Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 21h:23' 22-06-2026
Dung lượng: 57.3 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 21h:23' 22-06-2026
Dung lượng: 57.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
UBND PHƯỜNG AN HẢI
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
MA TRẬN KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 – CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2025 -2026
NỘI DUNG
KIỂM TRA
CHỦ ĐỀ
Đọc
thành
tiếng
(3 điểm)
ĐỌC
(10 điểm)
Đọc hiểu
(3 điểm)
Kiến
thức
Tiếng
Việt
(4 điểm)
MẠCH KIẾN THỨC
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói.
- Nhận biết các chi tiết, hình ảnh, nhân vật trong văn bản đọc.
- Nêu được nhận xét về chi tiết, hình ảnh, nhân vật trong văn
bản.
- Nêu được bài học rút ra từ văn bản.
- Từ trái nghĩa, đồng nghĩa, từ đa nghĩa, đại từ.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong câu ghép.
- Đặt câu ghép có sử dụng kết từ, cặp từ hô ứng.
- Đặt được câu có danh từ chung được viết hoa để thể hiện sự
tôn trọng đặc biệt.
- Cách nối các vế câu trong câu ghép và cách liên kết các câu
trong đoạn văn.
Tổng
VIẾT
(10 điểm)
Viết bài
văn
- Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng
- Viết bài văn tả phong cảnh.
SỐ CÂU
SỐ ĐIỂM
MỨC 1
TN
TL
MỨC 2
TN
MỨC 3
TL
TN
TỔNG
TL
- Đọc 97-100 tiếng/phút (HS đọc đoạn văn, đoạn
thơ được GV chỉ định)
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 02
câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe,
nói)
Số câu 02
02
1
3 điểm
Câu số
1,2
3,4
5
Số điểm
1đ
1đ
1đ
Số câu
2
1
1
1
Câu số
6,9
7
8
10
Số điểm
1đ
1đ
1đ
1đ
Số điểm
2 điểm
3 điểm
2 điểm
7 điểm
Tỉ lệ
30%
40%
30%
100%
3 điểm
4 điểm
10
điểm
UBND PHƯỜNG AN HẢI
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
ĐỀ DỰ TUYỂN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025-2026
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Thời gian : 60 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
Ngày
tháng
năm 2026
Họ và tên học sinh: ................................................Lớp: ..................Số phách:............
.....................................................................................................................................
Điểm
- Đọc: .......... Viết: ..........
Giám khảo
(Kí và ghi rõ họ tên)
Số phách
- Điểm TB: ......................
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
GV cho học sinh bắt thăm phiếu đọc và đọc một đoạn văn họăc thơ từ tuần 27 đến
tuần 31 sách Tiếng Việt 5/Tập 2, trả lời 2 câu hỏi nội dung.
2. Đọc hiểu (7 điểm)
Đọc bài văn:
MỘT LI SỮA
Trưa hôm đó, một cậu bé nghèo bán hàng rong ở các khu nhà để kiếm tiền đi
học. Bụng đói cồn cào mà lục túi chỉ còn mấy nghìn đồng ít ỏi, cậu liều xin một bữa
ăn của gia đình gần đó nhưng cậu giật mình xấu hổ khi thấy một cô bé ra mở cửa.
Cậu bé đành xin một li nước uống thay vì chút gì đó để ăn. Vì cô bé trông cậu có vẻ
đang đói nên cô bưng ra một li sữa lớn. Cậu đưa hai tay nhận li sữa. Uống xong cậu
hỏi:
- Tôi nợ bạn bao nhiêu?
- Bạn không nợ gì tôi cả. Mẹ tôi dạy không nhận tiền khi giúp đỡ một ai đó! –
Cô bé mỉm cười thân thiện.
Cậu bé xúc động:
- Tôi cảm ơn bạn và mẹ bạn.
Rời căn nhà, cậu cảm thấy ấm áp, tự tin hơn. Cậu tiếp tục vừa bán hàng rong
vừa đi học.
Nhiều năm sau đó, cô bé ngày nào giờ mắc phải một căn bệnh hiểm nghèo cần
có chuyên gia chữa trị. Vị bác sĩ trưởng khoa được mời khám cho bệnh nhân này. Khi
biết tên và địa chỉ của bệnh nhân, một tia sáng bỗng loé lên trong mắt ông. Ông đứng
bật dậy đến bên giường bệnh nhân và nhận ra cô bé ngày nào ngay lập tức. Ông đã cố
gắng hết sức mình để cứu chữa cho cô gái này. Sau thời gian chữa trị, cô gái đã khỏi
bệnh. Vị bác sĩ yêu cầu bệnh viện chuyển cho ông hoá đơn viện phí rồi viết gì lên đó
trước khi đưa nó đến tay cô gái. Cô gái lo sợ không dám mở ra vì biết rằng số tiền
phải trả là rất lớn mà cô thì không có đủ. Cuối cùng cô can đảm nhìn, và chú ý đến
dòng chữ được viết nhanh trên tờ hoá đơn: “Đã thanh toán đủ bằng một li sữa. Kí tên:
Tiến sĩ Howard Kelly”
không viết vào đây
Cô gái thốt lên trong nước mắt:
- Cảm ơn ông!
Theo Hạt giống tâm hồn.
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu sau:
Câu 1 (0,5 điểm): Để đỡ đói, cậu bé liều xin cái gì?
A. Một ít tiền.
C. Một li nước.
B. Một bữa ăn.
D. Một li sữa.
Câu 2 (0,5 điểm): Vì sao cậu bé bước đi và cảm thấy tự tin, mạnh mẽ hơn?
A. Vì không cần đi bán hàng rong nữa.
B. Vì xin được một số tiền lớn để đi học.
C. Vì nhận được sự giúp đỡ của cô bé.
D. Vì bụng đã hết đói và cồn cào.
Câu 3 (0,5 điểm): Chi tiết nào cho thấy vị bác sĩ rất bất ngờ khi nhớ lại chuyện
trước đây?
A. Một tia sáng loé lên trong mắt ông.
B. Ông nhận lời khám bệnh cho cô gái.
C. Ông đứng bật dậy đến bên giường bệnh nhân.
D. Ông cố gắng hết sức mình để cứu chữa cho cô gái.
Câu 4 (0,5 điểm): Vị bác sĩ đã làm gì khi gặp lại người đã giúp đỡ mình năm
xưa ở bệnh viện?
A. Trả lại cho cô gái một li sữa.
B. Nhờ chuyên gia giỏi nhất để chữa bệnh cho cô gái.
C. Cố gắng cứu chữa cho cô gái vì ông là một bác sĩ giỏi.
D. Cố gắng hết sức để cứu chữa và thanh toán toàn bộ viện phí cho cô gái.
Câu 5 (1 điểm): Câu chuyện giúp em hiểu về điều gì trong cuộc sống?
Câu 6 (0,5 điểm): Hai câu văn sau được liên kết với nhau bằng cách nào?
Bạn không nợ gì tôi cả. Mẹ tôi dạy không nhận tiền khi giúp đỡ một ai đó!
A. Lặp lại từ ngữ.
B. Thay thế từ ngữ.
C. Dùng từ ngữ nối.
D. Dùng cặp từ hô ứng
Câu 7 (1 điểm): Câu nào dưới đây là câu ghép?
A. Buổi sáng, em đi học rất sớm.
B. Lan chăm chỉ học tập và đạt thành tích cao.
C. Gió thổi mạnh và sóng biển dâng cao.
D. Khi tiếng trống vang lên, học sinh nhanh chóng vào lớp.
Câu 8 (1 điểm): Gạch chân dưới cặp kết từ trong câu ghép sau và cho biết cặp
kết từ ấy thể hiện mối quan hệ nào?
“Vì cô bé trông cậu có vẻ đang đói nên cô bưng ra một li sữa lớn.”
