Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
ĐỀ TV CƯƠI NĂM LỚP 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Hương Lan
Người gửi: Nguyễn Thị Hương Lan
Ngày gửi: 10h:16' 25-04-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 591
Nguồn: Nguyễn Thị Hương Lan
Người gửi: Nguyễn Thị Hương Lan
Ngày gửi: 10h:16' 25-04-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 591
Số lượt thích:
0 người
Họ tên: .............................................
LLLL Lớp 5..........
Điểm Tiếng Việt
Bằng số
Bằng chữ
Đề số 01
Thứ ............... ngày .......... tháng ...... năm 2025
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
Năm học: 2024 - 2025
Môn Tiếng Việt - Lớp 5
Nhận xét của giáo viên
- Điểm đọc:.......... (Đọc thành tiếng:..........; đọc hiểu: ….......)
- Điểm viết:............
......................................................................................................
Số phách
......................................................................................................
......................................................................................................
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM)
I. Đọc thành tiếng (2 điểm)
- Học sinh đọc một đoạn văn, thơ (GV lựa chọn và chuẩn bị trước,
ghi rõ tên bài vào phiếu, từng HS bốc thăm, đọc thành tiếng) sau đó
trả lời một câu hỏi do GV nêu ra về nội dung của đoạn đọc.
II. Đọc hiểu (8 điểm)
*Đọc thầm bài văn sau:
CÓ NHỮNG DẤU CÂU
Có một người chẳng may đánh mất dấu phẩy. Anh ta trở nên sợ những câu
phức tạp và chỉ tìm những câu đơn giản. Đằng sau những câu đơn giản là những ý
nghĩ đơn giản.
Sau đó, không may, anh ta lại làm mất dấu chấm than. Anh bắt đầu nói khe khẽ,
đều đều, không ngữ điệu. Anh không cảm thán, không xuýt xoa. Không có gì có thể
làm anh ta sung sướng, mừng rỡ hay phẫn nộ nữa cả. Đằng sau đó là sự thờ ơ đối
với mọi chuyện.
Kế đó, anh ta đánh mất dấu chấm hỏi và chẳng bao giờ hỏi ai điều gì nữa. Mọi
sự kiện xảy ra ở đâu, dù trong vũ trụ hay trên mặt đất hay ngay trong nhà mình, anh
ta cũng không biết. Anh ta đã đánh mất khả năng học hỏi. Đằng sau đó là sự thiếu
quan tâm với mọi điều.
Một vài tháng sau, anh ta đánh mất dấu hai chấm. Từ đó anh ta không liệt kê
được nữa, không còn giải thích được hành vi của mình nữa. Anh ta đổ lỗi cho tất cả,
trừ chính mình.
Cứ mất dần các dấu, cuối cùng anh ta chỉ còn lại dấu ngoặc kép mà thôi. Anh ta
không phát biểu được một ý kiến nào của riêng mình nữa, lúc nào cũng chỉ trích,
dẫn lời của người khác. Thế là anh ta hoàn toàn quên mất cách tư duy. Cứ như vậy,
anh ta đi đến dấu chấm hết.
Thiếu những dấu câu trong một bài văn, có thể bạn chỉ bị điểm thấp vì bài văn
của bạn không hay, không ý nghĩa, nhưng đánh mất những dấu câu trong cuộc đời,
tuy không ai chấm điểm nhưng cuộc đời bạn cũng vô vị, cũng mất ý nghĩa như vậy.
Mong bạn hãy giữ gìn những dấu câu của mình, bạn nhé!
(Theo Hồng Phương)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. (1điểm)
a, Khi bị mất dấu câu, anh ta đã làm gì?
A. Tự trách mình.
B. Đổ lỗi cho bạn.
C. Đổ lỗi cho tất cả.
b, Sau khi đánh mất dấu chấm than, anh chàng trở thành một người như thế nào?
A. Rụt rè, nhút nhát, không dám đề nghị, nhờ cậy ai cả.
B. Trở thành một người kể lể dài dòng, không đi vào trọng tâm.
C. Trở thành một người không có cảm xúc.
Câu 2. (0,5điểm) Nếu bạn viết thiếu các dấu câu trong một bài văn thì:
A. Nó sẽ trở nên hấp dẫn và hay hơn.
B. Nó sẽ trở nên không hay, không có ý nghĩa.
C. Nó sẽ trở nên thú vị hơn trong mắt người đọc.
Câu 3. (0.5điểm) Điều gì xảy ra với anh chàng khi anh ta chỉ còn lại dấu ngoặc kép?
A. Trong đầu luôn tràn ngập những câu hỏi không có lời giải đáp. Đằng sau đó là sự
thiếu quan tâm với mọi điều.
B. Anh ta quên mất cách tư duy, chỉ biết trích dẫn lời của người khác mà không phát
biểu được ý kiến của mình.
C. Anh ta không thể chia sẻ, trò chuyện với những người xung quanh được nữa. Đằng
sau đó là sự thờ ơ đối với mọi chuyện.
Câu 4. (0.5điểm) Câu “Cứ như vậy, anh ta đi đến dấu chấm hết.” cho ta thấy anh ta là
một người:
A. Không có giá trị, sống một cuộc đời vô nghĩa.
B. Nghèo khổ, mất hết tiền bạc, của cải.
C. Cô đơn, không còn ai thân thích.
Câu 5. (1điểm) Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
…………………………………………………………………………………………...…..…………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………
Câu 6. (1điểm)
a, Từ “tư duy” cùng nghĩa với từ:
A. học hỏi
B. suy nghĩ
C. tranh luận
b, Câu nào dưới đây viết đúng quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài?
A. tôi thích đọc truyện về sherlock holmes ở nước anh.
B. Tôi thích đọc truyện về Sherlock Holmes ở nước Anh.
C. Tôi thích đọc truyện về Sherlock holmes ở nước Anh.
Câu 7. (1điểm) Đặt 1 câu ghép có sử dụng kết từ biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả
Câu 8. (0.5điểm) Hai câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?
“Có một người chẳng may đánh mất dấu phẩy. Anh ta trở nên sợ những câu phức
tạp và chỉ tìm những câu đơn giản.”
A. Lặp từ ngữ
B. Dùng từ ngữ nối
C. Thay thế từ ngữ
Câu 9. (1điểm) Xác định thành phần chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Kế đó, anh ta đánh mất dấu chấm hỏi và anh chẳng bao giờ hỏi ai điều gì nữa
Chủ ngữ: ……………………………………………………………………..…...…
Vị ngữ: …………………………………………………………………………….....
.....................................................................................................................................
Câu 10. (1điểm) Em hãy đóng vai là một dấu câu bất kì (dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai
chấm,……), nói 2 - 3 câu về tầm quan trọng của mình.
PHẦN 2. VIẾT (10 điểm)
Em hãy chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Em hãy tả một cảnh đẹp mà em yêu thích.
Đề 2: Em hãy tả một người mà em yêu quý.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC ĐỌC HIỂU – VIẾT - TIẾNG VIỆT 5
Câ
u
Đáp án
1
Ý a, C
Ý b, C
2
B
3
B
0,5 điểm
4
A
0,5 điểm
5
- Học sinh viết được 2-3 câu, nêu được ý nghĩa của câu chuyện.
- Dùng từ ngữ phù hợp, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả.
Ví dụ: Dấu câu không chỉ đơn thuần nói về ngữ pháp hay dấu câu
trong văn bản, mà còn phản ánh cách chúng ta sống, suy nghĩ và
thể hiện bản thân mình trong cuộc sống.
Có những dấu câu" không chỉ là bài học ngữ pháp, mà là bài
học làm người. Nó dạy ta rằng, để sống trọn vẹn, ta cần có suy
nghĩ sâu sắc, cảm xúc chân thật, tinh thần học hỏi và một bản sắc
riêng.
Nếu trong văn viết, dấu câu giúp làm rõ nghĩa thì trong cuộc
sống, biểu hiện cảm xúc, tư duy, thái độ sống cũng chính là “dấu
câu” giúp ta khẳng định bản thân. Khi mất những điều đó, con
người trở nên mờ nhạt, máy móc, sống không mục đích.
1 điểm
6
7
a, B
b, B
VD: Trời mưa to nên chúng tôi phải hoãn chuyến dã ngoại.
8
C
9
Chủ ngữ: anh ta , anh
Vị ngữ: đánh mất dấu chấm hỏi, chẳng bao giờ hỏi ai điều gì nữa
10
VD: Tôi là dấu chấm hỏi – đại diện cho sự tò mò và khát khao
khám phá. Nhờ tôi, con người không ngừng tìm kiếm, học hỏi và
Điểm
1 điểm
(Mỗi ý
đúng được
0,5 điểm)
0,5 điểm
1 điểm
(Mỗi ý
đúng được
0,5 điểm)
1 điểm
0,5 điểm
1 điểm
(Mỗi ý
đúng được
0,5 điểm)
1 điểm
phát triển.”
