Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trần Hùynh Thư
Ngày gửi: 11h:54' 17-04-2024
Dung lượng: 362.9 KB
Số lượt tải: 420
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trần Hùynh Thư
Ngày gửi: 11h:54' 17-04-2024
Dung lượng: 362.9 KB
Số lượt tải: 420
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DUC- ĐÀO TẠO
TRƯỜNG: …………………………
Họ và Tên: …………………………
Lớp: ......................
KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
NĂM HỌC 2023 - 2024
BÀI KIỂM TRA ĐỌC
1/ Đọc thành tiếng : ( 4 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh theo lịch kiểm tra của
tröôøng.
__ Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm
( Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút : 0,5 điểm, đọc quá 2 phút, phải nhẩm khá lâu: 0 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm
( Học sinh không ngắt nghỉ hơi không đúng ở 3 đến 5 dấu câu: 0,5 điểm, học sinh không
ngắt nghỉ hơi không đúng ở 6 dấu câu trở lên: : 0 điểm.)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm
( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5đ; trả lời sai hoặc không trả lời được : 0
điểm).
- Nội dung kiểm tra:
Nội dung 1:
CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
1. Buổi sớm hôm ấy, sau khi tập thể dục. Bác Hồ đi dạo trong vườn. Đến gần cây đa, Bác
chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ, dài ngoằn ngoèo nằm trên mặt đất. Chắc là trận gió đêm qua
đã làm nó rơi xuống. Bác tần ngần một lát, rồi bảo chú cần vụ đứng gần đấy:
- Chú cuốn rễ này lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé!
1/ Khi thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác Hồ nói gì với chú cần vụ?
Nội dung 2:
CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN
Những cơn gió nhẹ làm mặt nước hồ Y-rơ-pao chao mình rung động. Bầu trời trong
xanh soi bóng xuống đáy hồ, mặt hồ càng xanh thêm và như rộng ra mênh mông.
Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chim đại bàng chân vàng, mỏ đỏ đang chao
lượn, bóng che rợp mặt đất.
1/ Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp của mặt hồ Y-rơ-pao?
.
Nội dung 3:
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
Bên bờ rào, giữa đám cỏ dại, có bông cúc trắng. Một chú sơn ca sà xuống bên bông
cúc. Chim véo von mãi rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm.
Nhưng sáng hôm sau, khi vừa xòe cánh đón bình minh, bông cúc đã nghe thấy tiếng
sơn ca buồn thảm. Thì ra sơn ca đã bị nhốt trong lồng.
1/ Đoạn văn giới thiệu những nhân vật nào của câu chuyện?
Nội dung 4:
Ông Mạnh thắng Thần Gió
Một hôm, Thần Gió gặp một người tên là Mạnh. Thần xô ông ngã lăn quay, rồi bay đi
với tiếng cười ngạo nghễ.
Từ đó, ông Mạnh quyết chống trả. Ông vào rừng lấy gỗ dựng nhà. Cả ba lần, nhà đều
bị quật đổ. Cuối cùng, ông đẵn những cây gỗ lớn nhất làm cột, chọn những viên đá thật to
làm tường, dựng một ngôi nhà thật vững chãi.
1/ Chi tiết nào nói lên sức mạnh của con người?
Nội dung 5:
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
Bé rất thích chó những nhà Bé không nuôi con nào. Bé đành chơi với Cún Bông, con
chó của bác hàng xóm. Bé và Cún thường nhảy nhót tung tăng khắp vườn.
Một hôm, mải chạy, Bé vấp phải một khúc gỗ và ngã đau, không đứng dậy được. Bé
khóc. Cún nhìn Bé rồi chạy đi tìm người giúp. Vết thương khả năng nên Bé phải bó bột,
nằm bất động trên giường.
1/ Bạn của Bé ở nhà là ai? Cún Bông đã giúp Bé như thế nào khi Bé ngã?
Nội dung 6:
Con Rồng cháu Tiên
Ngày xưa, ở miền Lạc Việt có một vị thần tên là Lạc Long Quân. Thần nòi rồng,
sức khỏe phi thường, đã giúp dân diệt trừ nhiều yêu quái. Cũng thuở ấy, ở vùng núi
phía Bắc có nàng Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần.
