Đề thi thử 313(2026)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 09h:25' 28-03-2026
Dung lượng: 566.8 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 09h:25' 28-03-2026
Dung lượng: 566.8 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 (LẦN 1)
Môn thi: HÓA HỌC.
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 6 trang)
Mã đề thi 0313
Họ, tên thí sinh: .........................................................................................
Số báo danh: ..............................................................................................
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; Cl = 35,5; O = 16; S = 32; Al = 27; N = 14; P = 31; Na = 23; Mg = 24;
Ba = 137; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cd = 112; Pb = 207.
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Để kiểm tra sự có mặt của một số ion có trong dung dịch ta tiến hành thí nghiệm sau: Cho khoảng
4-6 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch cần xác định ion trong muối, sau
đó đun nóng thấy khí mùi khai bay ra. Trong dung dịch này chứa ion nào sau đây?
A. Fe2+(aq).
B. Cu2+(aq).
C. NH4+(aq).
D. Mg2+(aq).
Câu 2. Phương pháp điện phân nóng chảy được sử dụng để điều chế kim loại nào sau đây?
A. Fe.
B. Ag.
C. Ca.
D. Cu.
Câu 3. Ở trạng thái cơ bản, số electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử K (Z=19) là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 4. Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của các ion nào sau đây?
A. Ion magnesium và ion calcium.
B. Ion sulfate và ion chloride.
C. Ion sodium và ion potassium.
D. Ion nitrate và ion hydrogencarbonate.
Câu 5. Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự
do, carbanion, carbocation. Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu
carbanion trong số các tiểu phân (CH3 )3 C , (CH3 )2 C H , CH3 CH2 , CH 3 C H 2 , CH 3 C C ?
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 6. X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ Trái Đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận
chuyển oxygen, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(a) X có 3 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) X có 26 electron ở hạt nhân nguyên tử.
(c) X có điện tích hạt nhân là +26.
(d) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, phát biểu đúng là
A. (a), (c).
Mã đề 0313
B. (c).
C. (a), (c), (d).
D. (a), (b).
Trang 1/6
Câu 7. Bradykinin là một peptide có trong huyết tương, có trật tự sắp xếp các amino acid như sau: ArgPro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Cho các nhận định sau:
(a) Bradykinin thuộc loại nonapeptide.
(b) Thuỷ phân hoàn toàn bradykinin trong môi trường acid thu được 5 loại amino acid.
(c) Thuỷ phân không hoàn toàn bradykinin thu được tối đa 8 dipeptide.
(d) Bradykinin phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu tím.
Số nhận định đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 8. Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol: Na2CO3, H2SO4, HCl, KNO3. Dung dịch có tính acid
mạnh nhất là
A. Na2CO3.
B. KNO3.
C. H2SO4.
D. HCl.
Câu 9. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hoá – khử
Zn2+/Zn
Fe2+/Fe
Cu2+/Cu
Ni2+/Ni
E0 (V)
–0,763
–0,440
+0,340
–0,257
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn ở trên, kim loại có tính khử yếu nhất là
A. Fe.
B. Cu.
C. Ni.
D. Zn.
o
Câu 10. Nhiệt tạo thành chuẩn ( f H298
) của CuO(s), Cu(s) và H2O(l) lần lượt là –157,3 kJ·mol⁻ ¹;
0 kJ·mol⁻ ¹ và –285,8 kJ·mol⁻ ¹.
o
Biến thiên enthalpy chuẩn ( r H298
) của phản ứng CuO(s) + H2(g) → Cu(s) + H2O(l) là bao nhiêu?
A. –128,5 kJ.
B. +443,1 kJ.
C. +128,5 kJ.
D. –443,1 kJ.
Câu 11. Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH(CH3)2 là
A. isopropyl acetate.
B. sec-propyl acetate.
C. propyl formate.
D. propyl acetate.
Câu 12. Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một
phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 2,5 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể
tích ethanol có trong 2,5 lít xăng trên là
A. 75 mL.
B. 150 mL.
C. 125 mL.
D. 100 mL.
Câu 13. Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
A. Dimethylamine.
B. Ethyl acetate.
C. Acetic acid.
D. Alanine.
C. Saccharose.
D. Amylose.
Câu 14. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Cellulose.
B. Glucose.
Câu 15. Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với một điện cực than chì
và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).
Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.
Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.
Mã đề 0313
Trang 2/6
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở nhóm 1, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá đồng.
B. Ở nhóm 2, pH của dung dịch điện phân giảm dần.
C. Ở nhóm 2, nồng độ Cu2+ trong dung dịch không thay đổi.
D. Đối với cả hai nhóm đều có khí thoát ra ở anode.
Câu 16. Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng
phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Catechin có phân tử khối là 290.
B. Phân tử catechin có 5 nhóm -OH alcohol.
C. Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
D. Công thức phân tử của catechin là C15H14O6.
Câu 17. Cho phức chất X có công thức [Co(NH3)6]3+. Nguyên tử trung tâm trong phức chất X là
A. Co2+.
B. Co.
C. NH3.
D. Co3+.
Câu 18. Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất trong các kim loại và thường được dùng chế tạo hợp
kim không gỉ?
A. Chromium.
B. Copper.
C. Iron.
D. Aluminium.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Acquy chì được sử dụng phổ biến trong nhiều phương tiện giao thông như xe máy, ô tô. Acquy
chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
Mã đề 0313
Trang 3/6
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện:
Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4 (aq)
2PbSO4(s) + 2H2O(l)
Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
a) Acquy hết hạn sử dụng có nguy cơ phát thải kim loại nặng.
b) Khi acquy xả điện: khối lượng anode giảm, khối lượng cathode tăng, nồng độ H2SO4 trong acquy
chì giảm xuống.
c) Tại anode, Pb bị khử và tạo thành PbSO4. Tại cathode, PbO2 bị oxi hoá và tạo thành PbSO4.
d) Trong cặp oxi hoá – khử, các nguyên tử trong dạng oxi hoá có số oxi hoá khác với các nguyên tử
trong dạng khử.
Câu 2. Sợi Kevlar có độ bền lớn nên được sử dụng làm sợi gia cường trong lốp xe đua, vật liệu
composite, vải thuyền buồm, áo giáp chống đạn,... Kevlar được tổng hợp theo phương trình hoá học sau:
a) Do Kevlar có các nhóm –CO–NH– nên Kevlar kém bền trong dung dịch kiềm mạnh.
b) Phản ứng tổng hợp Kevlar ở trên là phản ứng trùng ngưng các monomer đa chức.
c) Do Kevlar được tổng hợp từ terephthalic acid nên Kevlar là polyester.
d) Kevlar là polymer bán tổng hợp.
Câu 3. Trong công nghiệp, thuốc nổ trinitrotoluene (kí hiệu là TNT) được điều chế từ toluene bằng phản
ứng nitro hóa (với HNO3) qua ba giai đoạn như sau:
Kí hiệu xt là xúc tác. Khi TNT (s) nổ, giả thiết chỉ xảy ra phản ứng:
TNT(s)
CO (g) + H2O (g) + N2 (g) + C (s)
Carbon sinh ra ở dạng muội than. Ở đkc, khi 1,0 mol TNT (s) nổ theo phản ứng trên sẽ tỏa ra lượng nhiệt
là 1477,6 kJ. Cho giá trị nhiệt tạo thành của các chất:
Δ f Ho298 (kJ.mol-1 )
TNT (s)
CO (g)
H2O (g)
C (s) muội than
- 67
-283
-241,8
x
a) Công thức phân tử của dinitrotoluene là C7H6N2O4.
Mã đề 0313
Trang 4/6
b) Khi TNT nổ theo phản ứng trên, 1 mol TNT sẽ sinh ra 7,5 mol sản phẩm khí.
c) Ở giai đoạn 1, phản ứng sinh ra sáu sản phẩm đồng phân mononitrotoluene.
d) Giá trị của x là +15,4.
Câu 4. Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn,
một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình
định mức được 100,00 mL dung dịch X. Dùng pipette lấy 10,00 mL
dung dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị
phenolphthalein.
Bước 2: Lắp dụng cụ như hình bên. Cho dung dịch NaOH 0,02M
vào cốc thủy tinh sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0
(burette ghi thể tích tăng dần từ trên xuống dưới).
Bước 3: Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy
từ từ từng giọt vào bình tam giác, dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20
giây thì dừng lại.
Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm 3 lần.
Thể tích dung dịch NaOH 0,02M trong 3 lần thí nghiệm ghi lại được như sau:
Vdung dịch NaOH (mL)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
25,1
24,9
25
a) Ở bước 1 trước khi dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác tam giác, cần
tráng bình tam giác bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít giấm ăn.
b) Trong lần thí nghiệm thứ 2, tại thời điểm dung dịch trong bình tam giác đổi màu, thể tích đọc được
trên burette là 24,9 mL và có 1 giọt dung dịch còn treo ở đầu dưới của burette. Nếu không lấy giọt dung
dịch này thì nồng độ của acetic acid tính được sẽ nhỏ hơn 0,05 M.
c) Ở bước 2 trước khi rót dung dịch NaOH 0,02 M vào burette cần tráng sạch burette bằng nước cất,
sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,02 M.
d) Nồng độ mol của acetic acid trong mẫu giấm ăn trên là 0,05 M.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Trộn isobutane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm
monochlorine đồng phân cấu tạo?
Câu 2. Cho các hợp chất sau: methanoic acid, ethanal, propanone, butanone. Số chất tham gia phản ứng
iodoform là bao nhiêu?
Mã đề 0313
Trang 5/6
Câu 3. Trong công nghiệp, aluminium (nhôm) được sản xuất từ quặng bauxite (có thành phần chính là
Al2O3.2H2O) theo hai giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, điện cực
dương bằng than chì bị ăn mòn liên tục do phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành hỗn hợp khí O2,
CO, CO2. Giả sử các khí trong hỗn hợp trên có tỉ lệ mol bằng nhau, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để
sản xuất được 8,1 kg nhôm thì khối lượng than chì bị tiêu hao do phản ứng oxi hoá là x gam. Giá trị của x
là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm
tròn đến số nguyên).
Câu 4. Trong phân tử alanine (2-aminopropanoic acid) có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Câu 5. Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Khi bị đốt
cháy, khí gas tạo sản phẩm theo sơ đồ sau:
C3H8(g) + O2(g) CO2(g) + H2O(g)
C4H10(g) + O2(g) CO2(g) + H2O(g)
Cho biết giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết
C-C
C-H
O=O
C=O
O-H
Eb (kJ/mol)
346
418
494
732
459
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt để phục vụ sinh hoạt. Với 18 kg khí gas thì
một hộ gia đình sẽ sử dụng được trong bao nhiêu ngày? (Kết quả các phép tính trung gian không được
làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
Câu 6. Hiện nay, mưa acid, hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ozone là ba thảm họa môi trường toàn cầu.
Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, các công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Tác nhân chủ yếu gây ra
mưa acid là sulfur dioxide (SO2). Trong khí quyển, SO2 chuyển hóa thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ
đồ sau: SO2 → SO3 → H2SO4.
Một cơn mưa acid xuất hiện tại một khu công nghiệp diện tích 25 km2 với lượng mưa trung bình 80
mm. Biết nồng độ H2SO4 trong nước mưa là 2 × 10-5 M. Lượng acid trong nước mưa có thể ăn mòn các
công trình bằng đá vôi (CaCO3), khối lượng CaCO3 tối đa bị ăn mòn bởi lượng acid trên là a kg. Giá trị
của a là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được
làm tròn đến số nguyên).
------ HẾT -----Mã đề 0313
Trang 6/6
Môn thi: HÓA HỌC.
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 6 trang)
Mã đề thi 0313
Họ, tên thí sinh: .........................................................................................
Số báo danh: ..............................................................................................
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; Cl = 35,5; O = 16; S = 32; Al = 27; N = 14; P = 31; Na = 23; Mg = 24;
Ba = 137; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cd = 112; Pb = 207.
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Để kiểm tra sự có mặt của một số ion có trong dung dịch ta tiến hành thí nghiệm sau: Cho khoảng
4-6 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch cần xác định ion trong muối, sau
đó đun nóng thấy khí mùi khai bay ra. Trong dung dịch này chứa ion nào sau đây?
A. Fe2+(aq).
B. Cu2+(aq).
C. NH4+(aq).
D. Mg2+(aq).
Câu 2. Phương pháp điện phân nóng chảy được sử dụng để điều chế kim loại nào sau đây?
A. Fe.
B. Ag.
C. Ca.
D. Cu.
Câu 3. Ở trạng thái cơ bản, số electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử K (Z=19) là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 4. Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của các ion nào sau đây?
A. Ion magnesium và ion calcium.
B. Ion sulfate và ion chloride.
C. Ion sodium và ion potassium.
D. Ion nitrate và ion hydrogencarbonate.
Câu 5. Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự
do, carbanion, carbocation. Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu
carbanion trong số các tiểu phân (CH3 )3 C , (CH3 )2 C H , CH3 CH2 , CH 3 C H 2 , CH 3 C C ?
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 6. X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ Trái Đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận
chuyển oxygen, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(a) X có 3 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) X có 26 electron ở hạt nhân nguyên tử.
(c) X có điện tích hạt nhân là +26.
(d) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, phát biểu đúng là
A. (a), (c).
Mã đề 0313
B. (c).
C. (a), (c), (d).
D. (a), (b).
Trang 1/6
Câu 7. Bradykinin là một peptide có trong huyết tương, có trật tự sắp xếp các amino acid như sau: ArgPro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Cho các nhận định sau:
(a) Bradykinin thuộc loại nonapeptide.
(b) Thuỷ phân hoàn toàn bradykinin trong môi trường acid thu được 5 loại amino acid.
(c) Thuỷ phân không hoàn toàn bradykinin thu được tối đa 8 dipeptide.
(d) Bradykinin phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu tím.
Số nhận định đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 8. Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol: Na2CO3, H2SO4, HCl, KNO3. Dung dịch có tính acid
mạnh nhất là
A. Na2CO3.
B. KNO3.
C. H2SO4.
D. HCl.
Câu 9. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hoá – khử
Zn2+/Zn
Fe2+/Fe
Cu2+/Cu
Ni2+/Ni
E0 (V)
–0,763
–0,440
+0,340
–0,257
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn ở trên, kim loại có tính khử yếu nhất là
A. Fe.
B. Cu.
C. Ni.
D. Zn.
o
Câu 10. Nhiệt tạo thành chuẩn ( f H298
) của CuO(s), Cu(s) và H2O(l) lần lượt là –157,3 kJ·mol⁻ ¹;
0 kJ·mol⁻ ¹ và –285,8 kJ·mol⁻ ¹.
o
Biến thiên enthalpy chuẩn ( r H298
) của phản ứng CuO(s) + H2(g) → Cu(s) + H2O(l) là bao nhiêu?
A. –128,5 kJ.
B. +443,1 kJ.
C. +128,5 kJ.
D. –443,1 kJ.
Câu 11. Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH(CH3)2 là
A. isopropyl acetate.
B. sec-propyl acetate.
C. propyl formate.
D. propyl acetate.
Câu 12. Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một
phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 2,5 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể
tích ethanol có trong 2,5 lít xăng trên là
A. 75 mL.
B. 150 mL.
C. 125 mL.
D. 100 mL.
Câu 13. Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
A. Dimethylamine.
B. Ethyl acetate.
C. Acetic acid.
D. Alanine.
C. Saccharose.
D. Amylose.
Câu 14. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Cellulose.
B. Glucose.
Câu 15. Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với một điện cực than chì
và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).
Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.
Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.
Mã đề 0313
Trang 2/6
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở nhóm 1, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá đồng.
B. Ở nhóm 2, pH của dung dịch điện phân giảm dần.
C. Ở nhóm 2, nồng độ Cu2+ trong dung dịch không thay đổi.
D. Đối với cả hai nhóm đều có khí thoát ra ở anode.
Câu 16. Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng
phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Catechin có phân tử khối là 290.
B. Phân tử catechin có 5 nhóm -OH alcohol.
C. Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
D. Công thức phân tử của catechin là C15H14O6.
Câu 17. Cho phức chất X có công thức [Co(NH3)6]3+. Nguyên tử trung tâm trong phức chất X là
A. Co2+.
B. Co.
C. NH3.
D. Co3+.
Câu 18. Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất trong các kim loại và thường được dùng chế tạo hợp
kim không gỉ?
A. Chromium.
B. Copper.
C. Iron.
D. Aluminium.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Acquy chì được sử dụng phổ biến trong nhiều phương tiện giao thông như xe máy, ô tô. Acquy
chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
Mã đề 0313
Trang 3/6
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện:
Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4 (aq)
2PbSO4(s) + 2H2O(l)
Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
a) Acquy hết hạn sử dụng có nguy cơ phát thải kim loại nặng.
b) Khi acquy xả điện: khối lượng anode giảm, khối lượng cathode tăng, nồng độ H2SO4 trong acquy
chì giảm xuống.
c) Tại anode, Pb bị khử và tạo thành PbSO4. Tại cathode, PbO2 bị oxi hoá và tạo thành PbSO4.
d) Trong cặp oxi hoá – khử, các nguyên tử trong dạng oxi hoá có số oxi hoá khác với các nguyên tử
trong dạng khử.
Câu 2. Sợi Kevlar có độ bền lớn nên được sử dụng làm sợi gia cường trong lốp xe đua, vật liệu
composite, vải thuyền buồm, áo giáp chống đạn,... Kevlar được tổng hợp theo phương trình hoá học sau:
a) Do Kevlar có các nhóm –CO–NH– nên Kevlar kém bền trong dung dịch kiềm mạnh.
b) Phản ứng tổng hợp Kevlar ở trên là phản ứng trùng ngưng các monomer đa chức.
c) Do Kevlar được tổng hợp từ terephthalic acid nên Kevlar là polyester.
d) Kevlar là polymer bán tổng hợp.
Câu 3. Trong công nghiệp, thuốc nổ trinitrotoluene (kí hiệu là TNT) được điều chế từ toluene bằng phản
ứng nitro hóa (với HNO3) qua ba giai đoạn như sau:
Kí hiệu xt là xúc tác. Khi TNT (s) nổ, giả thiết chỉ xảy ra phản ứng:
TNT(s)
CO (g) + H2O (g) + N2 (g) + C (s)
Carbon sinh ra ở dạng muội than. Ở đkc, khi 1,0 mol TNT (s) nổ theo phản ứng trên sẽ tỏa ra lượng nhiệt
là 1477,6 kJ. Cho giá trị nhiệt tạo thành của các chất:
Δ f Ho298 (kJ.mol-1 )
TNT (s)
CO (g)
H2O (g)
C (s) muội than
- 67
-283
-241,8
x
a) Công thức phân tử của dinitrotoluene là C7H6N2O4.
Mã đề 0313
Trang 4/6
b) Khi TNT nổ theo phản ứng trên, 1 mol TNT sẽ sinh ra 7,5 mol sản phẩm khí.
c) Ở giai đoạn 1, phản ứng sinh ra sáu sản phẩm đồng phân mononitrotoluene.
d) Giá trị của x là +15,4.
Câu 4. Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn,
một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình
định mức được 100,00 mL dung dịch X. Dùng pipette lấy 10,00 mL
dung dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị
phenolphthalein.
Bước 2: Lắp dụng cụ như hình bên. Cho dung dịch NaOH 0,02M
vào cốc thủy tinh sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0
(burette ghi thể tích tăng dần từ trên xuống dưới).
Bước 3: Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy
từ từ từng giọt vào bình tam giác, dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20
giây thì dừng lại.
Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm 3 lần.
Thể tích dung dịch NaOH 0,02M trong 3 lần thí nghiệm ghi lại được như sau:
Vdung dịch NaOH (mL)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
25,1
24,9
25
a) Ở bước 1 trước khi dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác tam giác, cần
tráng bình tam giác bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít giấm ăn.
b) Trong lần thí nghiệm thứ 2, tại thời điểm dung dịch trong bình tam giác đổi màu, thể tích đọc được
trên burette là 24,9 mL và có 1 giọt dung dịch còn treo ở đầu dưới của burette. Nếu không lấy giọt dung
dịch này thì nồng độ của acetic acid tính được sẽ nhỏ hơn 0,05 M.
c) Ở bước 2 trước khi rót dung dịch NaOH 0,02 M vào burette cần tráng sạch burette bằng nước cất,
sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,02 M.
d) Nồng độ mol của acetic acid trong mẫu giấm ăn trên là 0,05 M.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Trộn isobutane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm
monochlorine đồng phân cấu tạo?
Câu 2. Cho các hợp chất sau: methanoic acid, ethanal, propanone, butanone. Số chất tham gia phản ứng
iodoform là bao nhiêu?
Mã đề 0313
Trang 5/6
Câu 3. Trong công nghiệp, aluminium (nhôm) được sản xuất từ quặng bauxite (có thành phần chính là
Al2O3.2H2O) theo hai giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, điện cực
dương bằng than chì bị ăn mòn liên tục do phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành hỗn hợp khí O2,
CO, CO2. Giả sử các khí trong hỗn hợp trên có tỉ lệ mol bằng nhau, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để
sản xuất được 8,1 kg nhôm thì khối lượng than chì bị tiêu hao do phản ứng oxi hoá là x gam. Giá trị của x
là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm
tròn đến số nguyên).
Câu 4. Trong phân tử alanine (2-aminopropanoic acid) có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Câu 5. Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Khi bị đốt
cháy, khí gas tạo sản phẩm theo sơ đồ sau:
C3H8(g) + O2(g) CO2(g) + H2O(g)
C4H10(g) + O2(g) CO2(g) + H2O(g)
Cho biết giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết
C-C
C-H
O=O
C=O
O-H
Eb (kJ/mol)
346
418
494
732
459
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt để phục vụ sinh hoạt. Với 18 kg khí gas thì
một hộ gia đình sẽ sử dụng được trong bao nhiêu ngày? (Kết quả các phép tính trung gian không được
làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
Câu 6. Hiện nay, mưa acid, hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ozone là ba thảm họa môi trường toàn cầu.
Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, các công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Tác nhân chủ yếu gây ra
mưa acid là sulfur dioxide (SO2). Trong khí quyển, SO2 chuyển hóa thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ
đồ sau: SO2 → SO3 → H2SO4.
Một cơn mưa acid xuất hiện tại một khu công nghiệp diện tích 25 km2 với lượng mưa trung bình 80
mm. Biết nồng độ H2SO4 trong nước mưa là 2 × 10-5 M. Lượng acid trong nước mưa có thể ăn mòn các
công trình bằng đá vôi (CaCO3), khối lượng CaCO3 tối đa bị ăn mòn bởi lượng acid trên là a kg. Giá trị
của a là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được
làm tròn đến số nguyên).
------ HẾT -----Mã đề 0313
Trang 6/6
 









Các ý kiến mới nhất