Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Cường
Ngày gửi: 08h:24' 05-05-2025
Dung lượng: 27.9 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
Môn: Khoa học - Lớp 5
Mạch kiến
thức, kĩ
năng

Chủ đề 4:
Vi khuẩn

Số câu
và số
điểm

Mức 2
TL/
TH

TN

Mức 3

TL/
TH

TN

TN

Tổng
3

1

1

1

Câu số

1

2

13

Số điểm

0,5

0,5

1

3

1

2

3,4,6

5

14,15

Chủ đề 5:
Con người Câu số
và sức khỏe
Số điểm
Số câu

Chủ đề 6:
Sinh vật và Câu số
môi trường.
Số điểm

1,5

0,5

Tổng điểm
và tỉ lệ %

TL/
TH

Số câu

Số câu

Tổng

Mức 1

2
5

2

4

2

1

2

2

7

7,10

16

9,12

8,11

1

1

1

1

4

Số câu

7

5

3

16

Số điểm

4

4

2

10

Tỉ lệ %

40%

40%

20%

100%

40%

40%

20%

Tỉ lệ theo mức

TL

100%

TRƯỜNG TH CHIÊNG NGÀM
Họ và tên:. ......................................
Lớp .....

Điểm

ĐỀ KIỂM TRA MÔN KHOA HỌC LỚP 5
Cuối học kì II, năm học 2024 - 2025
(Thời gian 40 phút không kể thời gian giao đề)

Lời phê của thầy cô
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Khoanh vào câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. Vi khuẩn lắc-tíc tạo ra sản phẩm có mùi, vị như thế nào?
A. Chua nhẹ.

B. Ngọt.

C. Đắng.

D. Cay.

Câu 2. Trong quá trình làm sữa chua, sau khi ủ, sữa chuyển sang trạng thái đặc và
có mùi vị như thế nào?
A. Thơm và nhạt.

B. Cay và đắng nhẹ.

C. Thơm và chua nhẹ.

D. Ngọt và chua nhẹ.

Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không xuất hiện của nam ở tuổi dậy thì?
A. Xuất hiện râu.

B. Ngực nở rộng hơn.

C. Giọng nói trầm hơn.

D. Xuất hiện kinh nguyệt.

Câu 4. Độ tuổi nào có thể lập gia đình, sinh con, chịu trách nhiệm với bản thân,
gia đình và xã hội?
A. Tuổi thơ ấu.

B. Tuổi trưởng thành.

C. Tuổi già.

D. Tuổi vị thành niên.

Câu 5. Tác dụng của việc sau khi đi vệ sinh, cần lau và thấm bằng giấy vệ sinh
mềm hoặc rửa đúng cách là gì?
A. Để tuyến bã nhờn hoạt động hiệu quả.
B. Tạo môi trường cho vi khuẩn có lợi phát triển.
C. Tránh vi khuẩn đi từ hậu môn đi vào cơ quan sinh dục, gây viêm nhiễm.
D. Giữ cho cơ quan sinh dục luôn khô thoáng.
Câu 6. Ở tuổi dậy thì, cơ thể bạn nữ và bạn nam có những dấu hiệu gì?
A. Có những thay đổi về cơ thể và cảm xúc.

B. Sức khỏe tinh thần và thể chất bị suy giảm.
C. Có tinh thần vận động mạnh mẽ.
D. Trí nhớ phát triển mạnh.
Câu 7. Môi trường cung cấp những gì để các loại sinh vật sinh sống và phát triển?
A. Đất đai, đường xá, thức ăn.
B. Thức ăn, nơi ở và các điều kiện cần thiết khác.
C. Nhà cửa, chất đốt và thức ăn.
D. Than đá, chất đốt và thức ăn.
Câu 8. Các chất thải trong môi trường được phân hủy nhờ đâu?
A. Chất đốt.

