Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 20h:10' 26-05-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 20h:10' 26-05-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS MINH KHAI
---------- ---------Họ và tên: …………………………………...
Lớp: ………………………………………....
Thứ ………….., ngày…… tháng ….. năm 2024.
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
Năm học: 2023 – 2024
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc:……………….
Viết:……………….
Chung:…………..
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm) - (35 phút)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
CHO VÀ NHẬN
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Khi nhìn thấy tôi cầm cuốn sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình
thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện mà dẫn tôi
tới bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một
cặp kính.
- Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! - Tôi nói, cảm thấy
ngượng ngùng vì nhà mình nghèo.
Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện rằng: “Hồi cô còn nhỏ,
một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính
đó bằng cách tặng kính cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ
trước khi em ra đời”. Thế rồi cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất mà chưa ai khác từng
nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.
Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi
có thể có một cái gì đó để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng
một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không
phải như kẻ vừa được nhận một món quà, mà như người chuyển tiếp món quà đó cho
người khác với tấm lòng tận tụy.
(Xuân Lương)
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm). Trong bài văn trên, ai là người đã giúp cho nhân vật “tôi” (bạn nhỏ)
hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc “cho” và “nhận”?
A. Cô giáo
B. Ông bà
C. Bố mẹ
D. Bạn bè
Câu 2 (0,5 điểm). Nối từng từ ngữ ở cột bên trái với từ ngữ ở cột bên phải để phù hợp
với nội dung của bài:
a, Khi nhìn thấy bạn nhỏ cầm cuốn
mà dẫn bạn tới bác sĩ nhãn khoa riêng của
sách trong giờ tập đọc,
cô. (1)
b, Cô không đưa bạn nhỏ đến bệnh
cô đã nhận thấy có gì không bình thường,
viện
cô liền thu xếp cho bạn đi khám mắt. (2)
Câu 3 (0,5 điểm). Dựa vào bài đọc, xác định các điều dưới đây đúng hay sai?
Khoanh tròn vào Đúng hoặc Sai:
Thông tin
Trả lời
a, Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho bạn nhỏ một cặp
Đúng / Sai
kính.
b, Khi cô đưa cặp kính cho bạn nhỏ, bạn liền nhận luôn, không ngại
Đúng / Sai
ngùng gì cả.
Câu 4 (0,5 điểm). Cô giáo đã làm gì để bạn nhỏ vui vẻ nhận kính?
A. Nói rằng đó là cặp kính rất rẻ, không đáng là bao nên bạn không phải bận tâm.
B. Nói rằng có người hàng xóm đã nhờ cô mua tặng cho bạn chiếc kính để đọc sách.
C. Làm cho bạn hiểu rằng bạn không phải là người nhận mà là người chuyển tiếp món
quà đó cho người khác.
D. Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng không nên khước từ lòng tốt của
người khác.
Câu 5 (1 điểm). Việc cô giáo thuyết phục bạn nhỏ nhận kính của mình cho thấy cô là
người thế nào?
A. Cô là người hay dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh.
B. Cô là người biết cho một cách tế nhị và là người luôn sống vì người khác.
C. Cô là người rất cương quyết, không thay đổi quyết định của mình.
D. Cô là người không muốn ai từ chối món quà do mình đã ban tặng.
Câu 6. (1điểm). Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Em cần làm gì để tỏ lòng kính trọng và
biết ơn thầy, cô giáo?
Câu 7 (0,5 điểm). Dấu phẩy trong câu: “Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua
kính cho cô.” có tác dụng gì?
A. Ngăn cách các bộ phận cùng làm chủ ngữ trong câu.
B. Ngăn cách các bộ phận cùng làm vị ngữ trong câu.
C. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
D. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
Câu 8 (0,5 điểm). Câu nào dưới đây là câu ghép?
A. Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
B. Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác.
C. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm.
D. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt chiếc kính.
Câu 9 (1 điểm). Phân tích cấu tạo của câu sau và cho biết câu đó thuộc kiểu câu gì?
(Câu đơn hay câu ghép?)
Vì bạn học sinh ngại không nhận kính nên cô đã kể cho bạn nghe một câu chuyện.
Câu 10 (1 điểm). Các câu: “Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành
người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì đó để trao cho người khác. Cô chấp
nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống.” được liên kết với nhau bằng
cách nào? Đó là từ nào?