Âu Cơ gặp Lạc Long Quân rồi nên vợ nên chồng. Nàng sinh ra một cái bọc trăm
trứng, nở ra một trăm người con lớn nhanh như thổi, khỏe mạnh như thần.
1/ Nói những điều em biết về Lạc Long Quân và Âu Cơ qua đoạn văn ?
.........................//..........................
TRƯỜNG: …………………………
Họ và Tên: …………………………
Lớp: ......................
Điểm
KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Chữ ký GV
Nhận xét
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
BÀI KIỂM TRA ĐỌC THẦM
Đọc thầm bài “Mẹ của Oanh ” sau đó khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi
câu hỏi phía dưới:
Mẹ của Oanh
Năm học này, cô Quyên được phân công dạy lớp 2A. Giờ Tiếng Việt, cô cho các bạn giới
thiệu về công việc của bố mẹ mình. Lan hãnh diện với bạn bè vì có mẹ là bác sĩ. Tuấn say sưa
kể về những cỗ máy mà bố cậu chế tạo.
Tới lượt Oanh, em đang lúng túng thì Quân nói:
- Thưa cô, mẹ bạn ấy quét dọn trong trường mình đấy ạ.
Cô giáo cảm ơn Quân rồi trìu mến nhìn về phía Oanh. Sau vài giây sững lại, Oanh bước lên
trước lớp:
- Mẹ em là cô lao công của trường mình. Hằng ngày, mẹ quét sân, quét lớp, thu gom và phân
loại rác,... Cuối giờ học, em thường ở lại giúp mẹ và chờ mẹ chở về.
Cô giáo tươi cười bảo:
- Nhờ Có mẹ bạn Oanh mà trường mình luôn sạch sẽ. Oanh còn nhỏ mà đã biết giúp đỡ mẹ.
Em thật đáng khen!
Khi cô vừa dứt lời, tiếng vỗ tay vang lên. Khuôn mặt Oanh ửng đỏ và đôi môi khẽ nở nụ
cười.
Hoàng Ly
Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ thái độ của Lan và Tuấn khi nói về công việc của bố mẹ mình?
a. lúng túng, hãnh diện.
b. hãnh diện, say sưa.
c. lúng túng, hãnh diện, say sưa.
Câu 2: Mẹ của Oanh làm công việc gì ở trường?
a. bác sĩ
b. nhân viên thư viện.
c. lao công
Câu 3: Khi các bạn vỗ tay, Oanh cảm thấy thế nào?
a. Khuôn mặt Oanh đỏ ửng và đôi môi khẽ nở nụ cười
b. Oanh nói: Cảm ơn các bạn.
c. Oanh mỉm cười, cảm ơn các bạn.
Câu 4: Dòng nào dưới đây thuộc từ ngữ chỉ đặc điểm?
a. sạch sẽ, yên tĩnh, rộng rãi.
b. vỗ tay, chế tạo, mỉm cười.
c quét dọn, quét sân, thug om.
Câu 5. Viết từ chỉ hoạt động trong câu văn dưới đây:
- Mẹ em là cô lao công của trường mình. Hằng ngày, mẹ quét sân, quét lớp, thu gom và
phân loại rác.
…………………………………………………………………………………………………….
PHÒNG GIÁO DUC- ĐÀO TẠO
TRƯỜNG TH
KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
MÔN TIÊNG VIỆT – LỚP 2
NĂM HỌC 2022 - 2023
Bài kiểm tra viết
Câu 1. Nghe viết
Ngôi trường mới
Em bước vào lớp, vừa bờ ngỡ, vừa thấy quen thân. Tường vôi
trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân như lụa. Em
thấy tất cả đều sáng lên và thơm tho trong nắng mùa thu.
Ngô Quân Miện
Ghi chú : GV đọc trong thời gian 25 phút
- Đọc trước toàn bài 1 lần cho học sinh nghe
- Đọc với tốc độ chậm vừa phải
- Chú ý phát âm chuẩn xác, thống nhất chỗ ngắt câu, nghỉ hơi để học sinh dễ nghe mà
viết đẹp.
Câu 2. Viết Nói 3 – 4 câu tả một đồ dùng học tập của em theo gợi ý:
a- Đồ dùng học tập đó là gì?
b- Nói về một vài đặc điểm nổi bật của đồ dùng học tập: Hình dáng, Kích thước, Màu sắc,
Chất liệu
c- Tình cảm của em đối với đồ dùng học tập đó
...............................//………………………………
PHÒNG GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO
TRƯỜNG: …………………………
Họ và Tên: …………………………
Lớp: ......................
KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
MÔN TIÊNG VIỆT – LỚP 2
NĂM HỌC 2023- 2024
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA ĐỌC LỚP 2
1. Đọc thành tiếng theo hướng dẫn ở đề thi ( 6 điểm).
2. Bài đọc thầm ( 4 điểm)
Đọc thầm bài “Mẹ của Oanh” Khoanh vào câu trả lời đúng nhất. ( 5 câu)
* Hướng dẫn đánh giá cho điểm
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ bài văn rồi lần lượt khoanh tròn câu trả lời đúng
nhất với câu hỏi
-
Câu 1: b ; ( 0,5 đ)
Câu 5: Viết đúng mỗi từ đạt 0,25
-
Câu 2: c ;
điểm.
-
Câu 3: a ; ( 1đ)
-
Câu 4: a ,
( 0,5 đ)
( 1 đ)
a. Quét sân, quét lớp, thu gom,
phân loại rác
..........................//....................................
PHÒNG GIÁO DUC- ĐÀO TẠO
TRƯỜNG: …………………………
Họ và Tên: …………………………
Lớp: ......................
KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
NĂM HỌC 2023 - 2024
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA VIẾT LỚP 2
1/ Nghe viết: Ngôi trường mới ( 5 điểm)
Đánh giá cho điểm:
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết( sai lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, chữ thườngchữ hoa): trừ 0,5 điểm.
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
bẩn trừ 1 điểm toàn bài.
2/ Viết đoạn văn 4, 5 câu về đồ dùng học tập, dựa vào gợi ý
( 5 điểm)
Đánh giá cho điểm:
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau sẽ được 5 điểm.
Viết được từ 4 đến 5 câu về đồ dùng học tập.
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5;
4,0; 3,5; 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0; 0,5.
........................................//.........................................
TRƯỜNG: …………………………
Họ và Tên: …………………………
Lớp: ......................
Điểm
KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN TOÁN – LỚP 2
Chữ ký GV
Nhận xét
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: (1 đ )
a/ Chú mèo nào mang phép tính có kết quả là 12? (1 điểm)
b/ Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là:
A.10
B. 90
C. 99
Câu 2: (1đ)
a/Số liền sau số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là:
A. 99
B. 98
C. 97
b/ Phép tính nào dưới dưới đây có kết quả là 90?
A. 59 + 31
B. 23 + 77
C. 35 + 35
Câu 3: (1 đ)
a/ Đàn gà có 11 con gà mái và 2 con gà trống. Hỏi số gà mái nhiều hơn số gà trống bao
nhiêu con?
a. 8 con
b. 9 con
Câu 4: (1 điểm) Đúng ghi Đ sai ghi S
c. 13 con
a)
Đường đi của các bạn đều là đường gấp khúc. …..
b) Đường đi của Sên Tím dài 11 cm. ………..
c) Đường đi của Sâu dài 3 dm. ………
d) Đường đi của Bọ rùa dài 1 dm. ……..
II. PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 5: (1đ) Tính
8 + 7 =.......
14 – 5 =.......
26 + 4 + 2=.......
48 – 8- 11 =.......
Câu 6: (1 đ) Đặt tính rồi tính
58 + 23
79 + 6
43 – 26
35 – 19
.................
..................
...................
....................
.................
..................
...................
....................
... .................
..................
...................
....................
Câu 7: (1 đ) Điền dầu thích hợp (>, <, =) vào chỗ chấm
10 + 5 …. 12 + 3
7 + 3+ 5 …. 7 + 5 + 3
80 + 4 …. 82 + 3
19 + 1 + 6 ... 19 + 5 + 1
Câu 8: (1 đ)
a/ Viết các số 38, 84, 48, 40 theo thứ tự từ bé đến lớn.
…………………………………………………………………………………..
b/ Viết các số 79, 90, 97, 75 theo thứ tự từ lớn đến bé.
…………………………………………………………………………………..
Câu 9: (1 đ) Lớp 2A có 35 học sinh. Lớp 2B ít hơn lớp 2A là 2 học sinh. Hỏi lớp 2B có
bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Câu 10: (1 đ) Viết phép tính rồi tính độ dài đường gấp khúc sau
……………………………………
PHÒNG GIÁO DUC- ĐÀO TẠO
TRƯỜNG: …………………………
Họ và Tên: …………………………
Lớp: ......................
KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
MÔN TOÁN – LỚP 2
NĂM HỌC 2022 - 2023
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA TOÁN LỚP 2
A. Phần trắc nghiệm: 4 điểm
Câu 1: ( 1 điểm ) a/ c
Câu 2:
;
(1 điểm ) a/ a;
Câu 3: (1 điểm )
b/ b
b/ a
b
Câu 4: (1 điểm ) Đúng mỗi chỗ chấm đạt 0,25 đ.
a)
Đường đi của các bạn đều là đường gấp khúc. Đ
b) Đường đi của Sên Tím dài 11 cm. Đ
c) Đường đi của Sâu dài 3 dm. S
d) Đường đi của Bọ rùa dài 1 dm. Đ
B. Phần tự luận : 7 điểm
Câu 6: Mỗi phép tính 0,25 điểm x 4 = 1 điểm
Câu 7: Mỗi phép tính 0,25 điểm x 4 = 1 điểm
Câu 8: Điền đúng mỗi dấu đạt 0,25 điểm x 4 = 1 điểm
Câu 9:
1 điểm
Bài giải
Bài giải
Số học sinh lớp 2B là : ( 0,5 điểm)
35 - 2 = 33 (con cá)
( 1 điểm)
35 - 2 = 11
( 0,5 điểm)
Trả lời: Lớp 2B có 33 học sinh (0,5 điểm)
Đáp số: 25 con cá ( 0,5 điểm)
Câu 10:
Viết đúng phép tính đạt 1 điểm , thiếu đơn vị đạt 0,5 điểm.
5cm + 4cm + 6 cm = 15 cm
..............................//..............................
TRƯỜNG: …………………………
Họ và Tên: …………………………
Lớp: ......................
KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
NĂM HỌC 2023 - 2024
BÀI KIỂM TRA ĐỌC
1/ Đọc thành tiếng : ( 4 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh theo lịch kiểm tra của
tröôøng.
__ Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm
( Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút : 0,5 điểm, đọc quá 2 phút, phải nhẩm khá lâu: 0 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm
( Học sinh không ngắt nghỉ hơi không đúng ở 3 đến 5 dấu câu: 0,5 điểm, học sinh không
ngắt nghỉ hơi không đúng ở 6 dấu câu trở lên: : 0 điểm.)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm
( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5đ; trả lời sai hoặc không trả lời được : 0
điểm).
- Nội dung kiểm tra:
Nội dung 1:
CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
1. Buổi sớm hôm ấy, sau khi tập thể dục. Bác Hồ đi dạo trong vườn. Đến gần cây đa, Bác
chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ, dài ngoằn ngoèo nằm trên mặt đất. Chắc là trận gió đêm qua
đã làm nó rơi xuống. Bác tần ngần một lát, rồi bảo chú cần vụ đứng gần đấy:
- Chú cuốn rễ này lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé!
1/ Khi thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác Hồ nói gì với chú cần vụ?
Nội dung 2:
CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN
Những cơn gió nhẹ làm mặt nước hồ Y-rơ-pao chao mình rung động. Bầu trời trong
xanh soi bóng xuống đáy hồ, mặt hồ càng xanh thêm và như rộng ra mênh mông.
Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chim đại bàng chân vàng, mỏ đỏ đang chao
lượn, bóng che rợp mặt đất.
1/ Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp của mặt hồ Y-rơ-pao?
.
Nội dung 3:
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
Bên bờ rào, giữa đám cỏ dại, có bông cúc trắng. Một chú sơn ca sà xuống bên bông
cúc. Chim véo von mãi rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm.
Nhưng sáng hôm sau, khi vừa xòe cánh đón bình minh, bông cúc đã nghe thấy tiếng
sơn ca buồn thảm. Thì ra sơn ca đã bị nhốt trong lồng.
1/ Đoạn văn giới thiệu những nhân vật nào của câu chuyện?
Nội dung 4:
Ông Mạnh thắng Thần Gió
Một hôm, Thần Gió gặp một người tên là Mạnh. Thần xô ông ngã lăn quay, rồi bay đi
với tiếng cười ngạo nghễ.
Từ đó, ông Mạnh quyết chống trả. Ông vào rừng lấy gỗ dựng nhà. Cả ba lần, nhà đều
bị quật đổ. Cuối cùng, ông đẵn những cây gỗ lớn nhất làm cột, chọn những viên đá thật to
làm tường, dựng một ngôi nhà thật vững chãi.
1/ Chi tiết nào nói lên sức mạnh của con người?
Nội dung 5:
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
Bé rất thích chó những nhà Bé không nuôi con nào. Bé đành chơi với Cún Bông, con
chó của bác hàng xóm. Bé và Cún thường nhảy nhót tung tăng khắp vườn.
Một hôm, mải chạy, Bé vấp phải một khúc gỗ và ngã đau, không đứng dậy được. Bé
khóc. Cún nhìn Bé rồi chạy đi tìm người giúp. Vết thương khả năng nên Bé phải bó bột,
nằm bất động trên giường.
1/ Bạn của Bé ở nhà là ai? Cún Bông đã giúp Bé như thế nào khi Bé ngã?
Nội dung 6:
Con Rồng cháu Tiên
Ngày xưa, ở miền Lạc Việt có một vị thần tên là Lạc Long Quân. Thần nòi rồng,
sức khỏe phi thường, đã giúp dân diệt trừ nhiều yêu quái. Cũng thuở ấy, ở vùng núi
phía Bắc có nàng Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần.
Âu Cơ gặp Lạc Long Quân rồi nên vợ nên chồng. Nàng sinh ra một cái bọc trăm
trứng, nở ra một trăm người con lớn nhanh như thổi, khỏe mạnh như thần.
1/ Nói những điều em biết về Lạc Long Quân và Âu Cơ qua đoạn văn ?
.........................//..........................
TRƯỜNG: …………………………
Họ và Tên: …………………………
Lớp: ......................
Điểm
KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Chữ ký GV
Nhận xét
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
BÀI KIỂM TRA ĐỌC THẦM
Đọc thầm bài “Mẹ của Oanh ” sau đó khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi
câu hỏi phía dưới:
Mẹ của Oanh
Năm học này, cô Quyên được phân công dạy lớp 2A. Giờ Tiếng Việt, cô cho các bạn giới
thiệu về công việc của bố mẹ mình. Lan hãnh diện với bạn bè vì có mẹ là bác sĩ. Tuấn say sưa
kể về những cỗ máy mà bố cậu chế tạo.
Tới lượt Oanh, em đang lúng túng thì Quân nói:
- Thưa cô, mẹ bạn ấy quét dọn trong trường mình đấy ạ.
Cô giáo cảm ơn Quân rồi trìu mến nhìn về phía Oanh. Sau vài giây sững lại, Oanh bước lên
trước lớp:
- Mẹ em là cô lao công của trường mình. Hằng ngày, mẹ quét sân, quét lớp, thu gom và phân
loại rác,... Cuối giờ học, em thường ở lại giúp mẹ và chờ mẹ chở về.
Cô giáo tươi cười bảo:
- Nhờ Có mẹ bạn Oanh mà trường mình luôn sạch sẽ. Oanh còn nhỏ mà đã biết giúp đỡ mẹ.
Em thật đáng khen!
Khi cô vừa dứt lời, tiếng vỗ tay vang lên. Khuôn mặt Oanh ửng đỏ và đôi môi khẽ nở nụ
cười.
Hoàng Ly
Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ thái độ của Lan và Tuấn khi nói về công việc của bố mẹ mình?
a. lúng túng, hãnh diện.
b. hãnh diện, say sưa.
c. lúng túng, hãnh diện, say sưa.
Câu 2: Mẹ của Oanh làm công việc gì ở trường?
a. bác sĩ
b. nhân viên thư viện.
c. lao công
Câu 3: Khi các bạn vỗ tay, Oanh cảm thấy thế nào?
a. Khuôn mặt Oanh đỏ ửng và đôi môi khẽ nở nụ cười
b. Oanh nói: Cảm ơn các bạn.
c. Oanh mỉm cười, cảm ơn các bạn.
Câu 4: Dòng nào dưới đây thuộc từ ngữ chỉ đặc điểm?
a. sạch sẽ, yên tĩnh, rộng rãi.
b. vỗ tay, chế tạo, mỉm cười.
c quét dọn, quét sân, thug om.
Câu 5. Viết từ chỉ hoạt động trong câu văn dưới đây:
- Mẹ em là cô lao công của trường mình. Hằng ngày, mẹ quét sân, quét lớp, thu gom và
phân loại rác.
…………………………………………………………………………………………………….
PHÒNG GIÁO DUC- ĐÀO TẠO
TRƯỜNG TH
KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
MÔN TIÊNG VIỆT – LỚP 2
NĂM HỌC 2022 - 2023
Bài kiểm tra viết
Câu 1. Nghe viết
Ngôi trường mới
Em bước vào lớp, vừa bờ ngỡ, vừa thấy quen thân. Tường vôi
trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân như lụa. Em
thấy tất cả đều sáng lên và thơm tho trong nắng mùa thu.
Ngô Quân Miện
Ghi chú : GV đọc trong thời gian 25 phút
- Đọc trước toàn bài 1 lần cho học sinh nghe
- Đọc với tốc độ chậm vừa phải
- Chú ý phát âm chuẩn xác, thống nhất chỗ ngắt câu, nghỉ hơi để học sinh dễ nghe mà
viết đẹp.
Câu 2. Viết Nói 3 – 4 câu tả một đồ dùng học tập của em theo gợi ý:
a- Đồ dùng học tập đó là gì?
b- Nói về một vài đặc điểm nổi bật của đồ dùng học tập: Hình dáng, Kích thước, Màu sắc,
Chất liệu
c- Tình cảm của em đối với đồ dùng học tập đó
...............................//………………………………
PHÒNG GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO
TRƯỜNG: …………………………
Họ và Tên: …………………………
Lớp: ......................
KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
MÔN TIÊNG VIỆT – LỚP 2
NĂM HỌC 2023- 2024
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA ĐỌC LỚP 2
1. Đọc thành tiếng theo hướng dẫn ở đề thi ( 6 điểm).
2. Bài đọc thầm ( 4 điểm)
Đọc thầm bài “Mẹ của Oanh” Khoanh vào câu trả lời đúng nhất. ( 5 câu)
* Hướng dẫn đánh giá cho điểm
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ bài văn rồi lần lượt khoanh tròn câu trả lời đúng
nhất với câu hỏi
-
Câu 1: b ; ( 0,5 đ)
Câu 5: Viết đúng mỗi từ đạt 0,25
-
Câu 2: c ;
điểm.
-
Câu 3: a ; ( 1đ)
-
Câu 4: a ,
( 0,5 đ)
( 1 đ)
a. Quét sân, quét lớp, thu gom,
phân loại rác
..........................//....................................
PHÒNG GIÁO DUC- ĐÀO TẠO
TRƯỜNG: …………………………
Họ và Tên: …………………………
Lớp: ......................
KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
NĂM HỌC 2023 - 2024
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA VIẾT LỚP 2
1/ Nghe viết: Ngôi trường mới ( 5 điểm)
Đánh giá cho điểm:
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết( sai lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, chữ thườngchữ hoa): trừ 0,5 điểm.
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
bẩn trừ 1 điểm toàn bài.
2/ Viết đoạn văn 4, 5 câu về đồ dùng học tập, dựa vào gợi ý
( 5 điểm)
Đánh giá cho điểm:
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau sẽ được 5 điểm.
Viết được từ 4 đến 5 câu về đồ dùng học tập.
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5;
4,0; 3,5; 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0; 0,5.
........................................//.........................................
TRƯỜNG: …………………………
Họ và Tên: …………………………
Lớp: ......................