B. Chất mùn.

C. Không khí và nước.

D. Vi khuẩn và nấm có trong môi trường.

Câu 9. Kết quả của việc tái sử dụng các vật dụng trong gia đình là gì?
A. Dễ gây bệnh truyền nhiễm.
B. Giảm thiểu rác thải, tiết kiệm tài nguyên.
C. Kinh tế suy thoái do hàng hóa bị tồn đọng.
D. Đồ ăn bị giảm chất lượng.
Câu 10. Đâu là cách bảo vệ môi trường nước?
A. Không vứt rác, xả chất thải xuống sông, hồ.
B. Trồng cây che phủ rừng.
C. Sử dụng năng lượng gió.
D. Mở khu bảo tồn động vật hoang dã.
Câu 11. Đâu không phải cách để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại tình dục?
A. Giữ khoảng cách với người lạ.
B. Không nhận quà của người lạ.
C. Không cho phép người lạ chạm vào vùng riêng tư.
D. Đi một mình trong khu vắng vẻ.
Câu 12. Em cần làm gì khi thấy một bạn nam bị người anh họ trêu đùa làm bạn ấy
rất khó chịu, bạn ấy chống lại những người anh họ vẫn không buông ra?
A. Bỏ qua vì đó là anh em họ.

B. Phản đối hành vi đó.
C. Bỏ qua vì đó không phải việc của mình.
D. Giữ im lặng.
B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 13. (1,0 điểm) Vì sao ăn nhiều đồ ngọt sẽ làm tăng nguy cơ bị sâu răng?

……………………………………………………………………………
……….…………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Câu 14. (1,0 điểm) Cơ thể người được hình thành như thế nào?

……………………………………………………………………………
……….…………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
……………………………….…………………………………………..
…………………………………………….……………………………..
Câu 15. (1,0 điểm) Thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới là gì?

……………………………………………………………………………
……….…………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
……………………………….…………………………………………..
……………………………………………………………………………
Câu 16. (1,0 điểm) Tại sao phải giữ gìn vệ sinh cơ thể, đặc biệt là tuổi dậy thì?

……………………………………………………………………………
……….…………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
……………………………….…………………………………………..
……………………………………………………………………………

Đáp án đề thi học kì 2 môn Khoa học 5
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
Đáp án
A
C
B
B
Câu hỏi Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11
Đáp án
D
B
A
D

Câu 5
C
Câu 12
B

Câu 6
A

Câu 7
B

Câu 13. (1,0 điểm) Vì sao ăn nhiều đồ ngọt sẽ làm tăng nguy cơ bị sâu răng?
Đường là những thực phẩm ưa thích của vi khuẩn gây sâu răng. Nếu ăn
nhiều đường thì những vi khuẩn này sẽ sinh sôi phát triển và tiết ra nhiều axit hơn,
từ đó lớp khoáng chất trên men răng bị bào mòn nhanh chóng dẫn tới sâu răng. Vì
vậy ăn đồ ngọt làm tăng khả năng bị sâu răng.
Câu 14. (1,0 điểm) Cơ thể người được hình thành như thế nào?
Cơ thể người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng
của bố qua thụ tinh. Các tinh trùng di chuyển đến gặp trứng nhưng thường chỉ một
tinh trùng chui vào kết hợp với trứng tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành
phôi trong tử cung người mẹ. Phôi phát triển thành thai nhi.
Câu 15. (1,0 điểm) Thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới là gì?
tính.

- Lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác mà không phân biệt giới
- Không sử dụng ngôn từ hoặc hành vi phân biệt đối xử dựa trên giới tính.
- Hỗ trợ và khuyến khích mọi người, bất kể giới tính.

Câu 16. (1,0 điểm) Tại sao phải giữ gìn vệ sinh cơ thể, đặc biệt là tuổi dậy thì?
Cần phải giữ vệ sinh cho cơ thể, đặc biệt ở tuổi dậy thì vì: ở tuổi dậy thì cơ
thể có nhiều thay đổi, cần vệ sinh sạch sẽ để tránh những vi khuẩn xâm nhập vào
cơ thể.
 
Gửi ý kiến