôn…đến hết). (SGK Tiếng việt 5, tập 2, trang 149).
2. Tập làm văn: (8 điểm) Em hãy tả một người mà em yêu quý nhất (25
phút)
TRƯỜNG TH LA VĂN CẦU
Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
Lớp: 5. . . .
Điểm
GV coi thi
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TOÁN
KHỐI 5
( thời gian 40 phút không kể thời gian giao đề)
Nhận xét của giáo viên
GV chấm thi: …………………….
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1. ( 1 điểm) a): Số lớn nhất trong số 4,079; 4,097; 4,709; 4,907 là: (M 1)
A. 4,079
B. 4,709
C. 4,907
D. 4,079
b) Số thập phân gồm 55 đơn vị, 2 phần trăm, 7 phần nghìn (M 1)
A. 55,207
B. 55,072
C. 55,702
D. 55,027
9
Câu 2. (1 điểm) a): Phân số 12 được viết dưới dạng số thập phân là: M 1)
A. 0,75
B. 0,8
C. 0,72
D. 0,6
2
b) Hỗn số 5 3 được viết dưới dạng phân số là: (M 1)
17
13
17
A. 3
B. 3
C. 5
15
D. 2
Câu 3. (1 điểm) 50% của 149 kg là: (M 1)
A. 74,4kg
B. 75,4kg
C.75,5kg
D.74,5kg
Câu 4: (1 điểm) Một ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B hết 6 giờ. Hãy tính vận tốc của ô
tô biết tỉnh A cách tỉnh B là 240km? (M 1)
A. 48 km/giờ
B. 40 km/giờ
C. 39 km/giờ
D. 25 km/giờ
Câu 5: Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 12 học sinh nữ. Số học sinh nam
chiếm số phần tram số học sinh cả lớp là: (M 2)
A. 40%
B. 60%
C. 25%
D. 125%
Câu 6. (1 điểm) Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 15dm, chiều rộng 5dm, chiều
cao 1/3 chiều dài. Vậy thể tích của hình đó là: (M 2)
A. 300m3
B. 375dm3
C. 320dm3
D. 3dm3
Câu 7. (1 điểm) Cho hình tròn có đường kính là 10cm. Diện tích của hình tròn đó
là: (M 2)
A. 314 cm2
B. 15,7 cm2
Câu 8: ( 1 điểm) Đặt tính và tính.
A. 56,72 + 76,17
B. 367,21 - 128,82
C. 31,4 cm2
C. 3,17 x 4,5
D. 78,5 cm2
D. 52,08 :4,2
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Câu 9: ( 1 điểm) Quãng đường AB dài 356km. Hai ô tô khởi hành cùng lúc, một
xe đi từ A đến B với vận tốc 44km/giờ, một xe đi từ B đến A với vận tốc
45km/giờ. Hỏi:
a) Từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ hai xe gặp nhau? (M 3)
b) Chỗ gặp nhau cách A bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Câu 10. (1 điểm) Một cái hộp bằng tôn (không có nắp) dạng hình hộp chữ nhật có
chiều dài 30 cm, chiều rộng 20 cm, chiều cao bằng 1/2 chiều dài. Tính diện tích tôn
dùng để làm cái hộp đó. (không tính mép hàn). (M-4)
Bài giải
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất