Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạc Thị Lan
Ngày gửi: 13h:44' 27-07-2024
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Mạc Thị Lan
Ngày gửi: 13h:44' 27-07-2024
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
t
PHÒNG GD&ĐT TX ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG TH KIM ĐỒNG
MA TRẬN ĐỀ CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 5
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT
Mức 1
Chủ đề
Mạch KT, KN
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
3
2
1
5
1
1,2
4,5
6
,3
Số câu
Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình
Câu số
ảnh, nhân vật, chi tiết
có ý nghĩa trong bài
đọc.
- Hiểu nội dung của
bài đọc, hiểu ý nghĩa
của bài đọc.
- Giải thích được chi
Số điểm 1,5
tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp.
- Nhận biết được
hình ảnh, nhân vật
hoặc chi tiết trong
bài đọc.
Kiến thức tiếng Số câu
Việt: danh từ, động
Câu số
từ, tính từ, quan hệ
từ, đại từ.
- Cấu tạo ngữ pháp
của câu.
Số điểm
1,5
3
1
2
2
1
1
1
7
8
0,5
0,5
2
9,1
0
2
1
Tổng số
Số câu
Số điểm
3
1,5
3
2
1
0,5
2
2
1
1
7
4
2
3
3
PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Họ và tên: .............................................................................................Lớp:................
Trường Tiểu học Kim Đồng.
Đọc
Điểm
Viết Chung
Nhận xét
(Kí, ghi rõ họ tên)
Giám thị ..........................................
Giám khảo...............................
A. BÀI KIỂM TRA VIẾT: (50 phút)
I. Chính tả: Nghe - viết: 15 phút (Giáo viên đọc cho học sinh viết).
Bài viết: Mùa thảo quả. Viết đoạn: từ Thảo quả trên rừng Đản Khao... đến lấn chiếm
không gian.(Sách Tiếng Việt 5 - Tập một, trang 113).
II. Tập làm văn: (35 phút)
Tả một người thân (ông, bà, bố, mẹ, anh, em,...) của em.
B. BÀI KIỂM TRA ĐỌC:
I. Đọc thầm và làm bài tập: ( 20 phút)
Quà sinh nhật
Kỉ niệm sinh nhật bé Thủy, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy thích
đồ chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi.
Ôi! Bao nhiêu là đồ chơi. Gấu bông, ô tô, đồ chơi xếp hình,… Bé dừng lại một chút
ở một cửa hàng búp bê. Cô búp bê trông xinh quá, bím tóc được tết nơ đỏ xanh, cặp má
phúng phính đỏ hồng. Bé Thủy chưa biết chọn mua đồ chơi nào vì thứ nào bé cũng thích.
Đi đến góc phố, bé Thủy thấy một bà cụ tóc bạc đứng bán những con búp bê bằng vải bày
trên mặt thúng. Bé kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con, cười hiền hậu:
- Cháu mua búp bê cho bà đi.
Nhìn những con búp bê được khâu bằng vải đụn sơ sài, mẹ Thủy nghĩ thầm: “Có lẽ
trẻ con sẽ không thích loại búp bê này”. Chợt bé Thủy chỉ vào búp bê có cái váy khâu
bằng vải xanh, mặt độn bông, hai mắt được chấm mực không đều nhau, nói với mẹ:
- Mẹ mua cho con con búp bê này đi!
Trên đường về, mẹ hỏi Thủy:
- Sao con lại mua con búp bê này?
Bé chúm chím cười:
- Vì con thương bà, bà già bằng bà nội, mẹ nhỉ? Trời rét vậy mà bà không được ở
nhà. Con mua búp bê cho bà vui.
(Theo Vũ Nhật Chương)
Dựa vào nội dung bài đọc trên, em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời
đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Bé Thủy được mẹ dẫn đi đâu?
A. Đi mua đồ ăn.
B. Đi thăm bà.
C. Đi mua quà sinh nhật cho bé Thuỷ.
D. Đi chơi.
Câu 2. Khi thấy một bà cụ tóc bạc đứng bán những con búp bê bằng vải, bé Thuỷ đã
làm gì?
