Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 16h:19' 23-04-2026
Dung lượng: 189.0 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 16h:19' 23-04-2026
Dung lượng: 189.0 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
Mã đề: 01
Họ tên: .............................................................. Lớp 5..........
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (8 điểm)
GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA
Sáng nay, gió mùa đông bắc thổi về, trời bỗng lạnh. Những cơn gió làm cho lá khô bay lả
tả trên mặt đất, người đi đường vội vã hơn, ai cũng khoác thêm áo ấm.
Hai chị em Sơn mặc áo mới, sung sướng chạy ra đầu ngõ chơi. Cái áo bông xanh của
Sơn còn mới nguyên, cái khăn quàng đỏ làm cho mặt cậu bé hồng hào. Thấy Sơn mặc đẹp, lũ trẻ
trong xóm xúm lại ngắm nghía.
Chợt Sơn thấy Hiên – cô bé hàng xóm – đang run rẩy trong manh áo cũ mỏng manh.
Sơn chợt nhớ lại năm ngoái, khi nhà Hiên còn khá giả, mẹ cô bé cũng mua áo ấm cho cô.
Nhưng năm nay, nhà Hiên nghèo quá, bố mất sớm, mẹ phải vất vả kiếm sống.
Sơn chạy về nhà, tìm cái áo bông cũ của mình rồi mang ra đưa cho Hiên:
- Cậu mặc đi, kẻo lạnh lắm!
Hiên rụt rè nhận áo, đôi mắt ánh lên niềm vui. Cô bé mỉm cười, lí nhí nói cảm ơn.
Lúc đó, Sơn cảm thấy lòng mình ấm áp lạ thường, dù gió mùa đông bắc vẫn thổi từng cơn
lạnh buốt.
(Thạch Lam )
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm các
bài tập sau:
Câu 1. Vì sao sáng nay mọi người đều mặc thêm áo ấm?
A. Vì gió mùa đông bắc về, trời trở lạnh
C. Vì trời có nắng nhẹ
B. Vì sắp đến Tết nên ai cũng mặc đồ đẹp
D. Vì Sơn rủ mọi người mặc áo giống
nhau
Câu 2. Sơn cảm thấy thế nào khi được mặc áo mới?
A. Buồn bã vì không thích áo mới
C. Sung sướng và chạy ra ngoài chơi
B. Không quan tâm đến áo mới
D. Chỉ thích khoe áo với bạn bè
Câu 3. Hiên cảm thấy thế nào khi nhận áo từ Sơn?
A. Vui mừng và xúc động
C. Buồn bã vì không muốn nhận áo
B. Tức giận vì nghĩ rằng Sơn thương hại mình
D. Không quan tâm đến chiếc áo
Câu 4. Hành động của Sơn khi tặng áo cho Hiên thể hiện điều gì?
A. Sơn muốn khoe áo mới với Hiên
C. Sơn nghe lời mẹ nên đem áo cho
Hiên
B. Sơn muốn mẹ mua cho mình áo mới khác
D. Sơn thương bạn và muốn giúp đỡ bạn
Câu 5. Thông điệp chính của câu chuyện muốn nhắc đến là gì?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 6. Nếu em là Sơn, em có sẵn sàng tặng áo cho bạn như Sơn không? Vì sao?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 7. Dấu gạch ngang trong câu: “Chợt Sơn thấy Hiên – cô bé hàng xóm – đang
run rẩy trong manh áo cũ mỏng manh.” Có tác dụng dùng để làm gì?
A. Dùng để nối các vế trong câu ghép.
C. Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân
vật.
B. Dùng để liệt kê các sự vật trong câu. D. Dùng để đánh dấu phần giải thích, chú thích.
Câu 8. Trong câu “Những chiếc lá vàng rơi như những cánh bướm nhỏ bay chập
chờn trong gió.”, biện pháp tu từ nào được sử dụng?
A. Ẩn dụ
B. So sánh
C. Điệp từ
D. Nhân hóa
Câu 9. Hai câu “Sơn chợt nhớ lại năm ngoái, khi nhà Hiên còn khá giả, mẹ cô bé cũng
mua áo ấm cho cô. Nhưng năm nay, nhà Hiên nghèo quá, bố mất sớm, mẹ phải vất vả
kiếm sống.” liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Bằng cách thay thế từ ngữ. Đó là từ …………thay thế cho từ…………………
B. Bằng cách lặp từ ngữ. Đó là từ………………………………………………...
C. Bằng từ ngữ có tác dụng nối. Đó là từ…………………………………………
D. Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ. Đó là từ..............................................thay
thế cho từ …………………................Từ được lặp lại là:....................................
Câu 10. Ghi Đ vào ô trống trước câu đơn, G vào ô trống trước câu ghép.
Những cơn gió làm cho lá khô bay lả tả trên mặt đất, người đi đường vội
vã hơn, ai cũng khoác thêm áo ấm.
Nắng lên, sương tan dần.
Câu 11. Xác định các thành phần chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Cái áo bông xanh của Sơn còn mới nguyên, cái khăn quàng đỏ làm cho mặt cậu bé hồng hào.
Câu 12. Đặt 1 câu ghép nêu cảm nhận của em về nhân vật Sơn trong bài, có sử dụng
cặp kết từ để nối các vế câu.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
2. Đọc thành tiếng: ( 2 điểm) (1-1,5 phút/ HS)
II. KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Viết bài văn tả một người bạn đã gắn bó với em trong những năm học qua.