II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe - viết): (2 điểm) - (20 phút)
Bài viết: “Tranh làng Hồ” (Hướng dẫn học Tiếng Việt 5, tập 2, trang 96)
(Viết tên bài và đoạn 1: “Từ ngày còn ít tuổi … hóm hỉnh và vui tươi.”)
phải giúp những người quanh mình
thành công (1)
2. Tập làm văn (8 điểm) - (35 phút)
Đề bài: Em hãy tả một người mà em yêu quý.
Bài làm
MA TRẬN NỘI DUNG ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 - NĂM HỌC: 2023 – 2024
N
À
M
---------- ----------
Mạch kiến thức, kĩ năng
1. Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi
tiết trong bài đọc.
- Hiểu được nội dung của đoạn, bài đã
đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ
bài đọc.
- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc
chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những
điều đọc được với bản thân và thực tế.
2. Kiến thức tiếng Việt:
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ
ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán
Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã
học.
- Nhận biết được câu ghép và xác định
được chủ ngữ, vị ngữ của từng vế câu
trong câu ghép đó.
- Hiểu tác dụng của quan hệ từ, một số
biện pháp liên kết câu (lặp từ ngữ, thay
thế từ ngữ, dùng từ ngữ nối).
- Sử dụng được các dấu câu đã học.
- Nhận biết và bước đầu cảm nhận được
cái hay của những câu văn có sử dụng
biện pháp so sánh, nhân hóa; biết dùng
biện pháp so sánh, nhân hóa để viết
được câu văn hay.
Tổng
Số câu,
số điểm
Mức Mức Mức Mức Tổng
1
2
3
4
Số câu
2
2
1
1
6
Số điểm
1
1
1
1
4
Số câu
1
1
2
4
Số điểm
0,5
0,5
2
3
Số câu
3
3
3
1
10
Số
điểm
1,5
1,5
3
1
7
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM
LỚP 5- Năm học: 2023-2024
---------- ---------TT
Chủ đề
Mức 1
TN
1
Đọc hiểu
văn bản
2
Kiến
thức
tiếng
Việt
Tổng số câu
NÀ
M
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN TL
Số
câu
2
2
1
1
Câu
số
1, 2
3, 4
5
6
Số
câu
1
1
2
Câu
số
7
8
9, 10
3
3
1
2
Tổng
6
4
1
10
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM
Lớp 5 - Năm học: 2023 - 2024
---------- ----------
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở Hướng dẫn học Tiếng Việt 5
tập 2 hoặc một đoạn văn không có trong Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 tập 2 (do giáo viên
lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học
sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng).
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
qua các tiết Ôn tập cuối năm.
* Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc
sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 2 (0,5 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
Nối a, - (2) ; b, - (1)
Câu 3 (0,5 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
a, Đúng
b, Sai
Câu 4 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 5 (1 điểm). Khoanh vào B.
Câu 6 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
- Câu chuyện muốn nói: Sống không chỉ biết nhận mà phải biết cho.
- Em cần ngoan ngoãn, vâng lời thầy, cô giáo, chăm chỉ học tập, rèn luyện tốt.
Câu 7 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 8 (0,5 điểm). Khoanh vào D.
Câu 9 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
Vì bạn học sinh / ngại không nhận kính // nên cô /đã kể cho bạn nghe một câu chuyện.
CN
VN
CN
VN
Câu trên thuộc kiểu câu ghép.
Câu 10 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
Các câu trên được liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ. Đó là từ: “cô, tôi”.
II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp bài chính tả: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một người mà em yêu quý.
* Yêu cầu:
- Thể loại: Miêu tả.
- Nội dung: Học sinh viết bài văn miêu tả người theo đúng yêu cầu đề bài.
+ Học sinh biết viết đoạn văn tả ngoại hình và tính tình, hoạt động thường ngày của người
theo trình tự phù hợp, bố cục đoạn văn hợp lý, có liên kết ý cân đối, chặt chẽ.
+ Học sinh biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm), viết câu ngắn gọn,
bước đầu biết sử dụng các biện pháp tu từ, dùng các từ gợi tả, giúp người đọc dễ hình
dung.
- Hình thức: Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
* Biểu điểm: Cho điểm đảm bảo các mức sau:
1. Mở bài
: 1 điểm.
2. Thân bài : 4 điểm
+ Nội dung : 1,5 điểm
+ Kĩ năng
: 1,5 điểm
+ Cảm xúc : 1 điểm
3. Kết bài
: 1 điểm
+ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm
+ Dùng từ, đặt câu : 0,5 điểm
+ Sáng tạo
: 1 điểm.