A. Đi đến và chào bà cụ.
B. Đi qua và không nói gì.
C. Tặng bà cụ một món quà.
D. Kéo tay mẹ dừng lại.
Câu 3. Búp bê mà bé Thuỷ chọn mua có đặc điểm gì?
A. Có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông.
B. Có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh.
C. Cặp má phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy
D. Biết nhắm mắt khi ngủ.
Câu 4. Vì sao bé Thủy lại chọn mua búp bê vải của bà cụ?
A. Vì Thủy thấy búp bê là đồ chơi đẹp nhất ở phố đó.
B. Vì Thủy thấy búp bê có vẻ đẹp khác lạ.
C. Vì Thủy thấy bà cụ giống bà nội của mình.
D. Vì Thủy thương bà cụ phải bán hàng dưới trời lạnh.
Câu 5. Nguyên nhân nào trong các nguyên nhân sau khiến mẹ Thủy nghĩ trẻ con
không thích búp bê vải của bà cụ?
A. Vì búp bê vải vừa đắt, vừa xấu.
B. Vì búp bê vải sơ sài hơn so với các món đồ chơi khác.
C. Vì búp bê vải trông có vẻ cũ kĩ.
D. Vì thái độ bán hàng của bà cụ rất khó chịu.
Câu 6. Nếu em là người bạn của bé Thủy, khi chứng kiến hành động của bé Thuỷ
với bà cụ, em sẽ nói gì với cô bé?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………….……………………………………………………………
Câu 7. Từ “thong thả” thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Quan hệ từ
C. Tính từ
D. Động từ
Câu 8. Trong câu “Chị…Chị là chị của em nhé!” có mấy đại từ?
A. 2 đại từ.
B. 3 đại từ.
C. 4 đại từ.
D. 5 đại từ.
Câu 9. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
“Từ phía chân trời, trong làn sương mù, mặt trời buổi sớm đang từ từ mọc lên.”
- Trạng ngữ:…………………………………………………...….……….................................................
-
Chủ
ngữ:
……………………………………………………………….....................................................
-
Vị
ngữ:
……………………………………………………………............................................................
Câu 10. Đặt câu có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả
nói về vấn đề học tập của em hiện nay.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
II. §äc thµnh tiÕng (3 điểm): Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 90 đến 100
chữ trong số các bài tập đọc đã học (từ tuần 11 đến tuần 17) ở sách Tiếng Việt lớp 5 tập I;
trả lời 1 câu hỏi trong phiếu bắt thăm.
PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA
CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC: 2023 - 2024
A. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm).
I. Chính tả: (2 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, đúng kiểu chữ, mẫu chữ, cỡ chữ, trình bày sạch đẹp (1 điểm).
- Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả: 1 điểm
- Sai quá 5 lỗi chính tả (mỗi lỗi trừ 0,5 điểm).
* Lưu ý: Nếu học sinh viết chữ không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ,
hoặc trình bày bẩn…Giáo viên cân đối điểm toàn bài trừ cho phù hợp.
II. Tập làm văn: (8 điểm).
Yêu cầu: Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:
1. Mở bài (1điểm): Giới thiệu được người thân mà em định tả (1điểm)
2. Thân bài:
- Nội dung (1,5 điểm): Học sinh tả được hình dáng, tính tình, hoạt động của người được
tả
- Kĩ năng (1,5 điểm): Học sinh biết sắp xếp các ý hợp lí, sử dụng từ ngữ miêu tả chính
xác và phong phú. Câu văn diễn đạt ngắn gọn và đủ ý, biết sử dụng các dấu câu hợp lí.
Trong bài văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hóa. Giữa các
câu và các đoạn có sử dụng một số cách liên kết câu.
- Cảm xúc (1 điểm): Học sinh thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc, thái độ, tình cảm của
mình với người được miêu tả qua một số câu văn.