Điểm
KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN TOÁN – LỚP 2
Chữ ký GV
Nhận xét
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: (1 đ )
a/ Chú mèo nào mang phép tính có kết quả là 12? (1 điểm)
b/ Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là:
A.10
B. 90
C. 99
Câu 2: (1đ)
a/Số liền sau số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là:
A. 99
B. 98
C. 97
b/ Phép tính nào dưới dưới đây có kết quả là 90?
A. 59 + 31
B. 23 + 77
C. 35 + 35
Câu 3: (1 đ)
a/ Đàn gà có 11 con gà mái và 2 con gà trống. Hỏi số gà mái nhiều hơn số gà trống bao
nhiêu con?
a. 8 con
b. 9 con
Câu 4: (1 điểm) Đúng ghi Đ sai ghi S
c. 13 con
a)
Đường đi của các bạn đều là đường gấp khúc. …..
b) Đường đi của Sên Tím dài 11 cm. ………..
c) Đường đi của Sâu dài 3 dm. ………
d) Đường đi của Bọ rùa dài 1 dm. ……..
II. PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 5: (1đ) Tính
8 + 7 =.......
14 – 5 =.......
26 + 4 + 2=.......
48 – 8- 11 =.......
Câu 6: (1 đ) Đặt tính rồi tính
58 + 23
79 + 6
43 – 26
35 – 19
.................
..................
...................
....................
.................
..................
...................
....................
... .................
..................
...................
....................
Câu 7: (1 đ) Điền dầu thích hợp (>, <, =) vào chỗ chấm
10 + 5 …. 12 + 3
7 + 3+ 5 …. 7 + 5 + 3
80 + 4 …. 82 + 3
19 + 1 + 6 ... 19 + 5 + 1
Câu 8: (1 đ)
a/ Viết các số 38, 84, 48, 40 theo thứ tự từ bé đến lớn.
…………………………………………………………………………………..
b/ Viết các số 79, 90, 97, 75 theo thứ tự từ lớn đến bé.
…………………………………………………………………………………..
Câu 9: (1 đ) Lớp 2A có 35 học sinh. Lớp 2B ít hơn lớp 2A là 2 học sinh. Hỏi lớp 2B có
bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Câu 10: (1 đ) Viết phép tính rồi tính độ dài đường gấp khúc sau
……………………………………
PHÒNG GIÁO DUC- ĐÀO TẠO
TRƯỜNG: …………………………
Họ và Tên: …………………………
Lớp: ......................
KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
MÔN TOÁN – LỚP 2
NĂM HỌC 2022 - 2023
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA TOÁN LỚP 2
A. Phần trắc nghiệm: 4 điểm
Câu 1: ( 1 điểm ) a/ c
Câu 2:
;
(1 điểm ) a/ a;
Câu 3: (1 điểm )
b/ b
b/ a
b
Câu 4: (1 điểm ) Đúng mỗi chỗ chấm đạt 0,25 đ.
a)
Đường đi của các bạn đều là đường gấp khúc. Đ
b) Đường đi của Sên Tím dài 11 cm. Đ
c) Đường đi của Sâu dài 3 dm. S
d) Đường đi của Bọ rùa dài 1 dm. Đ
B. Phần tự luận : 7 điểm
Câu 6: Mỗi phép tính 0,25 điểm x 4 = 1 điểm
Câu 7: Mỗi phép tính 0,25 điểm x 4 = 1 điểm
Câu 8: Điền đúng mỗi dấu đạt 0,25 điểm x 4 = 1 điểm
Câu 9:
1 điểm
Bài giải
Bài giải
Số học sinh lớp 2B là : ( 0,5 điểm)
35 - 2 = 33 (con cá)
( 1 điểm)
35 - 2 = 11
( 0,5 điểm)
Trả lời: Lớp 2B có 33 học sinh (0,5 điểm)
Đáp số: 25 con cá ( 0,5 điểm)
Câu 10:
Viết đúng phép tính đạt 1 điểm , thiếu đơn vị đạt 0,5 điểm.
5cm + 4cm + 6 cm = 15 cm
..............................//..............................
 









Các ý kiến mới nhất