“Tôi là dấu chấm – người kết thúc để bắt đầu điều mới. Không có
tôi, mọi thứ sẽ kéo dài vô tận và mất đi sự mạch lạc.”
“Tôi là dấu chấm than – tiếng nói của cảm xúc! Có tôi, câu văn
trở nên sống động và đầy nhiệt huyết.”
“Tôi là dấu phẩy – người giúp câu văn thở. Nhờ có tôi, ý nghĩa trở
nên rõ ràng và dễ hiểu hơn, giúp người đọc không bị lạc giữa mê
cung từ ngữ.”
PHẦN 2. VIẾT (10 điểm)
Đề 1:
TT
Điểm thành phần
Nội dung
1 Mở bài (1 điểm)
Nội dung (3
điểm)
2a
Thân bài
(6 điểm)
2b
Kĩ năng (2
điểm)
2c
Cảm xúc (1
điểm)
3
Kết bài (1 điểm)
4 Trình bày (0,5 điểm)
5
Dùng từ, đặt câu (0,5
điểm)
6 Sáng tạo (1 điểm)
- Giới thiệu được về cảnh định tả.
- Trình bày rõ được 3 phần mở bài, thân
bài, kết bài.
- Tả được những sự vật, hiện tượng nổi
bật, làm nên vẻ đẹp riêng cho phong
cảnh được miêu tả.
- Viết câu đủ ý, diễn đạt đảm bảo nội
dung.
- Sắp xếp nội dung miêu tả theo trình tự
hợp lí.
- Lựa chọn từ ngữ có sức gợi tả để làm nổi
bật đặc điểm của sự vật, hiện tượng bằng
sự cảm nhận của nhiều giác quan; kết
hợp sử dụng biện pháp so sánh, nhân
hóa,… để miêu tả.
- Thể hiện được cảm xúc khi tả.
- Nêu suy nghĩ, nhận xét hoặc tình cảm,
cảm xúc đối với cảnh được miêu tả.
- Không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt;
chữ viết sạch, rõ ràng.
- Dùng từ, đặt câu đảm bảo nội dung, ý
nghĩa.
- Sử dụng từ ngữ giàu sức gợi tả và hình
ảnh so sánh, nhân hóa để cảnh vật hiện
ra sống động hơn. Bài viết có sáng tạo
trong cách dùng từ, diễn đạt.
Đề 2:
TT
Điểm thành phần
1 Mở bài (1 điểm)
Nội dung (3
điểm)
2a
Thân bài
(6 điểm)
2b
Kĩ năng (2
điểm)
2c
Cảm xúc (1
điểm)
3
Kết bài (1 điểm)
4 Trình bày (0,5 điểm)
5
Dùng từ, đặt câu (0,5
điểm)
6 Sáng tạo (1 điểm)
Nội dung
- Giới thiệu được về người được tả.
- Trình bày rõ được 3 phần mở bài, thân
bài, kết bài.
- Tả được về ngoại hình, tính cách,
hoạt động, sở trường, sở thích, kỉ niệm
với người được tả, ....
- Viết câu đủ ý, diễn đạt đảm bảo nội
dung.
- Sắp xếp nội dung miêu tả theo trình
tự hợp lí.
- Lựa chọn từ ngữ có sức gợi tả để
làm nổi bật đặc điểm của người được
tả bằng sự cảm nhận của nhiều giác
quan; kết hợp sử dụng biện pháp so
sánh, nhân hóa, … để miêu tả.
- Thể hiện được cảm xúc khi tả.
- Nêu cảm nghĩ, nhận xét về người
được tả hoặc những điều em muốn
học tập ở người đó.
- Không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt;
chữ viết sạch, rõ ràng.
- Dùng từ, đặt câu đảm bảo nội dung, ý
nghĩa.
- Bài viết có sáng tạo trong việc sử
dụng từ ngữ, hình ảnh khi miêu tả.
- Sáng tạo trong cách tả để làm nổi bật
ấn tượng và tình cảm với người được tả.
Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các
mức độ.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
T
T
1
2
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Đọc hiểu
văn bản
Kiến
thức
Tiếng
Việt
Tổng số
1
Viết bài
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN TL
Mức 3
TN TL
Số câu
4
1
Số
điểm
2,5
1
Câu số
1,2,3,
4
5
Số câu
2
2
1
Số
điểm
1,5
2
1
Câu số
6,8
7, 9
10
Số câu
6
2
2
Số
điểm
4
2
2
Số câu
1
Số
điểm
10
Tổng
TN
TL
4
1
2,5
1
2
2
1,5
2
6
4
4
4
1
10
LLLL Lớp 5..........