3. Kết bài (1điểm): HS nêu được tình cảm của mình với người được tả.
4. Chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, đúng chính tả: (0,5 điểm)
5. Học sinh biết dùng từ, đặt câu: (0,5 điểm)
6. Sáng tạo (1 điểm): Bài văn viết chân thật, tự nhiên có cảm xúc.
- Tuỳ mức độ làm bài của HS mà GV có thể ghi các mức điểm : 8 ; 7 ; 6; 5 ; 4 ;....
B. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 7
Câu 8
C
D
A
D
B
C
B
0,5
0,5
0,5
0,5
1
0,5
0,5
Câu 6: (1 điểm)
“Bạn thật tốt bụng, nhân hậu. Tớ thật may mắn khi có một người
bạn như cậu.”
Câu 9: (1 điểm)
- Trạng ngữ: Từ phía chân trời, trong làn sương mù
- Chủ ngữ: mặt trời buổi sớm
- Vị ngữ: đang từ từ mọc lên
Câu 10: (1đ).
- Đúng cặp QHT, đầu câu viết hoa và cuối câu có dấu chấm: 0,5 đ.
- Đúng nội dung: 0,5 đ.
II. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc rõ ràng, có độ lớn vừa đủ nghe, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1đ
- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, ở chỗ tách các cụm từ (không đọc
sai quá 5 tiếng): 1 điểm. Sai trên 5 lỗi thì mỗi lỗi trừ 0,5 điểm.
- Nghe hiểu và trả lời đúng trọng tâm câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm; trả lời đúng
trọng tâm câu hỏi nhưng chưa thành câu hoặc lặp từ: 0,5 điểm.
* Lưu ý
:- Giáo viên cần chấm điểm linh hoạt.
- Điểm của bài kiểm tra là điểm trung bình cộng của bài kiểm tra đọc và kiểm tra
viết, được làm tròn theo nguyên tắc:
+ Từ 0,5 điểm trở lên được làm tròn thành 1 điểm.
+ Dưới 0,5 điểm làm tròn thành 0 điểm.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CUỐI HỌC KÌ 1 KHỐI 5
Năm học : 2023 – 2024
Bài: Chuyện một khu vườn nhỏ sách TV5 tập 1 trang 102.
Đọc từ "Một sớm chủ nhật ............có gì lạ đâu hả cháu"
Hỏi: Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu Muốn báo ngay cho Hằng
biết ?
Bài: Mùa thảo quả sách TV5 tập 1 trang 113
Đọc từ "Sự sống cứ tiếp tục ............nhấp nháy vui mắt".
Hỏi: Hoa thảo quả nảy ở đâu? Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp?
Bài: Người gác rừng tí hon sách TV5 tập 1 trang 124
Đọc từ "Sáng hôm ấy ............Công an huyện "
Hỏi: Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì?
Bài: Trồng rừng ngập mặn sách TV5 tập 1 trang 128
Đọc từ "Nhờ phục hồi ............vững chắc đê điều"
Hỏi: Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.
Bài: Buôn Chư Lênh đón cô giáo sách TV5 tập 1 trang 144
Đọc từ "Y Hoa đến bên gài Rok ............xem cái chữ nào"
Hỏi: Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý cái
chữ ?
Bài: Thầy thuốc như mẹ hiền sách TV5 tập 1 trang 153.
Đọc từ "Hải Thượng Lãn Ông ............cho thêm gạo, củi"
Hỏi: Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa
bệnh cho người thuyền chài.
Bài: Ngu Công xã Trịnh Tường sách TV5 tập 1 trang 164.
Đọc từ "Khách đến xã Trịnh Tường ............đất hoang trồng lúa"
Hỏi: Ông Lìn đã làm cách nào để đưa nước về thôn ?
Bài: Thầy cúng đi bệnh viện sách TV5 tập 1 trang 158.
Đọc từ "Bác sĩ bảo ............bệnh viện "
Hỏi: Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà ?
Bài: Thầy cúng đi bệnh viện sách TV5 tập 1 trang 158.
Đọc từ "Cụ Ún làm nghề thầy cúng ............không thuyên giảm "
Hỏi: Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bệnh bằng cách nào ?
Bài: Ngu Công xã Trịnh Tường sách TV5 tập 1 trang 164.
Đọc từ "Muốn có nước cấy lúa ............gửi thư khen ngợi"
Hỏi: Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước ?
PHÒNG GD&ĐT TX ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG TH KIM ĐỒNG
MA TRẬN ĐỀ CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 5
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT
Mức 1
Chủ đề
Mạch KT, KN
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
3
2
1
5
1
1,2
4,5
6
,3
Số câu
Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình
Câu số
ảnh, nhân vật, chi tiết
có ý nghĩa trong bài
đọc.
- Hiểu nội dung của
bài đọc, hiểu ý nghĩa
của bài đọc.
- Giải thích được chi
Số điểm 1,5
tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp.
- Nhận biết được
hình ảnh, nhân vật
hoặc chi tiết trong
bài đọc.
Kiến thức tiếng Số câu
Việt: danh từ, động
Câu số
từ, tính từ, quan hệ
từ, đại từ.
- Cấu tạo ngữ pháp
của câu.
Số điểm
1,5
3
1
2
2
1
1
1
7
8
0,5
0,5
2
9,1
0
2
1
Tổng số
Số câu
Số điểm
3
1,5
3
2
1
0,5
2
2
1
1
7
4
2
3
3
PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Họ và tên: .............................................................................................Lớp:................
Trường Tiểu học Kim Đồng.
Đọc
Điểm
Viết Chung
Nhận xét
(Kí, ghi rõ họ tên)
Giám thị ..........................................
Giám khảo...............................
A. BÀI KIỂM TRA VIẾT: (50 phút)
I. Chính tả: Nghe - viết: 15 phút (Giáo viên đọc cho học sinh viết).
Bài viết: Mùa thảo quả. Viết đoạn: từ Thảo quả trên rừng Đản Khao... đến lấn chiếm
không gian.(Sách Tiếng Việt 5 - Tập một, trang 113).
II. Tập làm văn: (35 phút)
Tả một người thân (ông, bà, bố, mẹ, anh, em,...) của em.
B. BÀI KIỂM TRA ĐỌC:
I. Đọc thầm và làm bài tập: ( 20 phút)
Quà sinh nhật
Kỉ niệm sinh nhật bé Thủy, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy thích
đồ chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi.
Ôi! Bao nhiêu là đồ chơi. Gấu bông, ô tô, đồ chơi xếp hình,… Bé dừng lại một chút
ở một cửa hàng búp bê. Cô búp bê trông xinh quá, bím tóc được tết nơ đỏ xanh, cặp má
phúng phính đỏ hồng. Bé Thủy chưa biết chọn mua đồ chơi nào vì thứ nào bé cũng thích.
Đi đến góc phố, bé Thủy thấy một bà cụ tóc bạc đứng bán những con búp bê bằng vải bày
trên mặt thúng. Bé kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con, cười hiền hậu:
- Cháu mua búp bê cho bà đi.
Nhìn những con búp bê được khâu bằng vải đụn sơ sài, mẹ Thủy nghĩ thầm: “Có lẽ
trẻ con sẽ không thích loại búp bê này”. Chợt bé Thủy chỉ vào búp bê có cái váy khâu
bằng vải xanh, mặt độn bông, hai mắt được chấm mực không đều nhau, nói với mẹ:
- Mẹ mua cho con con búp bê này đi!
Trên đường về, mẹ hỏi Thủy:
- Sao con lại mua con búp bê này?
Bé chúm chím cười:
- Vì con thương bà, bà già bằng bà nội, mẹ nhỉ? Trời rét vậy mà bà không được ở
nhà. Con mua búp bê cho bà vui.
(Theo Vũ Nhật Chương)
Dựa vào nội dung bài đọc trên, em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời
đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Bé Thủy được mẹ dẫn đi đâu?
A. Đi mua đồ ăn.
B. Đi thăm bà.
C. Đi mua quà sinh nhật cho bé Thuỷ.
D. Đi chơi.
Câu 2. Khi thấy một bà cụ tóc bạc đứng bán những con búp bê bằng vải, bé Thuỷ đã
làm gì?
A. Đi đến và chào bà cụ.
B. Đi qua và không nói gì.
C. Tặng bà cụ một món quà.
D. Kéo tay mẹ dừng lại.
Câu 3. Búp bê mà bé Thuỷ chọn mua có đặc điểm gì?
A. Có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông.
B. Có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh.
C. Cặp má phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy
D. Biết nhắm mắt khi ngủ.
Câu 4. Vì sao bé Thủy lại chọn mua búp bê vải của bà cụ?
A. Vì Thủy thấy búp bê là đồ chơi đẹp nhất ở phố đó.
B. Vì Thủy thấy búp bê có vẻ đẹp khác lạ.
C. Vì Thủy thấy bà cụ giống bà nội của mình.
D. Vì Thủy thương bà cụ phải bán hàng dưới trời lạnh.
Câu 5. Nguyên nhân nào trong các nguyên nhân sau khiến mẹ Thủy nghĩ trẻ con
không thích búp bê vải của bà cụ?
A. Vì búp bê vải vừa đắt, vừa xấu.
B. Vì búp bê vải sơ sài hơn so với các món đồ chơi khác.
C. Vì búp bê vải trông có vẻ cũ kĩ.
D. Vì thái độ bán hàng của bà cụ rất khó chịu.
Câu 6. Nếu em là người bạn của bé Thủy, khi chứng kiến hành động của bé Thuỷ
với bà cụ, em sẽ nói gì với cô bé?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………….……………………………………………………………
Câu 7. Từ “thong thả” thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Quan hệ từ
C. Tính từ
D. Động từ
Câu 8. Trong câu “Chị…Chị là chị của em nhé!” có mấy đại từ?
A. 2 đại từ.
B. 3 đại từ.
C. 4 đại từ.
D. 5 đại từ.
Câu 9. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
“Từ phía chân trời, trong làn sương mù, mặt trời buổi sớm đang từ từ mọc lên.”
- Trạng ngữ:…………………………………………………...….……….................................................
-
Chủ
ngữ:
……………………………………………………………….....................................................
-
Vị
ngữ:
……………………………………………………………............................................................
Câu 10. Đặt câu có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả
nói về vấn đề học tập của em hiện nay.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
II. §äc thµnh tiÕng (3 điểm): Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 90 đến 100
chữ trong số các bài tập đọc đã học (từ tuần 11 đến tuần 17) ở sách Tiếng Việt lớp 5 tập I;
trả lời 1 câu hỏi trong phiếu bắt thăm.
PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA
CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC: 2023 - 2024
A. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm).
I. Chính tả: (2 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, đúng kiểu chữ, mẫu chữ, cỡ chữ, trình bày sạch đẹp (1 điểm).
- Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả: 1 điểm
- Sai quá 5 lỗi chính tả (mỗi lỗi trừ 0,5 điểm).
* Lưu ý: Nếu học sinh viết chữ không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ,
hoặc trình bày bẩn…Giáo viên cân đối điểm toàn bài trừ cho phù hợp.
II. Tập làm văn: (8 điểm).
Yêu cầu: Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:
1. Mở bài (1điểm): Giới thiệu được người thân mà em định tả (1điểm)
2. Thân bài:
- Nội dung (1,5 điểm): Học sinh tả được hình dáng, tính tình, hoạt động của người được
tả
- Kĩ năng (1,5 điểm): Học sinh biết sắp xếp các ý hợp lí, sử dụng từ ngữ miêu tả chính
xác và phong phú. Câu văn diễn đạt ngắn gọn và đủ ý, biết sử dụng các dấu câu hợp lí.
Trong bài văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hóa. Giữa các
câu và các đoạn có sử dụng một số cách liên kết câu.
- Cảm xúc (1 điểm): Học sinh thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc, thái độ, tình cảm của
mình với người được miêu tả qua một số câu văn.
3. Kết bài (1điểm): HS nêu được tình cảm của mình với người được tả.
4. Chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, đúng chính tả: (0,5 điểm)
5. Học sinh biết dùng từ, đặt câu: (0,5 điểm)
6. Sáng tạo (1 điểm): Bài văn viết chân thật, tự nhiên có cảm xúc.
- Tuỳ mức độ làm bài của HS mà GV có thể ghi các mức điểm : 8 ; 7 ; 6; 5 ; 4 ;....
B. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 7
Câu 8
C
D
A
D
B
C
B
0,5
0,5
0,5
0,5
1
0,5
0,5
Câu 6: (1 điểm)
“Bạn thật tốt bụng, nhân hậu. Tớ thật may mắn khi có một người
bạn như cậu.”
Câu 9: (1 điểm)
- Trạng ngữ: Từ phía chân trời, trong làn sương mù
- Chủ ngữ: mặt trời buổi sớm
- Vị ngữ: đang từ từ mọc lên
Câu 10: (1đ).
- Đúng cặp QHT, đầu câu viết hoa và cuối câu có dấu chấm: 0,5 đ.
- Đúng nội dung: 0,5 đ.
II. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc rõ ràng, có độ lớn vừa đủ nghe, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1đ
- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, ở chỗ tách các cụm từ (không đọc
sai quá 5 tiếng): 1 điểm. Sai trên 5 lỗi thì mỗi lỗi trừ 0,5 điểm.
- Nghe hiểu và trả lời đúng trọng tâm câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm; trả lời đúng
trọng tâm câu hỏi nhưng chưa thành câu hoặc lặp từ: 0,5 điểm.
* Lưu ý
:- Giáo viên cần chấm điểm linh hoạt.
- Điểm của bài kiểm tra là điểm trung bình cộng của bài kiểm tra đọc và kiểm tra
viết, được làm tròn theo nguyên tắc:
+ Từ 0,5 điểm trở lên được làm tròn thành 1 điểm.
+ Dưới 0,5 điểm làm tròn thành 0 điểm.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CUỐI HỌC KÌ 1 KHỐI 5
Năm học : 2023 – 2024
Bài: Chuyện một khu vườn nhỏ sách TV5 tập 1 trang 102.
Đọc từ "Một sớm chủ nhật ............có gì lạ đâu hả cháu"
Hỏi: Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu Muốn báo ngay cho Hằng
biết ?
Bài: Mùa thảo quả sách TV5 tập 1 trang 113
Đọc từ "Sự sống cứ tiếp tục ............nhấp nháy vui mắt".
Hỏi: Hoa thảo quả nảy ở đâu? Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp?
Bài: Người gác rừng tí hon sách TV5 tập 1 trang 124
Đọc từ "Sáng hôm ấy ............Công an huyện "
Hỏi: Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì?
Bài: Trồng rừng ngập mặn sách TV5 tập 1 trang 128
Đọc từ "Nhờ phục hồi ............vững chắc đê điều"
Hỏi: Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.
Bài: Buôn Chư Lênh đón cô giáo sách TV5 tập 1 trang 144
Đọc từ "Y Hoa đến bên gài Rok ............xem cái chữ nào"
Hỏi: Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý cái
chữ ?
Bài: Thầy thuốc như mẹ hiền sách TV5 tập 1 trang 153.
Đọc từ "Hải Thượng Lãn Ông ............cho thêm gạo, củi"
Hỏi: Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa
bệnh cho người thuyền chài.
Bài: Ngu Công xã Trịnh Tường sách TV5 tập 1 trang 164.
Đọc từ "Khách đến xã Trịnh Tường ............đất hoang trồng lúa"
Hỏi: Ông Lìn đã làm cách nào để đưa nước về thôn ?
Bài: Thầy cúng đi bệnh viện sách TV5 tập 1 trang 158.
Đọc từ "Bác sĩ bảo ............bệnh viện "
Hỏi: Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà ?
Bài: Thầy cúng đi bệnh viện sách TV5 tập 1 trang 158.
Đọc từ "Cụ Ún làm nghề thầy cúng ............không thuyên giảm "
Hỏi: Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bệnh bằng cách nào ?
Bài: Ngu Công xã Trịnh Tường sách TV5 tập 1 trang 164.
Đọc từ "Muốn có nước cấy lúa ............gửi thư khen ngợi"
Hỏi: Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước ?
 








Các ý kiến mới nhất