Giáo viên coi
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
Giáo viên chấm
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
Mã đề: 02
Họ tên: .............................................................. Lớp 5..........
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (8 điểm)
GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA
Sáng nay, gió mùa đông bắc thổi về, trời bỗng lạnh. Những cơn gió làm cho lá khô bay lả
tả trên mặt đất, người đi đường vội vã hơn, ai cũng khoác thêm áo ấm.
Hai chị em Sơn mặc áo mới, sung sướng chạy ra đầu ngõ chơi. Cái áo bông xanh của
Sơn còn mới nguyên, cái khăn quàng đỏ làm cho mặt cậu bé hồng hào. Thấy Sơn mặc đẹp, lũ trẻ
trong xóm xúm lại ngắm nghía.
Chợt Sơn thấy Hiên – cô bé hàng xóm – đang run rẩy trong manh áo cũ mỏng manh.
Sơn chợt nhớ lại năm ngoái, khi nhà Hiên còn khá giả, mẹ cô bé cũng mua áo ấm cho cô.
Nhưng năm nay, nhà Hiên nghèo quá, bố mất sớm, mẹ phải vất vả kiếm sống.
Sơn chạy về nhà, tìm cái áo bông cũ của mình rồi mang ra đưa cho Hiên:
- Cậu mặc đi, kẻo lạnh lắm!
Hiên rụt rè nhận áo, đôi mắt ánh lên niềm vui. Cô bé mỉm cười, lí nhí nói cảm ơn.
Lúc đó, Sơn cảm thấy lòng mình ấm áp lạ thường, dù gió mùa đông bắc vẫn thổi từng cơn
lạnh buốt.
(Thạch Lam )
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm các
bài tập sau:
Câu 1. Vì sao sáng nay mọi người đều mặc thêm áo ấm?
A. Vì sắp đến Tết nên ai cũng mặc đồ đẹp
C. Vì trời có nắng nhẹ
B. Vì gió mùa đông bắc về, trời trở lạnh
D. Vì Sơn rủ mọi người mặc áo giống
nhau
Câu 2. Sơn cảm thấy thế nào khi được mặc áo mới?
A. Sung sướng và chạy ra ngoài chơi
C. Buồn bã vì không thích áo mới
B. Không quan tâm đến áo mới
D. Chỉ thích khoe áo với bạn bè
Câu 3. Hiên cảm thấy thế nào khi nhận áo từ Sơn?
A. Không quan tâm đến chiếc áo
C. Buồn bã vì không muốn nhận áo
B. Tức giận vì nghĩ rằng Sơn thương hại mình
D. Vui mừng và xúc động
Câu 4. Hành động của Sơn khi tặng áo cho Hiên thể hiện điều gì?
A. Sơn muốn khoe áo mới với Hiên
C. Sơn thương bạn và muốn giúp đỡ bạn
B. Sơn muốn mẹ mua cho mình áo mới khác
D. Sơn nghe lời mẹ nên đem áo cho
Hiên
Câu 5. Thông điệp chính của câu chuyện muốn nhắc đến là gì?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 6. Nếu em là Sơn, em có sẵn sàng tặng áo cho bạn như Sơn không? Vì sao?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 7. Dấu gạch ngang trong câu: “Chợt Sơn thấy Hiên – cô bé hàng xóm – đang
run rẩy trong manh áo cũ mỏng manh.” Có tác dụng dùng để làm gì?
A. Dùng để nối các vế trong câu ghép.
C. Dùng để đánh dấu phần giải thích, chú thích.
B. Dùng để liệt kê các sự vật trong câu. D. Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Câu 8. Trong câu “Những chiếc lá vàng rơi như những cánh bướm nhỏ bay chập
chờn trong gió.”, biện pháp tu từ nào được sử dụng?
A. Ẩn dụ
B. Điệp từ
C. So sánh
D. Nhân hóa
Câu 9. Hai câu “Sơn chợt nhớ lại năm ngoái, khi nhà Hiên còn khá giả, mẹ cô bé cũng
mua áo ấm cho cô. Nhưng năm nay, nhà Hiên nghèo quá, bố mất sớm, mẹ phải vất vả
kiếm sống.” liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Bằng cách thay thế từ ngữ. Đó là từ …………thay thế cho từ…………………
B. Bằng từ ngữ có tác dụng nối. Đó là từ…………………………………………
C. Bằng cách lặp từ ngữ. Đó là từ………………………………………………...
D. Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ. Đó là từ..............................................thay
thế cho từ …………………................Từ được lặp lại là:....................................
Câu 10. Ghi Đ vào ô trống trước câu đơn, G vào ô trống trước câu ghép.
Khi, những cơn gió làm cho lá khô bay lả tả trên mặt đất, người đi
đường vội vã hơn.
Lúc nắng lên, sương tan dần.
Câu 11. Xác định các thành phần chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Cái áo bông xanh của Sơn còn mới nguyên, cái khăn quàng đỏ làm cho mặt cậu bé hồng hào.
Câu 12. Đặt 1 câu ghép nêu cảm nhận của em về nhân vật Sơn trong bài, có sử dụng
cặp kết từ để nối các vế câu.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
2. Đọc thành tiếng: ( 2 điểm) (1-1,5 phút/ HS)
II. KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Viết bài văn tả một người bạn đã gắn bó với em trong những năm học qua.
