Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Phương
Ngày gửi: 13h:23' 01-05-2026
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 262
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2025-2026
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra tuần 34 học kì II
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: 70 % trắc nghiệm: 30 % tự luận
- Cấu trúc:
+ Mức độ : 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng;
+ Hình thức:
TN dạng thức 1: gồm 12 câu
TN dạng thức 2: gồm 2 câu hỏi (8 ý hỏi)
TN dạng thức 3: gồm 8 câu hỏi
Tự luận: gồm 3 câu hỏi
- Kiến thức: Phân môn Hóa thực hiện xong bài 8 -12.
Phân môn Lí thực hiện đến bài 20 - 25.
Phân môn Sinh thực hiện xong bài 40 - 47.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

TT
1
2
3
4

5
6
7
8

Chủ đề
Hiện tượng nhiễm điện
do cọ xát
Dòng điện, nguồn điện
Mạch điện đơn giản
Tác dụng của dòng điện
Cường độ dòng điện và
hiệu điện thế; Thực hành
Cường độ dòng điện và
hiệu điện thế
Acid, Base. Thang pH
Oxide; Muối
Bài 12. Phân bón hóa học
Sinh sản ở người

Nhiều lựa chọn
B
H
VD
C1
C2
C3,4
C5

Mức độ đánh giá
TNKQ
Đúng - Sai
Trả lời ngắn
B
H
VD
B
H
VD
C13
a

C13
b

C13
c,d

C6

C15
C17

C7
C8
C9
C14
a

C14
b

C14
c,d

B
C23

H

Tổng
VD

C16
C18
C19
C20

C21
C22

Tự luận

Tỉ lệ
%
điểm

C24

B
2

H
1

VD

2

2

3

17,5

3

5
22,5

2
1

2

1
1
1

1
1

1

1

12,5

1

5
5
5

2

10

11

TT

Môi trường và các nhân
tố sinh thái
Quần thể và Quần xã
sinh vật, Hệ sinh thái
Sinh quyển, Cân bằng tự
nhiên và Bảo vệ môi
trường.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

Chương

9

ĐIỆN HỌC

1

Nội dung

Hiện
tượng
nhiễm
điện do cọ
xát

C10

C11

1

C12
10

C25
2
3,0
30

0

2

2
2,0
20

4

0

4
2,0
20

4

1

1
3,0
30

2

1
1

13
4,0
40

9
3,0
30

5

1

12,5

9
3,0
30

31
10
100

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Môn: Khoa học tự nhiên 8
Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQ
Tự luận
Nhiều lựa
Đúng - Sai
Trả lời ngắn
Yêu cầu cần đạt
chọn
B
H
V
B
H
V
B
H
V
B
H
VD
D
D
D

Thông hiểu:
- Lấy được ví dụ về hiện tượng nhiễm điện.
- Mô tả cách làm một vật bị nhiễm điện.
- Chỉ ra được vật nhiễm điện chỉ có thể nhiễm
một trong hai loại điện tích.

Vận dụng
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên
quan đến sự nhiễm điện do cọ xát.
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật
cách điện nhiễm điện do cọ xát.
- Vận dụng phản ứng liên kết ion để giải thích cơ
chế vật nhiễm điện.

1

1

Dòng
điện,
nguồn
điện
Mạch
điện đơn
giản

Tác dụng
của dòng
điện

Nhận biết
- Phát biểu được định nghĩa về dòng điện.
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu
không dẫn điện.
- Nhận biết được kí hiệu nguồn điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp
năng lượng điện.
- Kể tên được một số nguồn điện trong thực
Nhận biết kí hiệu mô tả: nguồn điện, điện trở,
biến trở, chuông, ampe kế, vôn kế, cầu chì, đi ốt
và đi ốt phát quang.

1

1

Thông hiểu
- Giải thích được nguyên nhân vật dẫn điện, vật
không dẫn điện.
- Nguồn điện 1 chiều luôn có 2 cực (âm, dương)
cố định.
- Nguồn điện xoay chiều đổi cực liên tục.
- Vẽ được mạch điện theo mô tả cách mắc.
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì
(hoặc: rơ le, cầu dao tự động, chuông điện).
Vận dụng
- Xác định được cường độ dòng điện của đoạn
mạch gồm ba điện trở mắc nối tiếp (hoặc đoạn
mạch gồm ba điện trở mắc song song)
- Xác định được hiệu điện thế của đoạn mạch
gồm ba điện trở mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch
gồm ba điện trở mắc song song).
Nhận biết
- Nêu được dòng điện có tác dụng: nhiệt, phát
sáng, hoá học, sinh lí.
ra biện pháp sử dụng điện an toàn và hiệu quả).

1

1

2

2

1

Thông hiểu
- Giải thích được tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng phát sáng của dòng
điện.
- Giải thích được tác dụng hóa học của dòng
điện.
- Giải thích được tác dụng sinh lí của dòng điện.

Cường độ
dòng điện
và hiệu
điện thế;
Thực
hành
Cường độ
dòng điện
và hiệu
điện thế

Vận dụng
- Chỉ ra được các ví dụ trong thực tế về tác dụng
của dòng điện và giải thích.
Vận dụng cao
- Thiết kế phương án (hay giải pháp) để làm một
vật dụng điện hữu ích cho bản thân (hay đưa
Nhận biết:
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện.
- Nhận biết được ampe kế, kí hiệu ampe kế trên
hình vẽ.
- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nhận biết được vôn kế, kí hiệu vôn kế trên hình
vẽ.
- Nhận biết được điện trở (biến trở) kí hiệu của
điện trở (biến trở).
Thông hiểu:
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện,
điện trở (biến trở), ampe kế.
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện,
điện trở (biến trở), vôn kế.
- Mắc được mạch điện đơn giản khi cho trước
các thiết bị.

1

1

1

HÓA HỌC

2

Vận dụng:
- Xác định được cường độ dòng điện chạy qua
một điện trở, hai điện trở mắc nối tiếp (hoặc hai
điện trở mắc song song) khi biết trước các số liệu
liên quan trong bài thí nghiệm (hoặc xác định
bằng công thức Định luật Ôm cho đoạn mạch: I
= U/R)
- Xác định được hiệu điện thế trên hai đầu đoạn
mạch có hai điện trở mắc nối tiếp (hoặc mắc
song song) khi biết trước các số liệu liên quan
trong bài thí nghiệm (hoặc xác định giá trị bằng
công thức Định luật Ôm cho đoạn mạch: I =
U/R)
- Vận dụng công thức định luật Ôm để giải
phương trình bậc nhất một ẩn số với đoạn mạch
mắc hỗn hợp gồm 2 điện trở mắc song song và
mắc nối tiếp với điện trở thứ ba {(R1 //R2) nt
R3}.
Acid,
Nhận biết:
Base.
– Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
Thang pH – Trình bày được một số ứng dụng của một số
acid thông dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH).
– Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
– Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong
nước.
- Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ
acid - base của dung dịch.
Thông hiểu
– Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric
acid (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim
loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra
trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và
rút ra nhận xét về tính chất của acid.
Vận dụng
Tính toán lượng chất tham gia hay tạo thành khi
biết 1 lượng chất tham gia (hay tạo thành) của
ccacs phản ứng hóa học của Acit, base ….

2

1

1

1

Nhận biết
Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của
oxygen với một nguyên tố khác.
– Nêu được khái niệm về muối (các muối thông
thường là hợp chất được hình thành từ sự thay
thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion

Oxide;
Muối

1

– Chỉ ra được một số muối tan và muối không
tan từ bảng tính tan.
Thông hiểu
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ
kim loại/phi kim với oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản
ứng với acid/base (oxide acid, oxide base, oxide
lưỡng tính, oxide trung tính).
– Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại
phản ứng với acid; oxide phi kim phản ứng với
base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra
trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và
rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide.
– Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
– Trình bày được một số phương pháp điều chế
muối.
Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base,
oxide và muối; rút ra được kết luận về tính chất
hoá học của acid, base, oxide.

Phân bón Nhận biết
hóa học
– Trình bày được vai trò của phân bón (một
trong những nguồn bổ sung một số nguyên tố: đa
lượng, trung lượng, vi lượng dưới dạng vô cơ và
hữu cơ) cho đất, cây trồng.
– Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của
một số loại phân bón hoá học đối với cây trồng
(phân đạm, phân lân, phân kali, phân N–P–K).