…………………………………………………………………………………..…
Câu 9 (0,5 điểm): Trong câu văn: “Tôi nợ bạn bao nhiêu?” có:
A. Đại từ xưng hô là “tôi, bạn”
B. Đại từ nghi vấn “bao nhiêu”
C. Không có đại từ nào.
D. Cả 2 đáp án A và B đều đúng.
Câu 10 (1 điểm): Em hãy gạch chân dưới tên riêng viết sai và viết lại cho đúng:
Thái Lan, Cam-Pu-Chia, Việt Nam, Lốt Ăng-giơ-lét, Trung quốc
II. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
Xung quanh ta có rất nhiều cảnh đẹp, em hãy viết một bài văn tả lại
một cảnh đẹp mà em yêu thích nhất.
THANG ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT 5 - CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2025 - 2026
I. Kiểm tra kĩ năng đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
- Đọc lưu loát, rõ ràng (đúng từ, ngắt nghỉ đúng), giọng đọc phù hợp với nội dung tốc
độ 90 tiếng/phút (2 điểm)
- Trả lời câu hỏi (1 điểm)
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (tùy theo mức độ có thể ghi 0,75 – 0,5 –
0,25 điểm.
2. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
B
0,5 điểm
2
C
0,5 điểm
3
A
0,5 điểm
4
D
0,5 điểm
Sự quan tâm và chia sẻ sẽ làm cho cuộc sống trở nên tốt
đẹp hơn. Bản thân làm việc tốt với mọi người, cũng sẽ
5
1 điểm
được nhận lại sự giúp đỡ, điều tốt lành của mọi người
dành cho mình.
6
A
0,5 điểm
7
C
1 điểm
Cặp kết từ: Vì … nên: thể hiện mối quan hệ nguyên
8
1 điểm
nhân – kết quả.
9
10
D
Gạch chân : Cam-Pu-Chia, Trung quốc
Viết lại : Cam-pu-chia, Trung Quốc
II. Kiểm tra kĩ năng viết (10 điểm)
1. Mở bài (1,5 điểm)
- Giới thiệu được cảnh đẹp quê hương định tả.
- Nêu được ấn tượng chung về cảnh.
2. Thân bài (7 điểm)
a. Tả bao quát cảnh (2 điểm)
- Xác định được không gian hoặc thời gian (sáng, chiều, mùa…).
- Nêu được nét nổi bật chung của cảnh.
b. Tả chi tiết cảnh (3 điểm)
- Tả được nhiều hình ảnh tiêu biểu của cảnh.
- Có trình tự hợp lí (từ xa → gần, cao → thấp, theo thời gian…).
0,5 điểm
1 điểm
- Có hoạt động của con người/con vật nếu phù hợp.
c. Sử dụng từ ngữ, biện pháp nghệ thuật (1 điểm)
- Sử dụng các từ gợi tả, gợi cảm, hình ảnh so sánh, nhân hóa, từ láy... để miêu tả và
nói lên cảm xúc của bản thân.
d. Thể hiện cảm xúc trong bài (1 điểm)
- Có câu bộc lộ tình cảm, sự gắn bó với quê hương.
3. Kết bài (1,5 điểm)
- Nêu cảm nghĩ về cảnh đẹp quê hương.
- Thể hiện tình yêu, mong muốn giữ gìn hoặc gắn bó.
4. Hướng dẫn cho điểm chung
- Điểm 10: Bài viết đạt đầy đủ yêu cầu; bố cục rõ ràng; miêu tả sinh động; sử dụng
tốt từ gợi tả, gợi cảm, từ láy, so sánh, nhân hoá; diễn đạt mạch lạc; ít lỗi chính tả.
Tuỳ mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chính tả, chữ viết… giáo viên linh hoạt cho các
mức điểm giảm dần: 9,5 → 9 → 8 → 7 → 6 → 5 → … → 0,5 điểm.