Điểm Tiếng Việt
Bằng số
Bằng chữ
Đề số 01
Thứ ............... ngày .......... tháng ...... năm 2025
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
Năm học: 2024 - 2025
Môn Tiếng Việt - Lớp 5
Nhận xét của giáo viên
- Điểm đọc:.......... (Đọc thành tiếng:..........; đọc hiểu: ….......)
- Điểm viết:............
......................................................................................................
Số phách
......................................................................................................
......................................................................................................
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM)
I. Đọc thành tiếng (2 điểm)
- Học sinh đọc một đoạn văn, thơ (GV lựa chọn và chuẩn bị trước,
ghi rõ tên bài vào phiếu, từng HS bốc thăm, đọc thành tiếng) sau đó
trả lời một câu hỏi do GV nêu ra về nội dung của đoạn đọc.
II. Đọc hiểu (8 điểm)
*Đọc thầm bài văn sau:
CÓ NHỮNG DẤU CÂU
Có một người chẳng may đánh mất dấu phẩy. Anh ta trở nên sợ những câu
phức tạp và chỉ tìm những câu đơn giản. Đằng sau những câu đơn giản là những ý
nghĩ đơn giản.
Sau đó, không may, anh ta lại làm mất dấu chấm than. Anh bắt đầu nói khe khẽ,
đều đều, không ngữ điệu. Anh không cảm thán, không xuýt xoa. Không có gì có thể
làm anh ta sung sướng, mừng rỡ hay phẫn nộ nữa cả. Đằng sau đó là sự thờ ơ đối
với mọi chuyện.
Kế đó, anh ta đánh mất dấu chấm hỏi và chẳng bao giờ hỏi ai điều gì nữa. Mọi
sự kiện xảy ra ở đâu, dù trong vũ trụ hay trên mặt đất hay ngay trong nhà mình, anh
ta cũng không biết. Anh ta đã đánh mất khả năng học hỏi. Đằng sau đó là sự thiếu
quan tâm với mọi điều.
Một vài tháng sau, anh ta đánh mất dấu hai chấm. Từ đó anh ta không liệt kê
được nữa, không còn giải thích được hành vi của mình nữa. Anh ta đổ lỗi cho tất cả,
trừ chính mình.
Cứ mất dần các dấu, cuối cùng anh ta chỉ còn lại dấu ngoặc kép mà thôi. Anh ta
không phát biểu được một ý kiến nào của riêng mình nữa, lúc nào cũng chỉ trích,
dẫn lời của người khác. Thế là anh ta hoàn toàn quên mất cách tư duy. Cứ như vậy,
anh ta đi đến dấu chấm hết.
Thiếu những dấu câu trong một bài văn, có thể bạn chỉ bị điểm thấp vì bài văn
của bạn không hay, không ý nghĩa, nhưng đánh mất những dấu câu trong cuộc đời,
tuy không ai chấm điểm nhưng cuộc đời bạn cũng vô vị, cũng mất ý nghĩa như vậy.
Mong bạn hãy giữ gìn những dấu câu của mình, bạn nhé!
(Theo Hồng Phương)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. (1điểm)
a, Khi bị mất dấu câu, anh ta đã làm gì?
A. Tự trách mình.
B. Đổ lỗi cho bạn.
C. Đổ lỗi cho tất cả.
b, Sau khi đánh mất dấu chấm than, anh chàng trở thành một người như thế nào?
A. Rụt rè, nhút nhát, không dám đề nghị, nhờ cậy ai cả.
B. Trở thành một người kể lể dài dòng, không đi vào trọng tâm.
C. Trở thành một người không có cảm xúc.
Câu 2. (0,5điểm) Nếu bạn viết thiếu các dấu câu trong một bài văn thì:
A. Nó sẽ trở nên hấp dẫn và hay hơn.
B. Nó sẽ trở nên không hay, không có ý nghĩa.
C. Nó sẽ trở nên thú vị hơn trong mắt người đọc.
Câu 3. (0.5điểm) Điều gì xảy ra với anh chàng khi anh ta chỉ còn lại dấu ngoặc kép?
A. Trong đầu luôn tràn ngập những câu hỏi không có lời giải đáp. Đằng sau đó là sự
thiếu quan tâm với mọi điều.
