Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

đề thi toán và tiếng việt lớp 5 CHKI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái
Ngày gửi: 22h:20' 31-12-2023
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN ĐỊNH QUÁN
TRƯỜNG TH LIÊN SƠN
Họ và tên: ………………………………………………………………….Lớp:…….
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2022 -2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
Giám thị

Giám khảo

Điểm
Đọc:…
Viết:…
TB:…..

A. PHẦN VIÊT:
I. Chính tả : ( 20 phút - 3đ )

II.Tập làm văn: (7 điểm)

Nhận xét của giáo viên

Đề bài: Tả một người thân (ông ,bà, cha, mẹ, anh, em...) của em.

B. PHẦN ĐỌC:
I. Đọc hiểu(30 phút- 6điểm): Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi:
CON ĐƯỜNG LÀNG
Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm ven sông.
Tới đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang chi chít như bàn
cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng mát. Đường làng được bao phủ
bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ. Mùi trái cây đang độ chín. Mùi lúa đã lên
đòng, mơn mởn, hun hút sữa non theo gió lan tỏa ngát dịu. Hương hoa đồng nội, hòa
với khí trời trong xanh tĩnh lặng càng làm cho con người cảm thấy dễ chịu, khỏe
khoắn sau một ngày làm việc ngoài đồng mệt nhọc. Chú bé cưỡi trâu đi về, cô hàng
gánh nước tưới rau bên đường, bác nông dân vác cày đi về trong hoàng hôn đượm
màu tím đỏ. Phía tây, mặt trời dần khuất sau núi, chỉ còn lại vài tia nắng nhè nhẹ
buông lơi.
Con đường làng có từ lâu lắm. Xưa kia, các cụ kể rằng, để có được con đường
liên thông với nhau, cha ông ta đã cật lực đào đất đắp đường, mồ hôi nhuộm đẫm
máu hồng, đối mặt với đất trời khắc nghiệt. Rồi trải qua bao năm tháng dãi dầu, trải
qua bao thăng trầm của cộc sống, con đường làng vẫn lặng im chịu đựng như là nhân
chứng cho mọi biến cố lịch sử đã đi qua. Bao lớp người đã ra đi và biết bao người đã
giã biệt cuộc sống để bảo vệ quê hương, đất nước và bảo vệ chính ngôi làng yêu quýnơi chôn rau cắt rốn của mình khi có nạn ngoại xâm.
Theo Trường Xuân
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu 1, câu 2, câu 3,
câu 4, câu 7 ; viết câu trả lời của em vào các câu 5, 6, 8, 9, 10.
Câu 1 : (0,75 điểm) Đoạn văn trên thuộc kiểu bài văn miêu tả : (M1)
A. Tả cảnh.

B. Tả đồ vật.

C. Tả cây cối.

D. Tả người

Câu 2: (0,75 điểm) Chi tiết nào miêu tả con đường làng? (M1)
A. Đường mềm như dải lụa, uốn quanh một gốc đa.
B. Từ đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang chi chít
như bàn cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng mát. Đường làng được
bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ.
C. Con đường ngoằn ngoèo, uốn khúc.
D. Cả 3 ý trên.

Câu 3 : (0,5 điểm) Chi tiết nào trong đoạn 1 cho thấy sự gắn bó của dân quê với
đường làng? (M1)
sông.
lơi.

A. Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm ven
B. Phía tây, mặt trời dần khuất sau núi, chỉ còn lại vài tia nắng nhè nhẹ buông

C. Chú bé cưỡi trâu đi về, cô hàng gánh nước tưới rau bên đường, bác nông
dân vác cày đi về trong hoàng hôn đượm màu tím đỏ.
D. Cả 3 ý trên.
Câu 4: (0,5 điểm) Trong đoạn 2, tác giả muốn nói tới điều gì? (M2)
A. Con đường làng có từ lâu lắm rồi.
B. Con đường làng chứa nhiều kỉ niệm với người dân.
C. Con đường làng có từ lâu lắm rồi. Để có được con đường như bây giờ,
người dân phải mồ hôi nhuộm đẫm máu hồng, đối mặt với đất trời
khắc nghiệt.
D. Cả 3 ý trên.
Câu 5: (0,5 điểm) Em hãy nêu nội dung của bài văn trên? (M2)
Vì quê hương mà nhiều người đã hi sinh nên chúng ta phải giữ vững nó
Câu 6: (0,5 điểm) Để bảo vệ và gìn giữ con đường làng quê em, em cần làm gì?
(M3)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Câu 7: (0,5 điểm) Tác giả quan sát con đường làng bằng những giác quan nào?
(M1)
A. Thị giác, thính giác.

B. Thị giác, khứu giác.

C. Khứu giác, thính giác.

D. Thị giác, vị giác.

Câu 8: ( 0,5 điểm) Viết 1 từ đồng nghĩa, 1 từ trái nghĩa với từ khỏe khoắn . (M2)
Từ đồng nghĩa với từ khỏe khoắn: khỏe mạnh
Từ trái nghĩa với từ khỏe khoắn: yếu đúi
Câu 9: (0,5 điểm) Trong câu: Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền
quốc lộ với các xóm ven sông. (M3)
- Từ chạy mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ?
Nghĩa chuyển
Câu 10: ( 1 điểm) - Đặt 1 câu có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị mối quan hệ nguyên
nhân - kết quả. (M4)

Vì trời mưa to nên em ko đi học
II/. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (4 điểm)
1. Bài: “Chuyện một khu vườn nhỏ” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 102
Đoạn: “Bé Thu rất khoái… không phải là vườn!
Câu hỏi. Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
2. Bài: “Mùa thảo quả” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 113
Đoạn: “Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục… lấn chiếm không gian”.
Câu hỏi. Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh?
3. Bài: “Trồng rừng ngập mặn” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 128
Đoạn: “Nhờ phục hồi… vững chắc đê điều.”
Câu hỏi. Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi?
4 : Bài: “Buôn Chư Lênh đón cô giáo” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 144
Đoạn: “Căn nhà sàn … chém nhát dao”
Câu hỏi:Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo thân tình và trang trọng như thế nào ?
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I,
NĂM HỌC: 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
A. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (3 điểm)
GV đọc cho học sinh cả lớp viết vào giấy kiểm tra.
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày đúng đoạn
văn: 3 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần,thanh; không viết
hoa đúng quy định…) trừ 0,2 điểm.
Những bông hoa tím
Cồn cát cao trên kia là chỗ cô Mai nằm nghỉ. Những cây dương đang độ lớn
vây quanh mộ cô.
Những người già trong làng kể lại rằng :"Chiều nào, cô Mai cũng ra cồn cát đó
với một khẩu súng trường. Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón
đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím. Ngày chiếc máy bay bốc cháy đâm
đầu xuống biển cũng là ngày cô Mai hi sinh… Những bông hoa ấy vừa nở, mùi thơm
bay về tận làng làm nôn nao cả lòng người những buổi chiều như chiều nay.”
II. Tập làm văn (7 điểm): 35 phút

* Yêu cầu:
- Học sinh xác định đúng đề bài, kiểu bài miêu tả: viết được bài văn miêu tả
người hoàn chỉnh đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), kết hợp bộc lộ cảm xúc của
người viết.
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch.
* Cho điểm:
- Đảm bảo các yêu cầu trên: 7 điểm
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm
cho phù hợp với thực tế bài viết..
- Lạc đề không cho điểm.
* Lưu ý:
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao - khoảng cách - kiểu chữ; hoặc trình
bày bẩn… bị trừ 0.5 điểm toàn bài.
- Toàn bài kiểm tra bày sạch đẹp GV cho điểm tối đa.
B. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I/. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (4 điểm)
GV đánh giá và cho điểm phần đọc thành tiếng của học sinh theo những yêu cầu sau :
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1đ
+ Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng):1đ
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1đ
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc:1đ
1. Bài: “Chuyện một khu vườn nhỏ” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 102
Đoạn: “Bé Thu rất khoái… không phải là vườn!
Câu hỏi. Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
Trả lời: Cây quỳnh : Lá dày, giữ được nước. Cây ti gôn : thò những cái râu ra,
theo gió mà ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu. Cây hoa giấy: bị vòi ti gôn
quấn nhiều vòng. Cây đa Ấn Độ : bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xòe
những lá nâu rõ to.
2. Bài: “Mùa thảo quả” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 113
Đoạn: “Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục… lấn chiếm không gian”.
Câu hỏi. Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh?
Trả lời: Qua một năm đã lớn cao tới bụng người, Một năm sau nữa đâm thêm hai
nhánh mới, lan tỏa, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian.
3. Bài: “Trồng rừng ngập mặn” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 128
Đoạn: “Nhờ phục hồi… vững chắc đê điều.”

Câu hỏi. Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi?
Trả lời: Bảo vệ vững chắc đê biển, lượng hải sản tăng làm tăng thu nhập cho
người dân. Các loài chim nước trở nên phong phú.
4 : Bài: “Buôn Chư Lênh đón cô giáo” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 144
Đoạn: “Căn nhà sàn … chém nhát dao”
Câu hỏi:Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo thân tình và trang trọng như thế nào ?
Trả lời: Người đến đông chật ních, họ mặc quần áo như đi hội. Trải đường đi cho
cô giáo bằng tấm lông thú mịn như nhung. Già làng đón cô giữa nhà sàn, trao cho
cô con dao để cô chém một nhát vào cột thực hiện nghi lễ trở thành người trong
buôn.
II/. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài
tập đạt số điểm như sau:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 7

A

B

C

C

B

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,75 điểm

0,75 điểm

Câu 5 : (0,5 điểm ) Bài miêu tả con đường làng và sự gắn bó của người dân với con
đường làng.
Câu 6 : (0,5 điểm ) HS nêu được 2 ý sau:
Ý 1: Nêu được việc mình phải làm để bảo vệ, giữ gìn như: không phá đường, làm
hỏng rãnh thoát nước...
Ý 2: Những việc để vệ sinh đường làng thêm sạch, đẹp......
Câu 8: (0,5 điểm ) Tìm đúng mỗi từ được 0.25 điểm
Câu 9 : (0,5 điểm ) nghĩa chuyển
Câu 10: (1 điểm ) Đặt câu đúng yêu cầu đề .

UBND HUYỆN ĐỊNH QUÁN

TRƯỜNG TH LIÊN SƠN
Họ và tên …………………………………………………………Lớp:…………….
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2022 -2023
MÔN: TOÁN
(Thời gian: 40 phút)
Giám thị

Giám khảo

Điểm

Nhận xét của giáo viên

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
5

Câu 1. (0,5điểm)
A. 5,0 008

8
1000

viết dưới dạng số thập phân là: (M1)

B. 5,008

C. 5,08

D. 5,8

Câu 2. (0,5điểm) Trung bình cộng của 1,12 ; 2,78 ; 3 là: (M1)
A. 3,93

B.20,70

C. 6,90

D. 2,3

Câu 3. (0,5điểm) 3kg 6g =…………g (M1)
Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A. 360

B. 306

C. 3006

Câu 4. (0,5điểm) 2m2 3cm2 = ………….m2
A. 2,003
Câu 5. (0,5điểm)

B. 2,0003

C. 20,03

(1điểm)
D. 36
(M1)
D. 20,003

Khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 42m, chiều

rộng 38m. Chu vi khu vườn đó là: (M2)
A. 1596m

B. 1600m

C. 160m

D. 118m

Câu 6. (0,5điểm)

Một miếng bìa hình tam giác có cạnh đáy 8,5dm,

chiều cao bằng

cạnh đáy. Diện tích của miếng bìa là: (M2)

A. 1,445dm2

B.14,45dm2

D.1445dm2
II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 7. (2điểm) Đặt tính rồi tính: (M2)

C.144,5dm2

a. 658,3 + 96,28

b. 93,813 – 46,47

c. 37,14 × 82

d. 308 : 5,5
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 8 (1điểm): Tìm y biết: (M2)

a/ 136,5 - Y = 5,4 : 1,2

b/ Y  8,5 = 48,75 + 0,55

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Câu 9 (3 điểm): Một thửa ruộng hình tam giác có cạnh đáy 55,8m và chiều cao bằng
2
cạnh đáy. Tính diện tích thửa ruộng đó.(M3)
3

Câu 10 (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất. M4

0,8





96 + 1,6 2 =

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2022-2023. MÔN: TOÁN - LỚP 5
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

D

C

B

C

B

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

Điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 7 (2 điểm): Mỗi ý tính đúng 0,5 điểm
Câu 8 (1 điểm): Mỗi ý tính đúng 0,5 điểm
Câu 9 (3 điểm):
Bài giải:
Chiều rộng thửa ruộng là: (1đ)
2

55,8 x 3 = 37,2 (m)
Diện tích thửa ruộng là: (1,5đ)
(37,2 x 55,8):2 = 1037,88 (m2)
(0,5đ) Đáp số: 1037,88 m2
Câu 10 (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất.
0,8 x 96 + 1,6 x2
=0,8 x 96 + 0,8 x 2 x 2
=0,8 x 96 + 0,8 x 4
=0,8 x (96 + 4)
=0,8 x 100
=80

UBND HUYỆN ĐỊNH QUÁN
TRƯỜNG TH LIÊN SƠN
Họ và tên: ………………………………………………………………….Lớp:…….

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2022 -2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
(Dành cho học sinh học hòa nhập)
Giám thị

Giám khảo

Điểm

Nhận xét của giáo viên

Đọc:…
Viết:…
TB:…..
A. PHẦN VIÊT:
I. Chính tả : ( 20 phút - 3đ )

II.Tập làm văn: (7 điểm)
Đề bài: Tả một người thân (ông ,bà, cha, mẹ, anh, em...) của em.

B. PHẦN ĐỌC:
I. Đọc hiểu(30 phút- 6điểm): Đọc bài văn sau, khoanh và chữ cái đặt trước câu trả
lời đúng cho mỗi câu hỏi bên dưới.
Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
HỌC ĐÀN - HÃY HỌC IM LẶNG TRƯỚC
         Bét-tô-ven (1770 - 1825) là nhạc sĩ thiên tài người Đức. Ngay từ khi còn rất
nhỏ, ông đã trải qua những năm tháng khổ luyện cùng âm nhạc. Mỗi ngày, Bét-tôven phải học 12 tiếng với đủ các loại đàn. Sau 12 tiếng âm nhạc, cậu bắt đầu học
thêm tiếng La tinh và các kiến thức phổ thông khác. Cậu đàn mải miết, ngón tay tê
đi thì ngâm vào nước lạnh, mắt mỏi thì vã nước vào... Bét-tô-ven đã thực sự bỏ mọi
trò chơi trẻ nhỏ để học đàn.
         Người thầy đầu tiên của cậu là một nghệ sĩ trong dàn nhạc. Trong tuần học đầu
tiên, thầy giáo dạy cậu tính kiên nhẫn. Suốt cả tuần, thầy chỉ dạy cậu đúng một nốt
nhạc……
(Uyên Khuê)
Câu 1. Bét-tô-ven là nhạc sĩ thiên tài người nước nào? (1 điểm)
A. Pháp

B. Đức

C. Anh

D. Mĩ

Câu 2. Bét-tô-ven đã trải qua những năm tháng khổ luyện cùng âm nhạc như
thế nào? (1 điểm)
A. Học 12 tiếng với đủ các loại đàn.
B. Suốt ngày đêm nghe nhạc của những nhạc sĩ nổi tiếng để tìm kiếm cảm hứng âm
nhạc.

C. Sau 12 tiếng âm nhạc, cậu bắt đầu học thêm tiếng la-tinh và các kiến thức phổ
thông khác. Đàn mải miết, ngón tay tê đi thì ngâm vào nước lạnh, mắt mỏi thì vã
nước vào.
D. Cả 3 ý trên.
Câu 3. Bài học đầu tiên mà thầy giáo dạy Bét-tô-ven là gì? (1 điểm)
A. Tính khiêm tốn

B. Tính tự tin

C. Tính tự lập

D. Tính kiên nhẫn.

Câu 4. Câu văn: Bét-tô-ven (1770 - 1825) là nhạc sĩ thiên tài người Đức. thuộc
kiểu câu nào ? (1 điểm)
A. Ai là gì?
Câu

5:

B. Ai làm gì?
Tìm

Từ

trái

C. Ai thế nào?
nghĩa

với

D. Không thuộc kiểu nào.
từ

hạnh

phúc

:

(1

điểm)...................................................
Câu 6: Mắt mỏi thì vã nước vào. Quan hệ từ trong câu là từ: (1 điểm)
a. mỏi.
b. thì.
c. vã.
d. nước.
II/. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (4 điểm)
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5.4
(Dành cho học sinh học hòa nhập)
A. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (3 điểm)
GV cho học sinh nhìn chép vào giấy kiểm tra.
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày đúng đoạn
văn: 3 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần,thanh; không viết
hoa đúng quy định…) trừ 0,2 điểm.
Con chuồn chuồn nước
Ôi chao ! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao ! Màu vàng trên lưng chú
lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh
như thuỷ tinh. Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. Chú đậu
trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ. Bốn cánh khẽ rung rung như đang còn
phân vân.
Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ
xíu lướt nhanh trên mặt hồ…

II. Tập làm văn (7 điểm): 35 phút
* Yêu cầu:
- Học sinh xác định đúng đề bài, kiểu bài miêu tả: viết được đoạn văn miêu tả,
kết hợp bộc lộ cảm xúc. Độ dài bài viết khoảng 7- 10 câu.
- Viết câu có thể mắc lỗi chính tả…
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch.
* Cho điểm:
- Đảm bảo các yêu cầu trên: 7 điểm
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm
cho phù hợp với thực tế bài viết..
- Lạc đề không cho điểm.
* Lưu ý:
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao - khoảng cách - kiểu chữ; hoặc trình
bày bẩn… bị trừ 0.5 điểm toàn bài.
- Toàn bài kiểm tra bày sạch đẹp GV cho điểm tối đa.
B. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I/. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (4 điểm)
GV đánh giá và cho điểm phần đọc thành tiếng của học sinh theo những yêu cầu sau :
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1đ
+ Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng):1đ
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1đ
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1đ
- HS đọc bài ở phần đọc hiểu 129 tiếng trong khoảng 2 phút.
II/. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài
tập đạt số điểm như sau:
Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

C

D

A

BẤT
HẠNH…

B

1 điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

Điểm

UBND HUYỆN ĐỊNH QUÁN
TRƯỜNG TH LIÊN SƠN
Họ và tên: ………………………………………………………………….Lớp:…….
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2022 -2023
MÔN: TOÁN
(Dành cho học sinh học hòa nhập)
(Thời gian: 40 phút)
Giám thị

Giám khảo

Điểm

Nhận xét của giáo viên

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1: Giá trị chữ số 5 trong số 9,051 là:
A.

50

B.

C.

D.

45
Câu 2: Phân số 100 viết dưới dạng số thập phân là:

A. 0,45

B. 4,5

C. 0,045

D. 450

Câu 3: Số lớn nhất trong các số : 9,85 ; 9,58 ; 98,5 ; 8,95 là :
A. 9,85

B. 9,58

C. 98,5

D. 8,95

Câu 4: 5,05 ..............5,050. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là :
A. >

B. <

C. =

Câu 5: 9km 78m =……………..m. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là :
A. 978 m.
5

Câu 6:

8
1000

B. 9 780 m.

C. 9 708 m.

D. 9 078 m.

viết dưới dạng số thập phân là:

A. 5,0 008

B. 5,008

C. 5,08

D. 5,8

II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1: Đặt tính rồi tính
a) 375,86 + 29,05

b) 80,475 – 26,827

c) 3,05 x 48,6

d) 16 : 25

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Câu 2: Tính
5,67 : (1,28 + 1,72) + 2015
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
3
Câu 3: Một hình tam giác có độ dài đáy là 28cm, chiều cao bằng 4 độ dài đáy. Tính

diện tích hình tam giác đó.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2022-2023. MÔN: TOÁN - LỚP 5.4
(Dành cho học sinh học hòa nhập)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

C

A

C

C

D

B

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

Điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1 (4 điểm): Mỗi ý đúng 1 đ
Câu 2 (1 điểm): Mỗi ý đúng 1 đ
Câu 3 (2 điểm):
Bài giải:
Chiều cao hình tam giác là: (0,75đ)
3

28 x 4 = 21 (m)
Diện tích thửa ruộng là: (1đ)
(28x21):2 =294 (cm2)
(0,25đ) Đáp số: 294 (cm2)

Con suối
Không biết con suối bắt nguồn từ đâu, chỉ biết nó gắn bó với làng em từ lâu
lắm. Nhìn từ xa, con suối chảy thành dòng như một dải lụa trắng xóa. Dòng suối rộng
độ hai mươi mét, nước suối trong vắt, mát lạnh, chảy giữa những khe đá lô nhô và
dưới vòm cây cổ thụ tỏa bóng mát rượi. Thỉnh thoảng có những hòn đá to màu xám
đen nằm chắn ngang dòng nước chảy. Vì vậy, nước phải chảy len lỏi trong từng kẽ
đá. Nhưng cũng chính nhờ những tảng đá đó đã tạo nên những âm thanh thật trong
trẻo vang vọng bên bờ suối…
 
Gửi ý kiến