KHỐI TRƯỞNG DUYỆT
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Hoàng Thị Hải
Đỗ Thị Kim Yến
KIỂM TRA
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Lê Thị Kim Thoa
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
MA TRẬN KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 – CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2025 -2026
NỘI DUNG
KIỂM TRA
CHỦ ĐỀ
Đọc
thành
tiếng
(3 điểm)
ĐỌC
(10 điểm)
Đọc hiểu
(3 điểm)
Kiến
thức
Tiếng
Việt
(4 điểm)
MẠCH KIẾN THỨC
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói.
- Nhận biết các chi tiết, hình ảnh, nhân vật trong văn bản đọc.
- Nêu được nhận xét về chi tiết, hình ảnh, nhân vật trong văn
bản.
- Nêu được bài học rút ra từ văn bản.
- Từ trái nghĩa, đồng nghĩa, từ đa nghĩa, đại từ.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong câu ghép.
- Đặt câu ghép có sử dụng kết từ, cặp từ hô ứng.
- Đặt được câu có danh từ chung được viết hoa để thể hiện sự
tôn trọng đặc biệt.
- Cách nối các vế câu trong câu ghép và cách liên kết các câu
trong đoạn văn.
Tổng
VIẾT
(10 điểm)
Viết bài
văn
- Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng
- Viết bài văn tả phong cảnh.
SỐ CÂU
SỐ ĐIỂM
MỨC 1
TN
TL
MỨC 2
TN
MỨC 3
TL
TN
TỔNG
TL
- Đọc 97-100 tiếng/phút (HS đọc đoạn văn, đoạn
thơ được GV chỉ định)
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 02
câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe,
nói)
Số câu 02
02
1
3 điểm
Câu số
1,2
3,4
5
Số điểm
1đ
1đ
1đ
Số câu
2
1
1
1
Câu số
6,9
7
8
10
Số điểm
1đ
1đ
1đ
1đ
Số điểm
2 điểm
3 điểm
2 điểm
7 điểm
Tỉ lệ
30%
40%
30%
100%
3 điểm
4 điểm
10
điểm
UBND PHƯỜNG AN HẢI
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
ĐỀ DỰ TUYỂN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025-2026
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Thời gian : 60 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
Ngày
tháng
năm 2026
Họ và tên học sinh: ................................................Lớp: ..................Số phách:............
.....................................................................................................................................
Điểm
- Đọc: .......... Viết: ..........
Giám khảo
(Kí và ghi rõ họ tên)
Số phách
- Điểm TB: ......................
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
GV cho học sinh bắt thăm phiếu đọc và đọc một đoạn văn họăc thơ từ tuần 27 đến
tuần 31 sách Tiếng Việt 5/Tập 2, trả lời 2 câu hỏi nội dung.
2. Đọc hiểu (7 điểm)
Đọc bài văn:
MỘT LI SỮA
Trưa hôm đó, một cậu bé nghèo bán hàng rong ở các khu nhà để kiếm tiền đi
học. Bụng đói cồn cào mà lục túi chỉ còn mấy nghìn đồng ít ỏi, cậu liều xin một bữa
ăn của gia đình gần đó nhưng cậu giật mình xấu hổ khi thấy một cô bé ra mở cửa.
Cậu bé đành xin một li nước uống thay vì chút gì đó để ăn. Vì cô bé trông cậu có vẻ
đang đói nên cô bưng ra một li sữa lớn. Cậu đưa hai tay nhận li sữa. Uống xong cậu
hỏi:
- Tôi nợ bạn bao nhiêu?
- Bạn không nợ gì tôi cả. Mẹ tôi dạy không nhận tiền khi giúp đỡ một ai đó! –
Cô bé mỉm cười thân thiện.
Cậu bé xúc động:
- Tôi cảm ơn bạn và mẹ bạn.
Rời căn nhà, cậu cảm thấy ấm áp, tự tin hơn. Cậu tiếp tục vừa bán hàng rong
vừa đi học.