1

1

Sinh sản
ở người
Môi
trường và
các nhân
tố sinh
thái

SINH HỌC

3

Thông hiểu
*Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng
phân bón hoá học (không đúng cách, không đúng
liều lượng) đến môi trường của đất, nước và sức
khoẻ của con người.
Vận dụng:
Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của
phân bón.
Nhận biết:
– Nêu được các bệnh về đường sinh dục (bệnh
HIV/AIDS, giang mai, lậu,...).
– Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức
khoẻ sinh sản vị thành niên.
– Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái.
Thông hiểu:
- Nêu được cách phòng tránh thai.
- Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai.
- Trình bày được cách phòng chống các bệnh lây
truyền qua đường sinh dục (bệnh HIV/AIDS,
giang mai, lậu,...).
– Trình bày được sơ lược khái niệm về giới hạn
sinh thái, lấy được ví dụ minh hoạ.
– Phân biệt được nhân tố sinh thái vô sinh và
nhân tố hữu sinh (bao gồm cả nhân tố con
người). Lấy được ví dụ minh hoạ các nhân tố
sinh thái và ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên
đời sống sinh vật.
Vận dụng:
- Vận dụng được hiểu biết về sinh sản để bảo vệ
sức khoẻ bản thân.

1

1

1

2

Quần thể
và Quần
xã sinh
vật, Hệ
sinh thái

Sinh
quyển,
Cân bằng
tự nhiên
và Bảo vệ
môi
trường.

Nhận biết:
– Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật.
– Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể
(đặc trưng về số lượng, giới tính, lứa tuổi, phân
bố).
– Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
– Nêu được một số đặc điểm cơ bản của quần xã
(Đặc điểm về độ đa dạng: số lượng loài và số cá
thể của mỗi loài; đặc điểm về thành phần loài:
loài ưu thế, loài đặc trưng).
– Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái.
Thông hiểu:
– Lấy được ví dụ minh hoạ cho các đặc trưng cơ
bản của quần thể (đặc trưng về số lượng, giới
tính, lứa tuổi, phân bố).
- Lấy được ví dụ minh hoạ các đặc trưng của
quần xã.
– Lấy được ví dụ về các kiểu hệ sinh thái (hệ
sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh
thái nước ngọt).
– Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn
trong quần xã.
Vận dụng:
– Đề xuất được một số biện pháp bảo vệ quần
thể.
Nhận biết:
Nhận biết được các khu sinh học chủ yếu trên
Trái Đất.
- Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên.
- Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường
Thông hiểu:
Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì
cân bằng tự nhiên.
– Trình bày được sơ lược về một số nguyên nhân
gây ô nhiễm môi trường (ô nhiễm do chất thải
sinh hoạt và công nghiệp, ô nhiễm hoá chất bảo
vệ thực vật, ô nhiễm phóng xạ, ô nhiễm do sinh
vật gây bệnh).

1

1

1

1
1

TỔNG

10

2

2

2

4

4

4

1

1

1

TRƯỜNG THCS NHẬT TÂN

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
Môn: Khoa học tự nhiên 8
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề gồm 03 trang)

I. TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm)
Dạng I: Câu hỏi có nhiều lựa chọn (từ câu 1 đến câu 12)
Em hãy ghi lại chữ cái đứng trước đáp đúng của mỗi câu sau vào bài làm:
Câu 1. Cọ xát mảnh phim nhựa bằng mảnh len sau nhiều lần mảnh phim nhựa có thể hút được các vubj
giấy là do:
A. Mảnh phim nhựa đã bị nóng lên.
C.. Mảnh phim nhựa có tính chất như nam châm
B. Mảnh phim nhựa được làm sạch bề mặt
D. Mảnh phim nhựa bị nhiễm điện.
Câu 2: Kim loại dẫn điện vì;
A. Trong kim loại có nhiều Electron tự do.
B. Trong kim loại có nhiều ion dương.
C. Trong kim loại có nhiều nguyên tử.
D. Các nguyên tử kim loại luôn chuyển động không ngừng
Câu 3: Dụng cụ nào chế tạo dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện
A. Quạt điện
B. Máy bơm
C. Nồi cơm điện
D. Tivi.
Câu 4: Tác dụng nhiệt và tác dụng từ là có ích với dụng cụ điện nào dưới đây?
A. Máy bơm
B. Máy sấy tóc
C. Quạt điện
D. Nồi cơm điện.
Câu 5: Số vôn ghi trên các dụng cụ dùng điện là giá trị
A. cường độ dòng điện cực đại.
B. cường độ dòng điện định mức.
C. hiệu điện thế cực đại.
D. hiệu điện thế định mức.
Câu 6: Chọn phát biểu đúng.
A. Cường độ dòng điện cho ta biết độ mạnh yếu của dòng điện.
B. Cường độ dòng điện cho ta biết dòng điện do nguồn điện nào gây ra.
C. Cường độ dòng điện cho ta biết dòng điện do các hạt mang điện dương hoặc âm tạo nên.
D. Cường độ dòng điện cho ta biết tác dụng nhiệt hoặc hóa học của dòng điện.
Câu 7: Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức hoá học
của calcium hydroxide là
A. CaO.       
B. Ca(OH)2.                   C. CaSO4.                                      D. CaCO3.
Câu 8: Chất nào sau đây thuộc loại muối?
A. Ca(OH)2.                   B. Fe2O3.                        C. H2SO4.                        D. CaCl2.
Câu 9: Phân bón nào sau đây có thành phần chính là Ca(H2PO4)2 và CaSO4?
A. Superphosphate đơn.          
B. Superphosphate kép.
C. Phân lân nung chảy.                                 
D. Phân NPK.
Câu 10: Quần thể không có đặc điểm là
A. tồn tại trong một giai đoạn lịch sử xác định.
B. mỗi quần thể có khu phân bố xác định.
C. có thể không có sự giao phối với quần thể khác dù cùng loài.
D. luôn luôn xảy ra giao phối tự do.
Câu 11: Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật?
A. Tập hợp những loài sinh vật sống trong một khu rừng.
B. Tập hợp những loài sinh vật sống trong một hồ tự nhiên.
C. Tập hợp những con chuột trong một đàn chuột đồng.
D. Tập hợp những con cá sống trong một ao cá.
Câu 12: Ứng dụng của công nghệ sinh học đối với bảo vệ thiên nhiên là gì?
A. Bảo tồn nguồn gen quý hiếm.
B. Lai tạo ra các giống sinh vật có năng suất, chất lượng cao.
C. Tạo ra giống chống chịu tốt.
D. Cả A, B, C

Dạng II: Câu hỏi lựa chọn đúng, sai ( câu 13 đến câu 14)
Trong mỗi ý a), b), c), d) em hãy ghi rõ ý nào đúng hoặc ý nào sai
Câu 13: Xét cấu tạo và hoạt động của một mạch điện đơn giản nhận định nào dưới đây là đúng/ sai :
a. Một mạch điện đơn giản nhất thiết phải bao gồm: nguồn điện, dây dẫn và thiết bị tiêu thụ điện (như
bóng đèn).
b. Khi công tắc (khóa K) ở trạng thái mở, mạch điện kín và bóng đèn sẽ sáng.
c. Dòng điện chỉ chạy trong mạch khi có một vòng kín nối liền hai cực của nguồn điện qua các thiết bị.
d. Sơ đồ mạch điện dùng các kí hiệu quy ước để biểu diễn cách mắc các bộ phận của mạch điện thật.
Câu 14: Vì sao ở độ tuổi sơ sinh, tỉ lệ bé trai (XY) luôn lớn hơn tỉ lệ bé gái (XX) ?
a. Vì các hợp tử mang cặp NST giới tính XX (quy định bé gái) dễ bị chết ở trạng thái hợp tử.
b. Vì tinh trùng X có sức sống kém hơn nên dễ khả năng tiếp cận trứng luôn kém hiệu quả hơn tinh trùng
Y.
c. Vì tinh trùng Y nhỏ và nhẹ, bơi nhanh nên khả năng tiếp cận trứng (cơ sở để tạo ra bé trai) cao hơn
tinh trùng X (cơ sở để tạo ra bé gái).
d. Tinh trùng X bơi chậm hơn tinh trùng Y trong môi trường chất lỏng, khả năng tiếp cận trứng của tinh
trùng X thấp hơn so với tinh trùng Y.
Dạng III: Câu hỏi trả lời ngắn (từ câu 15 đến câu 22)
Em hãy ghi lại kết quả của mỗi câu vào bài kiểm tra.
Câu 15: Trên dây chì có ghi 2A số đó cho ta biết cường độ dòng điện định mức của dây chì là bao nhiêu
ampe (A)?
Câu 16: Cho mạch điện như hình bên. Khi K1
đóng, K2 mở thì có mấy đèn sáng?