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN
CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM - LỚP 5 – MÃ ĐỀ 01
NĂM HỌC 2024 – 2025
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra cá nhân): 3 điểm
II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu
Đáp án
1
A
2
C
3
A
4
D
5
Chia sẻ, yêu thương sẽ làm cho cuộc sống ấm áp hơn
6
7
8
9
10
* Tùy theo diễn đạt và trình bày của HS, GV có thể cho theo các mức
điểm 0,25; 0,5; 0,75.
Gợi ý trả lời:
- Học sinh có thể trả lời "Có" hoặc "Không", nhưng cần lập luận hợp lý.
+ Nếu chọn "Có": Vì giúp đỡ bạn khiến em vui, em cảm thấy ấm áp khi chia
sẻ.
+ Nếu chọn "Không": Em có thể có cách giúp khác như xin phép bố mẹ trước
hoặc tìm một cách phù hợp hơn.
* Tùy theo diễn đạt và trình bày của HS, GV có thể cho theo
các mức điểm 0,25; 0,5; 0,75.
D
B
B, C
G–G
Vế 1: CN: Cái áo bông xanh của Sơn - VN: còn mới nguyên
Vế 2: CN: cái khăn quàng đỏ – VN: làm cho mặt cậu bé hồng hào.
"- HS đặt được câu theo đúng yêu cầu cho 1 điểm: Câu đúng ngữ pháp,
đúng yêu cầu, diễn đạt mạch lạc.
(Thiếu dấu câu, viết sai chính tả trừ 0.25 điểm mỗi nội dung)
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1
B. KIỂM TRA VIẾT
1. Mở bài: Giới thiệu được người bạn cần tả và mối quan hệ (1 điểm)
Giới thiệu rõ người bạn là ai (tên, hoàn cảnh quen biết): 0.5 điểm
Thể hiện được sự gắn bó, tình cảm giữa hai người: 0.5 điểm
2. Thân bài: Miêu tả chi tiết người bạn (6 điểm)
a. Miêu tả hình dáng, đặc điểm nổi bật (2 điểm)
Tả rõ các đặc điểm về ngoại hình (khuôn mặt, dáng người, trang phục...): 1.0 điểm
Có chi tiết đặc sắc, gợi hình, gợi cảm: 1.0 điểm
b. Miêu tả tính cách, hành động, lời nói (2 điểm): Nêu được những tính cách nổi bật của bạn: 1điểm
Dẫn chứng cụ thể (qua hành động, lời nói): 1.0 điểm
c. Kể một vài kỷ niệm gắn bó (2 điểm): Chọn được kỷ niệm tiêu biểu: 1.0 điểm
Diễn đạt được tình cảm, sự gắn bó chân thành: 1.0 điểm
3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người bạn đó (1 điểm): Thể hiện được tình cảm yêu quý, trân trọng: 0.5
điểm. Nêu mong muốn gắn bó, giữ gìn tình bạn: 0.5 điểm
4. Kỹ năng viết (2 điểm): Bài viết có bố cục rõ ràng, mạch lạc: 0.5 điểm
Dùng từ chính xác, ngôn ngữ trong sáng, diễn đạt tự nhiên: 1.0 điểm
Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp nghiêm trọng: 0.5 điểm
HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN
CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM - LỚP 5 – MÃ ĐỀ 02
NĂM HỌC 2024 – 2025
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra cá nhân): 3 điểm
II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
A
C
C
Chia sẻ, yêu thương sẽ làm cho cuộc sống ấm áp hơn
* Tùy theo diễn đạt và trình bày của HS, GV có thể cho theo các mức
điểm 0,25; 0,5; 0,75.
Gợi ý trả lời:
- Học sinh có thể trả lời "Có" hoặc "Không", nhưng cần lập luận hợp lý.
+ Nếu chọn "Có": Vì giúp đỡ bạn khiến em vui, em cảm thấy ấm áp khi chia
sẻ.
+ Nếu chọn "Không": Em có thể có cách giúp khác như xin phép bố mẹ trước
hoặc tìm một cách phù hợp hơn.
* Tùy theo diễn đạt và trình bày của HS, GV có thể cho theo
các mức điểm 0,25; 0,5; 0,75.
C
C
B, C
G– Đ
Vế 1: CN: Cái áo bông xanh của Sơn - VN: còn mới nguyên
Vế 2: CN: cái khăn quàng đỏ – VN: làm cho mặt cậu bé hồng hào.
"- HS đặt được câu theo đúng yêu cầu cho 1 điểm: Câu đúng ngữ pháp,
đúng yêu cầu, diễn đạt mạch lạc.
(Thiếu dấu câu, viết sai chính tả trừ 0.25 điểm mỗi nội dung)
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1
B. KIỂM TRA VIẾT
1. Mở bài: Giới thiệu được người bạn cần tả và mối quan hệ (1 điểm)
Giới thiệu rõ người bạn là ai (tên, hoàn cảnh quen biết): 0.5 điểm
Thể hiện được sự gắn bó, tình cảm giữa hai người: 0.5 điểm
2. Thân bài: Miêu tả chi tiết người bạn (6 điểm)
a. Miêu tả hình dáng, đặc điểm nổi bật (2 điểm)
Tả rõ các đặc điểm về ngoại hình (khuôn mặt, dáng người, trang phục...): 1.0 điểm
Có chi tiết đặc sắc, gợi hình, gợi cảm: 1.0 điểm
b. Miêu tả tính cách, hành động, lời nói (2 điểm): Nêu được những tính cách nổi bật của bạn: 1điểm
Dẫn chứng cụ thể (qua hành động, lời nói): 1.0 điểm
c. Kể một vài kỷ niệm gắn bó (2 điểm): Chọn được kỷ niệm tiêu biểu: 1.0 điểm
Diễn đạt được tình cảm, sự gắn bó chân thành: 1.0 điểm
3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người bạn đó (1 điểm): Thể hiện được tình cảm yêu quý, trân trọng: 0.5
điểm. Nêu mong muốn gắn bó, giữ gìn tình bạn: 0.5 điểm
4. Kỹ năng viết (2 điểm): Bài viết có bố cục rõ ràng, mạch lạc: 0.5 điểm
Dùng từ chính xác, ngôn ngữ trong sáng, diễn đạt tự nhiên: 1.0 điểm
Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp nghiêm trọng: 0.5 điểm
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HOC NĂM
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP5
Năm học: 2024- 2025
ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
A. Bài đọc:
Bài đọc 1: Người thầy của muôn đời (Tiếng Việt 5, Tập 2, trang 93)
- Đọc đoạn: Các môn sinh…..nghĩa thầy trò
- Câu hỏi: Những hành động nào thể hiện tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy của
mình?