Nhiều năm sau đó, cô bé ngày nào giờ mắc phải một căn bệnh hiểm nghèo cần
có chuyên gia chữa trị. Vị bác sĩ trưởng khoa được mời khám cho bệnh nhân này. Khi
biết tên và địa chỉ của bệnh nhân, một tia sáng bỗng loé lên trong mắt ông. Ông đứng
bật dậy đến bên giường bệnh nhân và nhận ra cô bé ngày nào ngay lập tức. Ông đã cố
gắng hết sức mình để cứu chữa cho cô gái này. Sau thời gian chữa trị, cô gái đã khỏi
bệnh. Vị bác sĩ yêu cầu bệnh viện chuyển cho ông hoá đơn viện phí rồi viết gì lên đó
trước khi đưa nó đến tay cô gái. Cô gái lo sợ không dám mở ra vì biết rằng số tiền
phải trả là rất lớn mà cô thì không có đủ. Cuối cùng cô can đảm nhìn, và chú ý đến
dòng chữ được viết nhanh trên tờ hoá đơn: “Đã thanh toán đủ bằng một li sữa. Kí tên:
Tiến sĩ Howard Kelly”
không viết vào đây
Cô gái thốt lên trong nước mắt:
- Cảm ơn ông!
Theo Hạt giống tâm hồn.
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu sau:
Câu 1 (0,5 điểm): Để đỡ đói, cậu bé liều xin cái gì?
A. Một ít tiền.
C. Một li nước.
B. Một bữa ăn.
D. Một li sữa.
Câu 2 (0,5 điểm): Vì sao cậu bé bước đi và cảm thấy tự tin, mạnh mẽ hơn?
A. Vì không cần đi bán hàng rong nữa.
B. Vì xin được một số tiền lớn để đi học.
C. Vì nhận được sự giúp đỡ của cô bé.
D. Vì bụng đã hết đói và cồn cào.
Câu 3 (0,5 điểm): Chi tiết nào cho thấy vị bác sĩ rất bất ngờ khi nhớ lại chuyện
trước đây?
A. Một tia sáng loé lên trong mắt ông.
B. Ông nhận lời khám bệnh cho cô gái.
C. Ông đứng bật dậy đến bên giường bệnh nhân.
D. Ông cố gắng hết sức mình để cứu chữa cho cô gái.
Câu 4 (0,5 điểm): Vị bác sĩ đã làm gì khi gặp lại người đã giúp đỡ mình năm
xưa ở bệnh viện?
A. Trả lại cho cô gái một li sữa.
B. Nhờ chuyên gia giỏi nhất để chữa bệnh cho cô gái.
C. Cố gắng cứu chữa cho cô gái vì ông là một bác sĩ giỏi.
D. Cố gắng hết sức để cứu chữa và thanh toán toàn bộ viện phí cho cô gái.
Câu 5 (1 điểm): Câu chuyện giúp em hiểu về điều gì trong cuộc sống?
Câu 6 (0,5 điểm): Hai câu văn sau được liên kết với nhau bằng cách nào?
Bạn không nợ gì tôi cả. Mẹ tôi dạy không nhận tiền khi giúp đỡ một ai đó!
A. Lặp lại từ ngữ.
B. Thay thế từ ngữ.
C. Dùng từ ngữ nối.
D. Dùng cặp từ hô ứng
Câu 7 (1 điểm): Câu nào dưới đây là câu ghép?
A. Buổi sáng, em đi học rất sớm.
B. Lan chăm chỉ học tập và đạt thành tích cao.
C. Gió thổi mạnh và sóng biển dâng cao.
D. Khi tiếng trống vang lên, học sinh nhanh chóng vào lớp.
Câu 8 (1 điểm): Gạch chân dưới cặp kết từ trong câu ghép sau và cho biết cặp
kết từ ấy thể hiện mối quan hệ nào?
“Vì cô bé trông cậu có vẻ đang đói nên cô bưng ra một li sữa lớn.”