Câu 17: Cường độ dòng điện 380 mA có giá trị bằng bao nhiêu ampe (A)?
Cho các nhận định:về cách sử dụng ampe kế và vôn kế: em hãy đọc và trả lời câu 18,19:
1. Đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ta dùng Ampe kế
2. Đo hiệu điện thế hai đầu dây dẫn ta dùng vôn kế
3. Đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ta dùng vôn kế.
4. Mắc ampe kế nối tiếp với vật dẫn cần đo, sao cho chốt ( + ) của ampe kế nối về phía cực dương
của nguồn điện, chốt ( - ) của ampe kế nối về phía cực âm của nguồn điện.
5. Mắc ampe kế nối tiếp với vật dẫn cần đo, sao cho chốt ( + ) của ampe kế nối về phía cực âm
của nguồn điện, chốt ( - ) của ampe kế nối về phía cực dương của nguồn điện.
6. Mắc vôn kế nối tiếp với vật dẫn cần đo, sao cho chốt ( + ) của vôn kế nối về phía cực dương
của nguồn điện, chốt ( - ) của vôn kế nối về phía cực âm của nguồn điện.
7. Mắc vôn kế nối tiếp với vật dẫn cần đo, sao cho chốt ( + ) của vôn kế nối về phía cực dương
của nguồn điện, chốt ( - ) của vôn kế nối về phía cực âm của nguồn điện.
8. Mắc vôn kế song song với vật dẫn cần đo, sao cho chốt ( + ) của vôn kế nối về phía cực dương
của nguồn điện, chốt ( - ) của vôn kế nối về phía cực âm của nguồn điện
Câu 18: Có bao nhiêu câu đúng trong các cách làm trên?
Câu 19: Có bao nhiêu câu sai trong các cách làm trên?
Câu 20: Cho 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,4M vào 250ml dung dịch H2SO4 0,3M. Khối lượng kết tủa
thu được là bao nhiêu gam?
Câu 21:. Cho dãy các chất: KCl, Cu(OH)2, BaO, MgCO3, ZnCl2, KOH, CuSO4, NH4NO3. Số lượng muối
có trong dãy là

Câu 22. Một người làm vườn dùng 500g (NH 4)2SO4 để bón rau. Thành phần phần trăm của nguyên tố
dinh dưỡng đa lượng trong phân bón là bao nhiêu %? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
Câu 23 (1,0 điểm): Dùng lược nhựa chải tóc khô, lược nhựa bị nhiễm điện tích âm ( - ) . Hỏi tóc nhiễm
điện tích gì? Tại sao.
Câu 24. (1,0 điểm): Trên một bóng đèn có ghi 5 V. Khi đặt vào hai đầu bóng đèn này hiệu điện thế U 1 =
2 V thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I 1, khi hiệu điện thế U2 = 4V thì dòng điện chạy qua đèn có
cường độ I2.
a) Hãy so sánh I1 và I2. Giải thích vì sao có thể so sánh kết quả như vậy.
b) Phải đặt vào hai đầu bóng đèn một hiệu điện thế là bao nhiêu thì bóng đèn sáng bình thường?
Câu 25 (1,0 điểm): Các nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường là gì?
-------------------Hết ---------------

Câu

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KÌ II
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Khoa học tự nhiên 8
(Hướng dẫn chấm gồm 01 trang)
I. TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm)
Dạng I: Câu hỏi có nhiều lựa chọn (từ câu 1 đến câu 22)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

Đáp án

1

2

3

4

D

A

C

B

5

6

D

A

7
B

8
D

9
A

10
D

11
C

12
D

Dạng II: Câu hỏi lựa chọn đúng, sai ( câu 13 đến câu 14)
Lưu ý: HS lựa chọn chính xác 1 ý trong câu được 0,1 điểm
HS lựa chọn chính xác 2 ý trong câu được 0,25 điểm
HS lựa chọn chính xác 3 ý trong câu được 0,5 điểm
HS lựa chọn chính xác 4 ý trong câu được 1,0 điểm
Câu 13
Câu 14
a) Đúng
a) sai
b) Sai
b) sai
c) Sai
c) đúng
d) Sai
c) đúng
Dạng III: Câu hỏi trả lời ngắn (từ câu 15 đến câu 221)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
Câu