Điểm chung của môn Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2
(Làm tròn 0,5 thành 1)
---------- ---------Họ và tên: …………………………………...
Lớp: ………………………………………....
Thứ ………….., ngày…… tháng ….. năm 2024.
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
Năm học: 2023 – 2024
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc:……………….
Viết:……………….
Chung:…………..
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm) - (35 phút)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
CHO VÀ NHẬN
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Khi nhìn thấy tôi cầm cuốn sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình
thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện mà dẫn tôi
tới bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một
cặp kính.
- Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! - Tôi nói, cảm thấy
ngượng ngùng vì nhà mình nghèo.
Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện rằng: “Hồi cô còn nhỏ,
một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính
đó bằng cách tặng kính cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ
trước khi em ra đời”. Thế rồi cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất mà chưa ai khác từng
nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.
Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi
có thể có một cái gì đó để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng
một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không
phải như kẻ vừa được nhận một món quà, mà như người chuyển tiếp món quà đó cho
người khác với tấm lòng tận tụy.
(Xuân Lương)
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm). Trong bài văn trên, ai là người đã giúp cho nhân vật “tôi” (bạn nhỏ)
hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc “cho” và “nhận”?
A. Cô giáo
B. Ông bà
C. Bố mẹ
D. Bạn bè
Câu 2 (0,5 điểm). Nối từng từ ngữ ở cột bên trái với từ ngữ ở cột bên phải để phù hợp
với nội dung của bài:
a, Khi nhìn thấy bạn nhỏ cầm cuốn
mà dẫn bạn tới bác sĩ nhãn khoa riêng của
sách trong giờ tập đọc,
cô. (1)
b, Cô không đưa bạn nhỏ đến bệnh
cô đã nhận thấy có gì không bình thường,
viện
cô liền thu xếp cho bạn đi khám mắt. (2)
Câu 3 (0,5 điểm). Dựa vào bài đọc, xác định các điều dưới đây đúng hay sai?
Khoanh tròn vào Đúng hoặc Sai:
Thông tin
Trả lời
a, Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho bạn nhỏ một cặp
Đúng / Sai
kính.
b, Khi cô đưa cặp kính cho bạn nhỏ, bạn liền nhận luôn, không ngại
Đúng / Sai
ngùng gì cả.
Câu 4 (0,5 điểm). Cô giáo đã làm gì để bạn nhỏ vui vẻ nhận kính?
A. Nói rằng đó là cặp kính rất rẻ, không đáng là bao nên bạn không phải bận tâm.
B. Nói rằng có người hàng xóm đã nhờ cô mua tặng cho bạn chiếc kính để đọc sách.
C. Làm cho bạn hiểu rằng bạn không phải là người nhận mà là người chuyển tiếp món
quà đó cho người khác.
D. Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng không nên khước từ lòng tốt của
người khác.
Câu 5 (1 điểm). Việc cô giáo thuyết phục bạn nhỏ nhận kính của mình cho thấy cô là
người thế nào?
A. Cô là người hay dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh.
B. Cô là người biết cho một cách tế nhị và là người luôn sống vì người khác.
C. Cô là người rất cương quyết, không thay đổi quyết định của mình.
D. Cô là người không muốn ai từ chối món quà do mình đã ban tặng.
Câu 6. (1điểm). Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Em cần làm gì để tỏ lòng kính trọng và
biết ơn thầy, cô giáo?
Câu 7 (0,5 điểm). Dấu phẩy trong câu: “Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua
kính cho cô.” có tác dụng gì?
A. Ngăn cách các bộ phận cùng làm chủ ngữ trong câu.
B. Ngăn cách các bộ phận cùng làm vị ngữ trong câu.
C. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
D. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
Câu 8 (0,5 điểm). Câu nào dưới đây là câu ghép?
A. Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
B. Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác.
C. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm.
D. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt chiếc kính.
Câu 9 (1 điểm). Phân tích cấu tạo của câu sau và cho biết câu đó thuộc kiểu câu gì?
(Câu đơn hay câu ghép?)
Vì bạn học sinh ngại không nhận kính nên cô đã kể cho bạn nghe một câu chuyện.
Câu 10 (1 điểm). Các câu: “Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành
người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì đó để trao cho người khác. Cô chấp
nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống.” được liên kết với nhau bằng
cách nào? Đó là từ nào?