Trả lời: Những hành động thể hiện tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy của mình là:
chắp tay cung kính vái và nói to; khi cụ nặng tai không nghe rõ thì thầy Chu nói lại thật to câu
nói vừa rồi một lần nữa.
Bài đọc 2: Cụ Đồ Chiểu (Tiếng Việt 5, Tập 2, trang 101)
- Đọc đoạn: Không gục ngã…… “lòng dân”.
- Câu hỏi: Vì sao Nguyễn Đình Chiểu được nhân dân Lục tỉnh gọi bằng cái tên thân mật “cụ
Đồ Chiểu”?
Trả lời: Nguyễn Đình Chiểu được nhân dân Lục tỉnh gọi bằng cái tên thân mật “cụ Đồ Chiểu”
vì nhân dân yêu thương, cảm phục trái tim nhân hậu của ông, nên gọi là cụ; đồng thời cách gọi
này như tỏ lòng tri ân với người thầy đáng kính của “lòng dân”.
Bài đọc 3: Một người hùng thầm lặng (Tiếng Việt 5, Tập 2, trang 130)
- Đọc đoạn 1 và 2
- Câu hỏi: Lí do nào khiến ông Uyn-tơn bay sang Tiệp Khắc vào một ngày của tháng 12 năm 1938?
Trả lời: Ông Uyn-tơn bay sang Tiệp Khắc vào một ngày của tháng 12 năm 1938 vì một người
bạn nhờ ông tìm cách đưa những đứa trẻ Do Thái từ Pra-ha sang Anh trước khi chiến tranh sẽ
nổ ra.
Bài đọc 4: Giờ Trái Đất (Tiếng Việt 5, Tập 3, trang 135)
- Đọc đoạn 2+3 :
- Câu hỏi: Sự kiện Giờ Trái Đất đã mang lại lợi ích gì cho môi trường sống của chúng ta?
Trả lời: Sự kiện Giờ Trái Đất đã mang lại lợi ích cho môi trường sống của chúng ta: khẳng
định mỗi hành động nhỏ của từng cá nhân khi được nhân lên trên diện rộng sẽ lan toả và có thể
làm cho môi trường sống tốt hơn; góp phần không nhỏ vào việc tiết kiệm điện năng, giúp giảm
thiểu khí các-bô-níc và chống biến đổi khí hậu.
Bài đọc 5: Điện thoại di động (Tiếng Việt 5, Tập 2, trang 140)
- Đọc đoạn 3+4
- Câu hỏi: Theo em, ngày nay, con người sẽ gặp những khó khăn gì nếu không có điện thoại di
động?
Trả lời: Theo em, ngày nay, con người nếu không có điện thoại di động sẽ gặp phải những khó
khăn như: không thể liên lạc thường xuyên với nhau và nhanh chóng được, không có phương
tiện để giải trí sau mỗi giờ làm việc; phải dùng tiền mặt luôn luôn và rất nhiều những bất tiện
khác…
B. Biểu điểm chấm: Đọc thành tiếng (2 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc thành tiếng và trả lời một câu hỏi của một đoạn trong bài đọc
( Thời gian không quá 1,5 phút/1 HS)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc biểu cảm. Ngắt nghỉ hơi đúng ở
các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU - CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024-2025
Môn Tiếng Việt - Lớp 5
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu,
số điểm TN
Đọc hiểu văn bản:
-Xác định được hình ảnh, nhân vật,
Số câu
chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc.
- Hiểu nội dung của đoạn, bài đã
đọc, hiểu ý nghĩa củabài.
Câu số
- Giải thích được chi tiết trong bài
bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra
Số
thông tin từ bài đọc.
điểm
-Nhận xét được hình ảnh, nhân vật
hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên
hệ những điều đọc được với bản
thân và thực tế.
Kiến thức Tiếng Việt :
- Biết tìm được từ đồng nghĩa- Biết
tìm đại từ, tìm được từ thay thế
- Xác định được tac dụng của dâu
gạch ngang
- Xác định được trạng ngữ, chủ ngữ,
vị ngữ trong câu
- Xác định được câu đơn, câu ghép
Tổng
Số câu
Câu số
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Mức 1
TL
Mức 2
TN
TL
3
1
1
1,2,3
4
5
1,5
0,5
3
Mức 3
TN
Tổng
TL
1
06
1
1,0
4
1
1
1
6
9
10
1,5
0,5
1,0
1,0
4
6
2
2
2
12
3
1
2
2
8,0
7,8
6
12
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
Mã đề: 01
Họ tên: .............................................................. Lớp 5..........