B. Anh ta quên mất cách tư duy, chỉ biết trích dẫn lời của người khác mà không phát
biểu được ý kiến của mình.
C. Anh ta không thể chia sẻ, trò chuyện với những người xung quanh được nữa. Đằng
sau đó là sự thờ ơ đối với mọi chuyện.
Câu 4. (0.5điểm) Câu “Cứ như vậy, anh ta đi đến dấu chấm hết.” cho ta thấy anh ta là
một người:
A. Không có giá trị, sống một cuộc đời vô nghĩa.
B. Nghèo khổ, mất hết tiền bạc, của cải.
C. Cô đơn, không còn ai thân thích.
Câu 5. (1điểm) Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
…………………………………………………………………………………………...…..…………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………
Câu 6. (1điểm)
a, Từ “tư duy” cùng nghĩa với từ:
A. học hỏi
B. suy nghĩ
C. tranh luận
b, Câu nào dưới đây viết đúng quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài?
A. tôi thích đọc truyện về sherlock holmes ở nước anh.
B. Tôi thích đọc truyện về Sherlock Holmes ở nước Anh.
C. Tôi thích đọc truyện về Sherlock holmes ở nước Anh.
Câu 7. (1điểm) Đặt 1 câu ghép có sử dụng kết từ biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả
Câu 8. (0.5điểm) Hai câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?
“Có một người chẳng may đánh mất dấu phẩy. Anh ta trở nên sợ những câu phức
tạp và chỉ tìm những câu đơn giản.”
A. Lặp từ ngữ
B. Dùng từ ngữ nối
C. Thay thế từ ngữ
Câu 9. (1điểm) Xác định thành phần chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Kế đó, anh ta đánh mất dấu chấm hỏi và anh chẳng bao giờ hỏi ai điều gì nữa
Chủ ngữ: ……………………………………………………………………..…...…
Vị ngữ: …………………………………………………………………………….....
.....................................................................................................................................
Câu 10. (1điểm) Em hãy đóng vai là một dấu câu bất kì (dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai
chấm,……), nói 2 - 3 câu về tầm quan trọng của mình.
PHẦN 2. VIẾT (10 điểm)
Em hãy chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Em hãy tả một cảnh đẹp mà em yêu thích.
Đề 2: Em hãy tả một người mà em yêu quý.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC ĐỌC HIỂU – VIẾT - TIẾNG VIỆT 5
Câ
u
Đáp án
1
Ý a, C
Ý b, C
2
B
3
B
0,5 điểm
4
A
0,5 điểm
5
- Học sinh viết được 2-3 câu, nêu được ý nghĩa của câu chuyện.
- Dùng từ ngữ phù hợp, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả.
Ví dụ: Dấu câu không chỉ đơn thuần nói về ngữ pháp hay dấu câu
trong văn bản, mà còn phản ánh cách chúng ta sống, suy nghĩ và
thể hiện bản thân mình trong cuộc sống.
Có những dấu câu" không chỉ là bài học ngữ pháp, mà là bài
học làm người. Nó dạy ta rằng, để sống trọn vẹn, ta cần có suy
nghĩ sâu sắc, cảm xúc chân thật, tinh thần học hỏi và một bản sắc
riêng.
Nếu trong văn viết, dấu câu giúp làm rõ nghĩa thì trong cuộc
sống, biểu hiện cảm xúc, tư duy, thái độ sống cũng chính là “dấu
câu” giúp ta khẳng định bản thân. Khi mất những điều đó, con
người trở nên mờ nhạt, máy móc, sống không mục đích.
1 điểm
6
7
a, B
b, B
VD: Trời mưa to nên chúng tôi phải hoãn chuyến dã ngoại.
8
C
9
Chủ ngữ: anh ta , anh
Vị ngữ: đánh mất dấu chấm hỏi, chẳng bao giờ hỏi ai điều gì nữa
10
VD: Tôi là dấu chấm hỏi – đại diện cho sự tò mò và khát khao
khám phá. Nhờ tôi, con người không ngừng tìm kiếm, học hỏi và
Điểm
1 điểm
(Mỗi ý
đúng được
0,5 điểm)
0,5 điểm
1 điểm
(Mỗi ý
đúng được
0,5 điểm)
1 điểm
0,5 điểm
1 điểm
(Mỗi ý
đúng được
0,5 điểm)
1 điểm
phát triển.”
“Tôi là dấu chấm – người kết thúc để bắt đầu điều mới. Không có
tôi, mọi thứ sẽ kéo dài vô tận và mất đi sự mạch lạc.”
“Tôi là dấu chấm than – tiếng nói của cảm xúc! Có tôi, câu văn
trở nên sống động và đầy nhiệt huyết.”
“Tôi là dấu phẩy – người giúp câu văn thở. Nhờ có tôi, ý nghĩa trở
nên rõ ràng và dễ hiểu hơn, giúp người đọc không bị lạc giữa mê
cung từ ngữ.”
PHẦN 2. VIẾT (10 điểm)
Đề 1:
TT
Điểm thành phần
Nội dung
1 Mở bài (1 điểm)
Nội dung (3
điểm)
2a
Thân bài
(6 điểm)
2b
Kĩ năng (2
điểm)
2c
Cảm xúc (1
điểm)
3
Kết bài (1 điểm)
4 Trình bày (0,5 điểm)
5
Dùng từ, đặt câu (0,5
điểm)
6 Sáng tạo (1 điểm)
- Giới thiệu được về cảnh định tả.
- Trình bày rõ được 3 phần mở bài, thân
bài, kết bài.
- Tả được những sự vật, hiện tượng nổi
bật, làm nên vẻ đẹp riêng cho phong
cảnh được miêu tả.
- Viết câu đủ ý, diễn đạt đảm bảo nội
dung.
- Sắp xếp nội dung miêu tả theo trình tự
hợp lí.
- Lựa chọn từ ngữ có sức gợi tả để làm nổi
bật đặc điểm của sự vật, hiện tượng bằng
sự cảm nhận của nhiều giác quan; kết
hợp sử dụng biện pháp so sánh, nhân
hóa,… để miêu tả.
- Thể hiện được cảm xúc khi tả.
- Nêu suy nghĩ, nhận xét hoặc tình cảm,
cảm xúc đối với cảnh được miêu tả.
- Không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt;
chữ viết sạch, rõ ràng.
- Dùng từ, đặt câu đảm bảo nội dung, ý
nghĩa.
- Sử dụng từ ngữ giàu sức gợi tả và hình
ảnh so sánh, nhân hóa để cảnh vật hiện
ra sống động hơn. Bài viết có sáng tạo
trong cách dùng từ, diễn đạt.
Đề 2:
TT
Điểm thành phần
1 Mở bài (1 điểm)
Nội dung (3
điểm)
2a
Thân bài
(6 điểm)
2b
Kĩ năng (2
điểm)
2c
Cảm xúc (1
điểm)
3
Kết bài (1 điểm)
4 Trình bày (0,5 điểm)
5
Dùng từ, đặt câu (0,5
điểm)
6 Sáng tạo (1 điểm)
Nội dung
- Giới thiệu được về người được tả.
- Trình bày rõ được 3 phần mở bài, thân
bài, kết bài.
- Tả được về ngoại hình, tính cách,
hoạt động, sở trường, sở thích, kỉ niệm
với người được tả, ....
- Viết câu đủ ý, diễn đạt đảm bảo nội
dung.
- Sắp xếp nội dung miêu tả theo trình
tự hợp lí.
- Lựa chọn từ ngữ có sức gợi tả để
làm nổi bật đặc điểm của người được
tả bằng sự cảm nhận của nhiều giác
quan; kết hợp sử dụng biện pháp so
sánh, nhân hóa, … để miêu tả.
- Thể hiện được cảm xúc khi tả.
- Nêu cảm nghĩ, nhận xét về người
được tả hoặc những điều em muốn
học tập ở người đó.
- Không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt;
chữ viết sạch, rõ ràng.
- Dùng từ, đặt câu đảm bảo nội dung, ý
nghĩa.
- Bài viết có sáng tạo trong việc sử
dụng từ ngữ, hình ảnh khi miêu tả.
- Sáng tạo trong cách tả để làm nổi bật
ấn tượng và tình cảm với người được tả.
Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các
mức độ.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
T
T
1
2
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Đọc hiểu
văn bản
Kiến
thức
Tiếng
Việt
Tổng số
1
Viết bài
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN TL
Mức 3
TN TL
Số câu
4
1
Số
điểm
2,5
1
Câu số
1,2,3,
4
5
Số câu
2
2
1
Số
điểm
1,5
2
1
Câu số
6,8
7, 9
10
Số câu
6
2
2
Số
điểm
4
2
2
Số câu
1
Số
điểm
10
Tổng
TN
TL
4
1
2,5
1
2
2
1,5
2
6
4
4
4
1
10
 









Các ý kiến mới nhất