II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe - viết): (2 điểm) - (20 phút)
Bài viết: “Tranh làng Hồ” (Hướng dẫn học Tiếng Việt 5, tập 2, trang 96)
(Viết tên bài và đoạn 1: “Từ ngày còn ít tuổi … hóm hỉnh và vui tươi.”)
phải giúp những người quanh mình
thành công (1)
2. Tập làm văn (8 điểm) - (35 phút)
Đề bài: Em hãy tả một người mà em yêu quý.
Bài làm
MA TRẬN NỘI DUNG ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 - NĂM HỌC: 2023 – 2024
N
À
M
---------- ----------
Mạch kiến thức, kĩ năng
1. Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi
tiết trong bài đọc.
- Hiểu được nội dung của đoạn, bài đã
đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ
bài đọc.
- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc
chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những
điều đọc được với bản thân và thực tế.
2. Kiến thức tiếng Việt:
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ
ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán
Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã
học.
- Nhận biết được câu ghép và xác định
được chủ ngữ, vị ngữ của từng vế câu
trong câu ghép đó.
- Hiểu tác dụng của quan hệ từ, một số
biện pháp liên kết câu (lặp từ ngữ, thay
thế từ ngữ, dùng từ ngữ nối).
- Sử dụng được các dấu câu đã học.
- Nhận biết và bước đầu cảm nhận được
cái hay của những câu văn có sử dụng
biện pháp so sánh, nhân hóa; biết dùng
biện pháp so sánh, nhân hóa để viết
được câu văn hay.
Tổng
Số câu,
số điểm
Mức Mức Mức Mức Tổng
1
2
3
4
Số câu
2
2
1
1
6
Số điểm
1
1
1
1
4
Số câu
1
1
2
4
Số điểm
0,5
0,5
2
3
Số câu
3
3
3
1
10
Số
điểm
1,5
1,5
3
1
7
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM
LỚP 5- Năm học: 2023-2024
---------- ---------TT
Chủ đề
Mức 1
TN
1
Đọc hiểu
văn bản
2
Kiến
thức
tiếng
Việt
Tổng số câu
NÀ
M
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN TL
Số
câu
2
2
1
1
Câu
số
1, 2
3, 4
5
6
Số
câu
1
1
2
Câu
số
7
8
9, 10
3
3
1
2
Tổng
6
4
1
10
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM
Lớp 5 - Năm học: 2023 - 2024
---------- ----------
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở Hướng dẫn học Tiếng Việt 5
tập 2 hoặc một đoạn văn không có trong Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 tập 2 (do giáo viên
lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học
sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng).
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
qua các tiết Ôn tập cuối năm.
* Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc
sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 2 (0,5 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
Nối a, - (2) ; b, - (1)
Câu 3 (0,5 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
a, Đúng
b, Sai
Câu 4 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 5 (1 điểm). Khoanh vào B.
Câu 6 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
- Câu chuyện muốn nói: Sống không chỉ biết nhận mà phải biết cho.
- Em cần ngoan ngoãn, vâng lời thầy, cô giáo, chăm chỉ học tập, rèn luyện tốt.
Câu 7 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 8 (0,5 điểm). Khoanh vào D.
Câu 9 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
Vì bạn học sinh / ngại không nhận kính // nên cô /đã kể cho bạn nghe một câu chuyện.
CN
VN
CN
VN
Câu trên thuộc kiểu câu ghép.
Câu 10 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
Các câu trên được liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ. Đó là từ: “cô, tôi”.
II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp bài chính tả: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một người mà em yêu quý.
* Yêu cầu:
- Thể loại: Miêu tả.
- Nội dung: Học sinh viết bài văn miêu tả người theo đúng yêu cầu đề bài.
+ Học sinh biết viết đoạn văn tả ngoại hình và tính tình, hoạt động thường ngày của người
theo trình tự phù hợp, bố cục đoạn văn hợp lý, có liên kết ý cân đối, chặt chẽ.
+ Học sinh biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm), viết câu ngắn gọn,
bước đầu biết sử dụng các biện pháp tu từ, dùng các từ gợi tả, giúp người đọc dễ hình
dung.
- Hình thức: Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
* Biểu điểm: Cho điểm đảm bảo các mức sau:
1. Mở bài
: 1 điểm.
2. Thân bài : 4 điểm
+ Nội dung : 1,5 điểm
+ Kĩ năng
: 1,5 điểm
+ Cảm xúc : 1 điểm
3. Kết bài
: 1 điểm
+ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm
+ Dùng từ, đặt câu : 0,5 điểm
+ Sáng tạo
: 1 điểm.
Điểm chung của môn Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2
(Làm tròn 0,5 thành 1)
 








Các ý kiến mới nhất