…………………………………………………………………………………..…
Câu 9 (0,5 điểm): Trong câu văn: “Tôi nợ bạn bao nhiêu?” có:
A. Đại từ xưng hô là “tôi, bạn”
B. Đại từ nghi vấn “bao nhiêu”
C. Không có đại từ nào.
D. Cả 2 đáp án A và B đều đúng.
Câu 10 (1 điểm): Em hãy gạch chân dưới tên riêng viết sai và viết lại cho đúng:
Thái Lan, Cam-Pu-Chia, Việt Nam, Lốt Ăng-giơ-lét, Trung quốc
II. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
Xung quanh ta có rất nhiều cảnh đẹp, em hãy viết một bài văn tả lại
một cảnh đẹp mà em yêu thích nhất.
THANG ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT 5 - CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2025 - 2026
I. Kiểm tra kĩ năng đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
- Đọc lưu loát, rõ ràng (đúng từ, ngắt nghỉ đúng), giọng đọc phù hợp với nội dung tốc
độ 90 tiếng/phút (2 điểm)
- Trả lời câu hỏi (1 điểm)
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (tùy theo mức độ có thể ghi 0,75 – 0,5 –
0,25 điểm.
2. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
B
0,5 điểm
2
C
0,5 điểm
3
A
0,5 điểm
4
D
0,5 điểm
Sự quan tâm và chia sẻ sẽ làm cho cuộc sống trở nên tốt
đẹp hơn. Bản thân làm việc tốt với mọi người, cũng sẽ
5
1 điểm
được nhận lại sự giúp đỡ, điều tốt lành của mọi người
dành cho mình.
6
A
0,5 điểm
7
C
1 điểm
Cặp kết từ: Vì … nên: thể hiện mối quan hệ nguyên
8
1 điểm
nhân – kết quả.
9
10
D
Gạch chân : Cam-Pu-Chia, Trung quốc
Viết lại : Cam-pu-chia, Trung Quốc
II. Kiểm tra kĩ năng viết (10 điểm)
1. Mở bài (1,5 điểm)
- Giới thiệu được cảnh đẹp quê hương định tả.
- Nêu được ấn tượng chung về cảnh.
2. Thân bài (7 điểm)
a. Tả bao quát cảnh (2 điểm)
- Xác định được không gian hoặc thời gian (sáng, chiều, mùa…).
- Nêu được nét nổi bật chung của cảnh.
b. Tả chi tiết cảnh (3 điểm)
- Tả được nhiều hình ảnh tiêu biểu của cảnh.
- Có trình tự hợp lí (từ xa → gần, cao → thấp, theo thời gian…).
0,5 điểm
1 điểm
- Có hoạt động của con người/con vật nếu phù hợp.
c. Sử dụng từ ngữ, biện pháp nghệ thuật (1 điểm)
- Sử dụng các từ gợi tả, gợi cảm, hình ảnh so sánh, nhân hóa, từ láy... để miêu tả và
nói lên cảm xúc của bản thân.
d. Thể hiện cảm xúc trong bài (1 điểm)
- Có câu bộc lộ tình cảm, sự gắn bó với quê hương.
3. Kết bài (1,5 điểm)
- Nêu cảm nghĩ về cảnh đẹp quê hương.
- Thể hiện tình yêu, mong muốn giữ gìn hoặc gắn bó.
4. Hướng dẫn cho điểm chung
- Điểm 10: Bài viết đạt đầy đủ yêu cầu; bố cục rõ ràng; miêu tả sinh động; sử dụng
tốt từ gợi tả, gợi cảm, từ láy, so sánh, nhân hoá; diễn đạt mạch lạc; ít lỗi chính tả.
Tuỳ mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chính tả, chữ viết… giáo viên linh hoạt cho các
mức điểm giảm dần: 9,5 → 9 → 8 → 7 → 6 → 5 → … → 0,5 điểm.
KHỐI TRƯỞNG DUYỆT
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Hoàng Thị Hải
Đỗ Thị Kim Yến
KIỂM TRA
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Lê Thị Kim Thoa
 









Các ý kiến mới nhất