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (8 điểm)
GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA
Sáng nay, gió mùa đông bắc thổi về, trời bỗng lạnh. Những cơn gió làm cho lá khô bay lả
tả trên mặt đất, người đi đường vội vã hơn, ai cũng khoác thêm áo ấm.
Hai chị em Sơn mặc áo mới, sung sướng chạy ra đầu ngõ chơi. Cái áo bông xanh của
Sơn còn mới nguyên, cái khăn quàng đỏ làm cho mặt cậu bé hồng hào. Thấy Sơn mặc đẹp, lũ trẻ
trong xóm xúm lại ngắm nghía.
Chợt Sơn thấy Hiên – cô bé hàng xóm – đang run rẩy trong manh áo cũ mỏng manh.
Sơn chợt nhớ lại năm ngoái, khi nhà Hiên còn khá giả, mẹ cô bé cũng mua áo ấm cho cô.
Nhưng năm nay, nhà Hiên nghèo quá, bố mất sớm, mẹ phải vất vả kiếm sống.
Sơn chạy về nhà, tìm cái áo bông cũ của mình rồi mang ra đưa cho Hiên:
- Cậu mặc đi, kẻo lạnh lắm!
Hiên rụt rè nhận áo, đôi mắt ánh lên niềm vui. Cô bé mỉm cười, lí nhí nói cảm ơn.
Lúc đó, Sơn cảm thấy lòng mình ấm áp lạ thường, dù gió mùa đông bắc vẫn thổi từng cơn
lạnh buốt.
(Thạch Lam )
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm các
bài tập sau:
Câu 1. Vì sao sáng nay mọi người đều mặc thêm áo ấm?
A. Vì gió mùa đông bắc về, trời trở lạnh
C. Vì trời có nắng nhẹ
B. Vì sắp đến Tết nên ai cũng mặc đồ đẹp
D. Vì Sơn rủ mọi người mặc áo giống
nhau
Câu 2. Sơn cảm thấy thế nào khi được mặc áo mới?
A. Buồn bã vì không thích áo mới
C. Sung sướng và chạy ra ngoài chơi
B. Không quan tâm đến áo mới
D. Chỉ thích khoe áo với bạn bè
Câu 3. Hiên cảm thấy thế nào khi nhận áo từ Sơn?
A. Vui mừng và xúc động
C. Buồn bã vì không muốn nhận áo
B. Tức giận vì nghĩ rằng Sơn thương hại mình
D. Không quan tâm đến chiếc áo
Câu 4. Hành động của Sơn khi tặng áo cho Hiên thể hiện điều gì?
A. Sơn muốn khoe áo mới với Hiên
C. Sơn nghe lời mẹ nên đem áo cho
Hiên
B. Sơn muốn mẹ mua cho mình áo mới khác
D. Sơn thương bạn và muốn giúp đỡ bạn
Câu 5. Thông điệp chính của câu chuyện muốn nhắc đến là gì?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 6. Nếu em là Sơn, em có sẵn sàng tặng áo cho bạn như Sơn không? Vì sao?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 7. Dấu gạch ngang trong câu: “Chợt Sơn thấy Hiên – cô bé hàng xóm – đang
run rẩy trong manh áo cũ mỏng manh.” Có tác dụng dùng để làm gì?
A. Dùng để nối các vế trong câu ghép.
C. Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân
vật.
B. Dùng để liệt kê các sự vật trong câu. D. Dùng để đánh dấu phần giải thích, chú thích.
Câu 8. Trong câu “Những chiếc lá vàng rơi như những cánh bướm nhỏ bay chập
chờn trong gió.”, biện pháp tu từ nào được sử dụng?
A. Ẩn dụ
B. So sánh
C. Điệp từ
D. Nhân hóa
Câu 9. Hai câu “Sơn chợt nhớ lại năm ngoái, khi nhà Hiên còn khá giả, mẹ cô bé cũng
mua áo ấm cho cô. Nhưng năm nay, nhà Hiên nghèo quá, bố mất sớm, mẹ phải vất vả
kiếm sống.” liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Bằng cách thay thế từ ngữ. Đó là từ …………thay thế cho từ…………………
B. Bằng cách lặp từ ngữ. Đó là từ………………………………………………...
C. Bằng từ ngữ có tác dụng nối. Đó là từ…………………………………………
D. Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ. Đó là từ..............................................thay
thế cho từ …………………................Từ được lặp lại là:....................................
Câu 10. Ghi Đ vào ô trống trước câu đơn, G vào ô trống trước câu ghép.
Những cơn gió làm cho lá khô bay lả tả trên mặt đất, người đi đường vội
vã hơn, ai cũng khoác thêm áo ấm.
Nắng lên, sương tan dần.
Câu 11. Xác định các thành phần chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Cái áo bông xanh của Sơn còn mới nguyên, cái khăn quàng đỏ làm cho mặt cậu bé hồng hào.
Câu 12. Đặt 1 câu ghép nêu cảm nhận của em về nhân vật Sơn trong bài, có sử dụng
cặp kết từ để nối các vế câu.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
2. Đọc thành tiếng: ( 2 điểm) (1-1,5 phút/ HS)
II. KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Viết bài văn tả một người bạn đã gắn bó với em trong những năm học qua.
Giáo viên coi
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
Giáo viên chấm
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
Mã đề: 02
Họ tên: .............................................................. Lớp 5..........
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (8 điểm)
GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA
Sáng nay, gió mùa đông bắc thổi về, trời bỗng lạnh. Những cơn gió làm cho lá khô bay lả
tả trên mặt đất, người đi đường vội vã hơn, ai cũng khoác thêm áo ấm.
Hai chị em Sơn mặc áo mới, sung sướng chạy ra đầu ngõ chơi. Cái áo bông xanh của
Sơn còn mới nguyên, cái khăn quàng đỏ làm cho mặt cậu bé hồng hào. Thấy Sơn mặc đẹp, lũ trẻ
trong xóm xúm lại ngắm nghía.
Chợt Sơn thấy Hiên – cô bé hàng xóm – đang run rẩy trong manh áo cũ mỏng manh.
Sơn chợt nhớ lại năm ngoái, khi nhà Hiên còn khá giả, mẹ cô bé cũng mua áo ấm cho cô.
Nhưng năm nay, nhà Hiên nghèo quá, bố mất sớm, mẹ phải vất vả kiếm sống.
Sơn chạy về nhà, tìm cái áo bông cũ của mình rồi mang ra đưa cho Hiên:
- Cậu mặc đi, kẻo lạnh lắm!
Hiên rụt rè nhận áo, đôi mắt ánh lên niềm vui. Cô bé mỉm cười, lí nhí nói cảm ơn.
Lúc đó, Sơn cảm thấy lòng mình ấm áp lạ thường, dù gió mùa đông bắc vẫn thổi từng cơn
lạnh buốt.
(Thạch Lam )
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm các
bài tập sau:
Câu 1. Vì sao sáng nay mọi người đều mặc thêm áo ấm?
A. Vì sắp đến Tết nên ai cũng mặc đồ đẹp
C. Vì trời có nắng nhẹ
B. Vì gió mùa đông bắc về, trời trở lạnh
D. Vì Sơn rủ mọi người mặc áo giống
nhau
Câu 2. Sơn cảm thấy thế nào khi được mặc áo mới?
A. Sung sướng và chạy ra ngoài chơi
C. Buồn bã vì không thích áo mới
B. Không quan tâm đến áo mới
D. Chỉ thích khoe áo với bạn bè
Câu 3. Hiên cảm thấy thế nào khi nhận áo từ Sơn?
A. Không quan tâm đến chiếc áo
C. Buồn bã vì không muốn nhận áo
B. Tức giận vì nghĩ rằng Sơn thương hại mình
D. Vui mừng và xúc động
Câu 4. Hành động của Sơn khi tặng áo cho Hiên thể hiện điều gì?
A. Sơn muốn khoe áo mới với Hiên
C. Sơn thương bạn và muốn giúp đỡ bạn
B. Sơn muốn mẹ mua cho mình áo mới khác
D. Sơn nghe lời mẹ nên đem áo cho
Hiên
Câu 5. Thông điệp chính của câu chuyện muốn nhắc đến là gì?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 6. Nếu em là Sơn, em có sẵn sàng tặng áo cho bạn như Sơn không? Vì sao?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 7. Dấu gạch ngang trong câu: “Chợt Sơn thấy Hiên – cô bé hàng xóm – đang
run rẩy trong manh áo cũ mỏng manh.” Có tác dụng dùng để làm gì?
A. Dùng để nối các vế trong câu ghép.
C. Dùng để đánh dấu phần giải thích, chú thích.
B. Dùng để liệt kê các sự vật trong câu. D. Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Câu 8. Trong câu “Những chiếc lá vàng rơi như những cánh bướm nhỏ bay chập
chờn trong gió.”, biện pháp tu từ nào được sử dụng?
A. Ẩn dụ
B. Điệp từ
C. So sánh
D. Nhân hóa
Câu 9. Hai câu “Sơn chợt nhớ lại năm ngoái, khi nhà Hiên còn khá giả, mẹ cô bé cũng
mua áo ấm cho cô. Nhưng năm nay, nhà Hiên nghèo quá, bố mất sớm, mẹ phải vất vả
kiếm sống.” liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Bằng cách thay thế từ ngữ. Đó là từ …………thay thế cho từ…………………
B. Bằng từ ngữ có tác dụng nối. Đó là từ…………………………………………
C. Bằng cách lặp từ ngữ. Đó là từ………………………………………………...
D. Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ. Đó là từ..............................................thay
thế cho từ …………………................Từ được lặp lại là:....................................
Câu 10. Ghi Đ vào ô trống trước câu đơn, G vào ô trống trước câu ghép.
Khi, những cơn gió làm cho lá khô bay lả tả trên mặt đất, người đi
đường vội vã hơn.
Lúc nắng lên, sương tan dần.
Câu 11. Xác định các thành phần chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Cái áo bông xanh của Sơn còn mới nguyên, cái khăn quàng đỏ làm cho mặt cậu bé hồng hào.
Câu 12. Đặt 1 câu ghép nêu cảm nhận của em về nhân vật Sơn trong bài, có sử dụng
cặp kết từ để nối các vế câu.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
2. Đọc thành tiếng: ( 2 điểm) (1-1,5 phút/ HS)
II. KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Viết bài văn tả một người bạn đã gắn bó với em trong những năm học qua.
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN
CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM - LỚP 5 – MÃ ĐỀ 01
NĂM HỌC 2024 – 2025
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra cá nhân): 3 điểm
II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu
Đáp án
1
A
2
C
3
A
4
D
5
Chia sẻ, yêu thương sẽ làm cho cuộc sống ấm áp hơn
6
7
8
9
10
* Tùy theo diễn đạt và trình bày của HS, GV có thể cho theo các mức
điểm 0,25; 0,5; 0,75.
Gợi ý trả lời:
- Học sinh có thể trả lời "Có" hoặc "Không", nhưng cần lập luận hợp lý.
+ Nếu chọn "Có": Vì giúp đỡ bạn khiến em vui, em cảm thấy ấm áp khi chia
sẻ.
+ Nếu chọn "Không": Em có thể có cách giúp khác như xin phép bố mẹ trước
hoặc tìm một cách phù hợp hơn.
* Tùy theo diễn đạt và trình bày của HS, GV có thể cho theo
các mức điểm 0,25; 0,5; 0,75.
D
B
B, C
G–G
Vế 1: CN: Cái áo bông xanh của Sơn - VN: còn mới nguyên
Vế 2: CN: cái khăn quàng đỏ – VN: làm cho mặt cậu bé hồng hào.
"- HS đặt được câu theo đúng yêu cầu cho 1 điểm: Câu đúng ngữ pháp,
đúng yêu cầu, diễn đạt mạch lạc.
(Thiếu dấu câu, viết sai chính tả trừ 0.25 điểm mỗi nội dung)
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1
B. KIỂM TRA VIẾT
1. Mở bài: Giới thiệu được người bạn cần tả và mối quan hệ (1 điểm)
Giới thiệu rõ người bạn là ai (tên, hoàn cảnh quen biết): 0.5 điểm
Thể hiện được sự gắn bó, tình cảm giữa hai người: 0.5 điểm
2. Thân bài: Miêu tả chi tiết người bạn (6 điểm)
a. Miêu tả hình dáng, đặc điểm nổi bật (2 điểm)
Tả rõ các đặc điểm về ngoại hình (khuôn mặt, dáng người, trang phục...): 1.0 điểm
Có chi tiết đặc sắc, gợi hình, gợi cảm: 1.0 điểm
b. Miêu tả tính cách, hành động, lời nói (2 điểm): Nêu được những tính cách nổi bật của bạn: 1điểm
Dẫn chứng cụ thể (qua hành động, lời nói): 1.0 điểm
c. Kể một vài kỷ niệm gắn bó (2 điểm): Chọn được kỷ niệm tiêu biểu: 1.0 điểm
Diễn đạt được tình cảm, sự gắn bó chân thành: 1.0 điểm
3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người bạn đó (1 điểm): Thể hiện được tình cảm yêu quý, trân trọng: 0.5
điểm. Nêu mong muốn gắn bó, giữ gìn tình bạn: 0.5 điểm
4. Kỹ năng viết (2 điểm): Bài viết có bố cục rõ ràng, mạch lạc: 0.5 điểm
Dùng từ chính xác, ngôn ngữ trong sáng, diễn đạt tự nhiên: 1.0 điểm
Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp nghiêm trọng: 0.5 điểm
HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN
CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM - LỚP 5 – MÃ ĐỀ 02
NĂM HỌC 2024 – 2025
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra cá nhân): 3 điểm
II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
A
C
C
Chia sẻ, yêu thương sẽ làm cho cuộc sống ấm áp hơn
* Tùy theo diễn đạt và trình bày của HS, GV có thể cho theo các mức
điểm 0,25; 0,5; 0,75.
Gợi ý trả lời:
- Học sinh có thể trả lời "Có" hoặc "Không", nhưng cần lập luận hợp lý.
+ Nếu chọn "Có": Vì giúp đỡ bạn khiến em vui, em cảm thấy ấm áp khi chia
sẻ.
+ Nếu chọn "Không": Em có thể có cách giúp khác như xin phép bố mẹ trước
hoặc tìm một cách phù hợp hơn.
* Tùy theo diễn đạt và trình bày của HS, GV có thể cho theo
các mức điểm 0,25; 0,5; 0,75.
C
C
B, C
G– Đ
Vế 1: CN: Cái áo bông xanh của Sơn - VN: còn mới nguyên
Vế 2: CN: cái khăn quàng đỏ – VN: làm cho mặt cậu bé hồng hào.
"- HS đặt được câu theo đúng yêu cầu cho 1 điểm: Câu đúng ngữ pháp,
đúng yêu cầu, diễn đạt mạch lạc.
(Thiếu dấu câu, viết sai chính tả trừ 0.25 điểm mỗi nội dung)
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1
B. KIỂM TRA VIẾT
1. Mở bài: Giới thiệu được người bạn cần tả và mối quan hệ (1 điểm)
Giới thiệu rõ người bạn là ai (tên, hoàn cảnh quen biết): 0.5 điểm
Thể hiện được sự gắn bó, tình cảm giữa hai người: 0.5 điểm
2. Thân bài: Miêu tả chi tiết người bạn (6 điểm)
a. Miêu tả hình dáng, đặc điểm nổi bật (2 điểm)
Tả rõ các đặc điểm về ngoại hình (khuôn mặt, dáng người, trang phục...): 1.0 điểm
Có chi tiết đặc sắc, gợi hình, gợi cảm: 1.0 điểm
b. Miêu tả tính cách, hành động, lời nói (2 điểm): Nêu được những tính cách nổi bật của bạn: 1điểm
Dẫn chứng cụ thể (qua hành động, lời nói): 1.0 điểm
c. Kể một vài kỷ niệm gắn bó (2 điểm): Chọn được kỷ niệm tiêu biểu: 1.0 điểm
Diễn đạt được tình cảm, sự gắn bó chân thành: 1.0 điểm
3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người bạn đó (1 điểm): Thể hiện được tình cảm yêu quý, trân trọng: 0.5
điểm. Nêu mong muốn gắn bó, giữ gìn tình bạn: 0.5 điểm
4. Kỹ năng viết (2 điểm): Bài viết có bố cục rõ ràng, mạch lạc: 0.5 điểm
Dùng từ chính xác, ngôn ngữ trong sáng, diễn đạt tự nhiên: 1.0 điểm
Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp nghiêm trọng: 0.5 điểm
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HOC NĂM
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP5
Năm học: 2024- 2025
ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
A. Bài đọc:
Bài đọc 1: Người thầy của muôn đời (Tiếng Việt 5, Tập 2, trang 93)
- Đọc đoạn: Các môn sinh…..nghĩa thầy trò
- Câu hỏi: Những hành động nào thể hiện tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy của
mình?
Trả lời: Những hành động thể hiện tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy của mình là:
chắp tay cung kính vái và nói to; khi cụ nặng tai không nghe rõ thì thầy Chu nói lại thật to câu
nói vừa rồi một lần nữa.
Bài đọc 2: Cụ Đồ Chiểu (Tiếng Việt 5, Tập 2, trang 101)
- Đọc đoạn: Không gục ngã…… “lòng dân”.
- Câu hỏi: Vì sao Nguyễn Đình Chiểu được nhân dân Lục tỉnh gọi bằng cái tên thân mật “cụ
Đồ Chiểu”?
Trả lời: Nguyễn Đình Chiểu được nhân dân Lục tỉnh gọi bằng cái tên thân mật “cụ Đồ Chiểu”
vì nhân dân yêu thương, cảm phục trái tim nhân hậu của ông, nên gọi là cụ; đồng thời cách gọi
này như tỏ lòng tri ân với người thầy đáng kính của “lòng dân”.
Bài đọc 3: Một người hùng thầm lặng (Tiếng Việt 5, Tập 2, trang 130)
- Đọc đoạn 1 và 2
- Câu hỏi: Lí do nào khiến ông Uyn-tơn bay sang Tiệp Khắc vào một ngày của tháng 12 năm 1938?
Trả lời: Ông Uyn-tơn bay sang Tiệp Khắc vào một ngày của tháng 12 năm 1938 vì một người
bạn nhờ ông tìm cách đưa những đứa trẻ Do Thái từ Pra-ha sang Anh trước khi chiến tranh sẽ
nổ ra.
Bài đọc 4: Giờ Trái Đất (Tiếng Việt 5, Tập 3, trang 135)
- Đọc đoạn 2+3 :
- Câu hỏi: Sự kiện Giờ Trái Đất đã mang lại lợi ích gì cho môi trường sống của chúng ta?
Trả lời: Sự kiện Giờ Trái Đất đã mang lại lợi ích cho môi trường sống của chúng ta: khẳng
định mỗi hành động nhỏ của từng cá nhân khi được nhân lên trên diện rộng sẽ lan toả và có thể
làm cho môi trường sống tốt hơn; góp phần không nhỏ vào việc tiết kiệm điện năng, giúp giảm
thiểu khí các-bô-níc và chống biến đổi khí hậu.
Bài đọc 5: Điện thoại di động (Tiếng Việt 5, Tập 2, trang 140)
- Đọc đoạn 3+4
- Câu hỏi: Theo em, ngày nay, con người sẽ gặp những khó khăn gì nếu không có điện thoại di
động?
Trả lời: Theo em, ngày nay, con người nếu không có điện thoại di động sẽ gặp phải những khó
khăn như: không thể liên lạc thường xuyên với nhau và nhanh chóng được, không có phương
tiện để giải trí sau mỗi giờ làm việc; phải dùng tiền mặt luôn luôn và rất nhiều những bất tiện
khác…
B. Biểu điểm chấm: Đọc thành tiếng (2 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc thành tiếng và trả lời một câu hỏi của một đoạn trong bài đọc
( Thời gian không quá 1,5 phút/1 HS)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc biểu cảm. Ngắt nghỉ hơi đúng ở
các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU - CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024-2025
Môn Tiếng Việt - Lớp 5
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu,
số điểm TN
Đọc hiểu văn bản:
-Xác định được hình ảnh, nhân vật,
Số câu
chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc.
- Hiểu nội dung của đoạn, bài đã
đọc, hiểu ý nghĩa củabài.
Câu số
- Giải thích được chi tiết trong bài
bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra
Số
thông tin từ bài đọc.
điểm
-Nhận xét được hình ảnh, nhân vật
hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên
hệ những điều đọc được với bản
thân và thực tế.
Kiến thức Tiếng Việt :
- Biết tìm được từ đồng nghĩa- Biết
tìm đại từ, tìm được từ thay thế
- Xác định được tac dụng của dâu
gạch ngang
- Xác định được trạng ngữ, chủ ngữ,
vị ngữ trong câu
- Xác định được câu đơn, câu ghép
Tổng
Số câu
Câu số
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Mức 1
TL
Mức 2
TN
TL
3
1
1
1,2,3
4
5
1,5
0,5
3
Mức 3
TN
Tổng
TL
1
06
1
1,0
4
1
1
1
6
9
10
1,5
0,5
1,0
1,0
4
6
2
2
2
12
3
1
2
2
8,0
7,8
6
12
 









Các ý kiến mới nhất