15

16

17

18

19

20

21

22

Đáp án

2

1

0,38

5

3

17,5

3

21,2

II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
Câu

Câu 23
(1,0 điểm)

Câu 24
(1,0 điểm)

Câu 25
(1,0 điểm)

Nội dung
- Lược nhựa chải vào tóc khô lược nhựa nhiễm điện tích âm ( - ) thì tóc
nhiễm điện tích dương ( + ).
- Do trong quá trình cọ xát một số Electron đã bứt ra khỏi tóc bám vào
lược nhựa.
Lược nhựa được nhận thêm Electron, thừa Electron nên nhiễm điện tích
âm ( - )
Còn tóc do mất bớt Electron nên nhiễm điện tích dương ( + ).
Cho biết : UM = 5V; U1 = 2V ; U2 = 4V.
a) So sánh I1 với I2? Giải thích?
b) UN = ? đẻ bóng sáng bình thường?
TL:
a) Hiệu điện thế đặt vào đèn càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua
đèn càng lớn, đèn càng sáng và ngược lại.
Do đó I1 < I2 ( U1 < U2 )
b) Để bóng đèn sáng bình thường thì UN = UM = 5V.
Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường:
- Do chất thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt
- Do hóa chất bảo vệ thực vật
- Do vi sinh vật gây lên.

Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25

0,25
0,25
0,25

- Do các chất phong xạ.

TRƯỜNG THCS NHẬT TÂN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Họ tên:………………………………………………….
Lớp: …….

Điểm

0,25

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
NĂM HỌC 2025 - 2026
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Nhận xét của thầy cô

ĐỀ BÀI:

I. TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm)
Dạng I. (3,0 điểm): Câu hỏi có nhiều lựa chọn (từ câu 1 đến câu 12)
Em hãy ghi lại chữ cái đứng trước đáp đúng của mỗi câu sau vào bài làm:
Câu 1. Cọ xát mảnh phim nhựa bằng mảnh len sau nhiều lần mảnh phim nhựa có thể hút được các vubj
giấy là do:
C. Mảnh phim nhựa đã bị nóng lên.
C.. Mảnh phim nhựa có tính chất như nam châm
D. Mảnh phim nhựa được làm sạch bề mặt
D. Mảnh phim nhựa bị nhiễm điện.
Câu 2: Kim loại dẫn điện vì;
E. Trong kim loại có nhiều Electron tự do.
F. Trong kim loại có nhiều ion dương.
G. Trong kim loại có nhiều nguyên tử.
H. Các nguyên tử kim loại luôn chuyển động không ngừng
Câu 3: Dụng cụ nào chế tạo dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện
B. Quạt điện
B. Máy bơm
C. Nồi cơm điện
D. Tivi.
Câu 4: Tác dụng nhiệt và tác dụng từ là có ích với dụng cụ điện nào dưới đây?
B. Máy bơm
B. Máy sấy tóc
C. Quạt điện
D. Nồi cơm điện.
Câu 5: Số vôn ghi trên các dụng cụ dùng điện là giá trị
A. cường độ dòng điện cực đại.
B. cường độ dòng điện định mức.
C. hiệu điện thế cực đại.
D. hiệu điện thế định mức.
Câu 6: Chọn phát biểu đúng.
A. Cường độ dòng điện cho ta biết độ mạnh yếu của dòng điện.
B. Cường độ dòng điện cho ta biết dòng điện do nguồn điện nào gây ra.
C. Cường độ dòng điện cho ta biết dòng điện do các hạt mang điện dương hoặc âm tạo nên.
D. Cường độ dòng điện cho ta biết tác dụng nhiệt hoặc hóa học của dòng điện.
Câu 7: Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức hoá học
của calcium hydroxide là
A. CaO.       
B. Ca(OH)2.                   C. CaSO4.                                      D. CaCO3.
Câu 8: Chất nào sau đây thuộc loại muối?
A. Ca(OH)2.                   B. Fe2O3.                        C. H2SO4.                        D. CaCl2.
Câu 9: Phân bón nào sau đây có thành phần chính là Ca(H2PO4)2 và CaSO4?
A. Superphosphate đơn.          
B. Superphosphate kép.
C. Phân lân nung chảy.                                 
D. Phân NPK.
Câu 10: Quần thể không có đặc điểm là
A. tồn tại trong một giai đoạn lịch sử xác định.
B. mỗi quần thể có khu phân bố xác định.
C. có thể không có sự giao phối với quần thể khác dù cùng loài.
D. luôn luôn xảy ra giao phối tự do.
Câu 11: Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật?
A. Tập hợp những loài sinh vật sống trong một khu rừng.

B. Tập hợp những loài sinh vật sống trong một hồ tự nhiên.
C. Tập hợp những con chuột trong một đàn chuột đồng.
D. Tập hợp những con cá sống trong một ao cá.
Câu 12: Ứng dụng của công nghệ sinh học đối với bảo vệ thiên nhiên là gì?
A. Bảo tồn nguồn gen quý hiếm.
B. Lai tạo ra các giống sinh vật có năng suất, chất lượng cao.
C. Tạo ra giống chống chịu tốt.
D. Cả A, B, C
Dạng II. (2,0 điểm): Câu hỏi lựa chọn đúng, sai ( câu 13 đến câu 14)
Trong mỗi ý a), b), c), d) em hãy ghi rõ ý nào đúng hoặc ý nào sai
Câu 13: Xét cấu tạo và hoạt động của một mạch điện đơn giản nhận định nào dưới đây là đúng/ sai :
a. Một mạch điện đơn giản nhất thiết phải bao gồm: nguồn điện, dây dẫn và thiết bị tiêu thụ điện (như
bóng đèn).
b. Khi công tắc (khóa K) ở trạng thái mở, mạch điện kín và bóng đèn sẽ sáng.
c. Dòng điện chỉ chạy trong mạch khi có một vòng kín nối liền hai cực của nguồn điện qua các thiết bị.
d. Sơ đồ mạch điện dùng các kí hiệu quy ước để biểu diễn cách mắc các bộ phận của mạch điện thật.
Câu 14: Vì sao ở độ tuổi sơ sinh, tỉ lệ bé trai (XY) luôn lớn hơn tỉ lệ bé gái (XX) ?
a. Vì các hợp tử mang cặp NST giới tính XX (quy định bé gái) dễ bị chết ở trạng thái hợp tử.
b. Vì tinh trùng X có sức sống kém hơn nên dễ khả năng tiếp cận trứng luôn kém hiệu quả hơn tinh trùng
X.
c. Vì tinh trùng Y nhỏ và nhẹ, bơi nhanh nên khả năng tiếp cận trứng (cơ sở để tạo ra bé trai) cao hơn
tinh trùng X (cơ sở để tạo ra bé gái).
d. Tinh trùng X bơi chậm hơn tinh trùng Y trong môi trường chất lỏng, khả năng tiếp cận trứng của tinh
trùng X thấp hơn so với tinh trùng Y.
Dạng III. (2,0 điểm): Câu hỏi trả lời ngắn (từ câu 15 đến câu 22)
Em hãy ghi lại kết quả của mỗi câu vào bài kiểm tra.
Câu 15: Trên dây chì có ghi 2A số đó cho ta biết cường độ dòng điện định mức của dây chì là bao nhiêu
ampe (A)?
Câu 16: Cho mạch điện như hình bên. Khi K1
đóng, K2 mở thì có mấy đèn sáng?

Câu 17: Cường độ dòng điện 380 mA có giá trị bằng bao nhiêu ampe (A)?
Cho các nhận định:về cách sử dụng ampe kế và vôn kế: em hãy đọc và trả lời câu 18,19:
9. Đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ta dùng Ampe kế
10. Đo hiệu điện thế hai đầu dây dẫn ta dùng vôn kế
11. Đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ta dùng vôn kế.
12. Mắc ampe kế nối tiếp với vật dẫn cần đo, sao cho chốt ( + ) của ampe kế nối về phía cực dương
của nguồn điện, chốt ( - ) của ampe kế nối về ph
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác