ĐHNN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần anh vũ
Ngày gửi: 10h:48' 06-05-2025
Dung lượng: 39.2 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: trần anh vũ
Ngày gửi: 10h:48' 06-05-2025
Dung lượng: 39.2 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG: THCS ĐỒNG HÓA
Họ và tên giáo viên:
TỔ: KHTN
Trần Anh Vũ
TÊN BÀI DẠY: TIẾT 43. KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Môn học/Hoạt động giáo dục: Công Nghệ; lớp: 9A, 9B
Thời gian thực hiện: (1tiết)
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh trong quá trình học
- Qua đó giáo viên đánh giá, điều chỉnh phương pháp dạy và truyền thụ kiến thức cho phù hợp.
- Năng lực: Học sinh có năng lực làm việc theo quy trình.
II.Thiết bị và học liệu:
- GV: Câu hỏi kiểm tra đáp án, thang điểm
- HS: Thước kẻ, bút chì, giấy kiểm tra.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra )
3. Tổ chức kiểm tra: 45/
3.1. Hình Thức ra đề: TN và tự luận.
3.2. Khung trận đề và khung đặc tả.
Khung ma trận
Số lượng câu hỏi cho từng mức độ nhận thức
TT
1
Chủ đề/ Bài
ĐỊNH
HƯỚNG
NGHỀ
NGHIỆP
Nội dung kiểm tra
Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ
Giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ
thống giáo dục quốc dân
Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ
tại Việt Nam
Lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
TT
1
Chương/Chủ đề
ĐỊNH HƯỚNG
NGHỀ NGHIỆP
Nội dung/Đơn vị kiến
thức
Nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ
Nhận biết
(TN)
2
Thông hiểu
(TL)
Vận dụng
(TL)
Vận dụng cao
(TL)
Tổng số câu hỏi
TN
TL
2
4
4
3
3
7
1
1
1
7
3
16
4,0
40
1
3,0
30
1
2,0
20
1
1,0
10
16
4,0
40
3
6,0
60
Mức độ đánh giá
Nhận biết
Trình bày được khái niệm nghề
nghiệp.
Trình bày được tầm quan trọng của
nghề nghiệp đối với con người và xã
hội
Kể tên được một số ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Trình bày được những đặc điểm của
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
TNKQ
TL
TL
TL
2
thuật, công nghệ.
Trình bày được những yêu cầu
chung của các ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
Nhận biết:
Giáo dục kĩ thuật, công nghệ Kể tên được những thành tố chính
trong hệ thống giáo dục quốc trong hệ thống giáo dục tại Việt
dân
Nam.
Nhận ra được các thời điểm có sự
phân luồng trong hệ thống giáo dục.
Nhận ra được cơ hội lựa chọn nghề
nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ
thống giáo dục
Trình bày được những hướng đi liên
quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc
THCS
Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo
dục tại Việt Nam.
Giải thích được các thời điểm có sự
phân luồng trong hệ thống giáo dục.
Giải thích được cơ hội lựa chọn
nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ
trong hệ thống giáo dục.
Giải thích được những hướng đi liên
quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc
THCS.
Thị trường lao động kĩ thuật, Nhận biết:
Trình bày được khái niệm về thị
công nghệ tại Việt Nam
trường lao động
Trình bày được các yếu tố ảnh
hưởng tới thị trường lao động
Trình bày được vai trò của thị
trường lao động trong việc định
4
3
Lựa chọn nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
Trình bày được các thông tin về thị
trường lao động trong lĩnh vực kĩ
thuật và công nghệ.
Nhận biết
Kể tên được một số lí thuyết lựa
chọn nghề nghiệp
Trình bày được các bước trong quy
trình lựa chọn nghề nghiệp.
Kể tên được một số năng lực cá
nhân phù hợp với một số ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
Trình bày được các yếu tố ảnh
hưởng tới quyết định lựa chọn nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ
Thông hiểu
Tóm tắt được một số lí thuyết cơ bản
về lựa chọn nghề nghiệp
Giải thích được các bước trong quy
trình lựa chọn nghề nghiệp.
Giải thích được sự phù hợp của cá
nhân với một số ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Giải thích được các yếu tố ảnh
hưởng tới quyết định lựa chọn nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
Vận dụng
Tự đánh giá được năng lực, sở thích,
cá tính của bản thân về mức độ phù
hợp với một số ngành nghề thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
7
1
1
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Xác định được các yếu tố ảnh hưởng
tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp
của bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
Vận dụng cao:
Tự đánh giá được năng lực, sở thích,
cá tính của bản thân, bối cảnh của
gia đình về mức độ phù hợp với một
số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
1
16
40
4
ĐỀ RA
I.
TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM)
Chọn phương án trả lời đúng trong các phương án A, B, C, D
Câu 1: Lập trình viên còn được gọi là:
A. Kĩ sư máy tính.
B. Nhà phát triển phần mềm.
C. Kĩ sư lập trình phần mềm.
D. Nhà thiết kế phần mềm, ứng dụng mới.
Câu 2: Công việc của thợ cơ khí là:
A. Lắp đặt, chế tạo, vận hành máy móc hoặc sửa chữa, phục hồi, thay thế các bộ phận hư hỏng trên máy móc.
1
30
3
1
20
2
1
10
1
B. Nghiên cứu, vận hành, theo dõi các hệ thống tự động, dây chuyền sản xuất tự động, phát hiện và sửa chữa cũng như khắc phục những sai sót của hệ
thống một cách kịp thời.
C. Phụ trách nghiên cứu, thiết kế, triển khai xây dựng và hoàn thiện những vấn đề liên quan đến hệ thống điện.
D. Chịu trách nhiệm lên kế hoạch triển khai các hệ thống mới, xử lý lỗi phần mềm và nâng cao hiệu suất của toàn bộ hệ thống.
Câu 3: Ưu điểm của mô hình đào tạo 9+ so với các hệ đào tạo cùng bậc hiện nay là
A. Học sinh gặp khó khăn trong việc di chuyển giữa hai trường để vừa học văn hóa và học nghề.
B. Vừa được học, vừa được trải nghiệm thực tế, không nhàm chán.
C. Sau khi tốt nghiệp được tuyển dụng làm việc ngay, không mất thời gian thử việc.
D. Giúp giải quyết khó khăn trong khâu phân luồng, giảm tải tình trạng thừa thầy thiếu thợ, thất nghiệp sau khi tốt nghiệp vì thiếu kỹ năng, không đáp
ứng được công việc thực tế…
Câu 4: Những người làm trong ngành nghề về quản trị cơ sở dữ liệu và mạng máy tính được học và đào tạo về chuyên môn nào?
A. Đào tạo chuyên sâu về mạng máy tính, lĩnh vực ngân hàng, cơ sở dữ liệu, quản trị dữ liệu.
B. Đào tạo chuyên sâu về mạng máy tính, viễn thông, IT, quản trị dữ liệu.
C. Đào tạo chuyên sâu về mạng máy tính, an ninh mạng, cơ sở dữ liệu, quản trị dữ liệu.
D. Đào tạo chuyên sâu về an ninh mạng, cơ sở dữ liệu, quản trị dữ liệu, viễn thông.
Câu 5: Muốn trở thành nhà quản trị cơ sở dữ liệu và mạng máy tính có thể làm việc tại đâu?
A. Làm việc tại các công ty viễn thông lớn hay các ngân hàng.
B. Làm việc tại các công ty chuyên về dữ liệu, các bộ phận quản trị mạng và dữ liệu của công ty, các công ty viễn thông lớn hay các ngân hàng.
C. Làm việc tại cục an ninh mạng quốc gia.
D. Làm việc tại các công ty chuyên về dữ liệu, các bộ phận quản trị mạng và các cơ sở nghiên cứu khoa học.
Câu 6: Em hiểu thế nào là ngành khoa học dữ liệu?
A. Là ngành khoa học liên quan đến việc khai phá, quản trị và phân tích dữ liệu để dự đoán các xu hướng trong tương lai và đưa ra các quyết
định, chiến lược hành động.
B. Là ngành nghiên cứu liên quan đến việc khai phá, quản trị và phân tích dữ liệu để dự đoán các xu hướng trong tương lai và đưa ra các quyết định,
chiến lược hành động.
C. Là ngành khoa học liên quan đến việc nghiên cứu, phân tích dữ liệu để dự đoán các xu hướng trong tương lai và đưa ra các quyết định, chiến lược.
D. Là ngành khoa học quản trị và phân tích dữ liệu, trích xuất các giá trị từ dữ liệu để tìm ra các hiểu biết, các tri thức hành động, các quyết định dẫn
dắt hành động.
Câu 7: Thị trường lao động là gì?
A. Là thị trường trao đổi hàng hóa sức lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động trên cơ sở thỏa thuận với nhau về tiền lương,
các điều kiện làm việc,...
B. Là người lao động bên bán, người sử dụng lao động bên mua.
C. Là hàng hóa sức lao động - toàn bộ thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động.
D. Là các loại hàng hóa, dịch vụ có trên thị trường để trao đổi và mua, bán.
Câu 8: Sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ có tác động như thế nào đối với thị trường lao động?
A. Tác động đến sự phát triển kinh tế của từng địa phương.
B. Tác động đến các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ.
C. Tác động đến các ngành nghề trong nền kinh tế cũng như các nhóm người lao động.
D. Tác động đến sự phát triển xã hội của đất nước.
Câu 9: Ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu là gì?
A. Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các ngành, nghề và kéo theo sự chuyển
dịch cơ cấu lao động tương ứng.
B. Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các ngành,
nghề và kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động tương ứng.
C. Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các địa phương.
D. Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế của địa phương làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các ngành, nghề và kéo
theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động tương ứng.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhóm nghệ thuật?
A. Dễ xúc động, có óc tưởng tượng phong phú; thích tự do.
B. Thích chụp hình, vẽ tranh, chơi nhạc cụ.
C. Thích các công việc mang tính sáng tạo.
D. Thao tác, vận động khéo léo; hứng thú vận hành, điều khiển máy móc.
Câu 11: Thế nào được gọi là nghề nghiệp lí tưởng?
A. Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng và năng lực, có thu nhập và xã hội trân trọng những gì chúng ta đã cống hiến.
B. Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng, năng lực và xã hội trân trọng những gì chúng ta đã cống hiến.
C. Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng và năng lực trong môi trường nghề nghiệp yêu thích và được trân trọng những gì chúng ta đã cống
hiến.
D. Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng và năng lực, phẩm chất, có thu nhập và xã hội trân trọng những gì chúng ta đã cống hiến.
Câu 12: Những công việc nào phù hợp với sở thích khám phá, sử dụng máy móc, làm những công việc sử dụng thao tác tay chân?
A. Toán học, nghiên cứu khoa học.
B. Ngân hàng, công nghệ thông tin.
C. Cơ khí, điện, công nghệ thông tin.
D. Cơ khí, sáng tác văn học, nghệ thuật.
Câu 13: Những người trầm tính, ít nói, có tính độc lập cao trong công việc phù hợp với những công việc nào trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Điện – điện tử, lập trình viên.
B. Lập trình viên, an ninh mạng.
C. Kiến trúc sư, an ninh mạng.
D. Cơ khí, điện – điện tử.
Câu 14: Những người có khả năng về kĩ thuật, công nghệ, tư duy hệ thống phù hợp với những công việc nào?
A. Điện – điện tử, lập trình viên, an ninh mạng,...
B. Lập trình viên, an ninh mạng, ngân hàng,...
C. Kiến trúc sư, an ninh mạng, xây dựng,...
D. Cơ khí, điện – điện tử, kiến trúc, xây dựng,...
Câu 15: Triết lí Ikigai có nghĩa là gì?
A. Lí do để hoàn thành sứ mệnh.
B. Lí do để hạnh phúc.
C. Lí do để làm việc.
D. Lí do để sống.
Câu 16: Ý nghĩa của lí thuyết mật mã Holland trong việc chọn nghề là
A. Là cơ sở để bản thân thích ứng với môi trường nghề nghiệp.
B. Là cơ sở để định hướng chọn nghề nghiệp hay ngành học tương lai.
C. Là cơ sở để khám phá tính cách bản thân.
D. Là cơ sở để hướng nghiệp trong nhà trường.
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: (3 điểm) Em hãy tóm tắt các lý thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp dưới đây và chỉ ra cách áp dụng lí thuyết trong chọn nghề cho bản thân.
Câu 2: (2 điểm) Theo em, một người khi lựa chọn nghề nghiệp thường dựa trên những yếu tố nào để có sự lựa chọn đúng đắn?
Câu 3: (1 điểm) Một người bạn của em cho rằng, khi chọn nghề cứ chọn nghề dễ xin việc và kiếm được nhiều tiền mà không cần quan tâm tới mình có
thích nghề đó hay không. Em hãy đưa ra lời khuyên giúp bạn có những bước chọn nghề đúng đắn.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I.TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM) Mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đ. án
B
A
A
C
B
A
A
C
B
D
A
C
B
D
D
B
II.TỰ LUẬN (6 ĐIỂM )
CÂU
Câu 1
3 Điểm
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
- Lý thuyết mật mã Holland:
+ Một người chọn nghề nghiệp phù hợp với tính cách sẽ dễ đạt được thành công và hài lòng với nghề nghiệp…
+ Thiên hướng nghề nghiệp là biểu hiện của tính cách, hầu như ai cũng có thể được xếp vào một trong sáu kiểu tính
1.0
cách. Thực tế, tính cách của một người có thể là sự kết hợp của hai hay ba nhóm tính cách khác nhau.
- Lý thuyết cây nghề nghiệp:
1,0
+ Phần “gốc rễ” thể hiện tính cách, sở thích, khả năng, giá trị nghề nghiệp của mỗi người…
+ Phần “quả” thể hiện mong muốn của con người đối với nghề nghiệp…
Câu 2
2 điểm
1,0
1,0
Theo em, một người khi lựa chọn nghề nghiệp thường dựa trên những yếu tố:
- Yếu tố chủ quan
+ Năng lực: Phù hợp với nghề nghiệp lựa chọn, sức khỏe tốt để thực hiện các công việc
+ Sở thích: Giúp có thêm động lực phát triển các kĩ năng, tư duy…
+ Cá tính: Tính cách phù hợp với ngành nghề đả chọn.
0,25
0,25
0,25
0,25
- Yếu tố khách quan
+ Nhà trường: Thông qua các hoạt động hướng nghiệp, trải nghiệm nắm được thông tin quý báu để có căn cứ xác định
nghề nghiệp trong tương lai.
+ Gia đình: Điều kiện, truyền thống gia đình, sự thành công của người thân ảnh hưởng lớn đến định hướng nghề nghiệp
trong tương lai.
0,25
+ Xã hội: Sự thay đổi của thị trường lao động, những định kiến, trào lưu ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề
0,25
nghiệp không đúng đắn.
+ Nhóm bạn: Nguồn tham khảo khi lựa chọn nghề nghiệp
0,25
Câu 3
1 điểm
Theo em, chọn nghề nghiệp, đầu tiên phải quan tâm tới sở thích của mình với công việc đó.
Nghề mình chọn sẽ đi theo bản thân mình cả cuộc đời.
Khi yêu thích, dù gặp khó khăn, trở ngại mình cũng vượt qua được.
Mặt khác, khi không quan tâm đến công việc mình làm, chỉ cần một chút khó khăn cũng khiến ta từ bỏ.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Tổng điểm
10,0
KÝ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
Họ và tên giáo viên:
TỔ: KHTN
Trần Anh Vũ
TÊN BÀI DẠY: TIẾT 43. KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Môn học/Hoạt động giáo dục: Công Nghệ; lớp: 9A, 9B
Thời gian thực hiện: (1tiết)
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh trong quá trình học
- Qua đó giáo viên đánh giá, điều chỉnh phương pháp dạy và truyền thụ kiến thức cho phù hợp.
- Năng lực: Học sinh có năng lực làm việc theo quy trình.
II.Thiết bị và học liệu:
- GV: Câu hỏi kiểm tra đáp án, thang điểm
- HS: Thước kẻ, bút chì, giấy kiểm tra.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra )
3. Tổ chức kiểm tra: 45/
3.1. Hình Thức ra đề: TN và tự luận.
3.2. Khung trận đề và khung đặc tả.
Khung ma trận
Số lượng câu hỏi cho từng mức độ nhận thức
TT
1
Chủ đề/ Bài
ĐỊNH
HƯỚNG
NGHỀ
NGHIỆP
Nội dung kiểm tra
Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ
Giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ
thống giáo dục quốc dân
Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ
tại Việt Nam
Lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
TT
1
Chương/Chủ đề
ĐỊNH HƯỚNG
NGHỀ NGHIỆP
Nội dung/Đơn vị kiến
thức
Nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ
Nhận biết
(TN)
2
Thông hiểu
(TL)
Vận dụng
(TL)
Vận dụng cao
(TL)
Tổng số câu hỏi
TN
TL
2
4
4
3
3
7
1
1
1
7
3
16
4,0
40
1
3,0
30
1
2,0
20
1
1,0
10
16
4,0
40
3
6,0
60
Mức độ đánh giá
Nhận biết
Trình bày được khái niệm nghề
nghiệp.
Trình bày được tầm quan trọng của
nghề nghiệp đối với con người và xã
hội
Kể tên được một số ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Trình bày được những đặc điểm của
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
TNKQ
TL
TL
TL
2
thuật, công nghệ.
Trình bày được những yêu cầu
chung của các ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
Nhận biết:
Giáo dục kĩ thuật, công nghệ Kể tên được những thành tố chính
trong hệ thống giáo dục quốc trong hệ thống giáo dục tại Việt
dân
Nam.
Nhận ra được các thời điểm có sự
phân luồng trong hệ thống giáo dục.
Nhận ra được cơ hội lựa chọn nghề
nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ
thống giáo dục
Trình bày được những hướng đi liên
quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc
THCS
Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo
dục tại Việt Nam.
Giải thích được các thời điểm có sự
phân luồng trong hệ thống giáo dục.
Giải thích được cơ hội lựa chọn
nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ
trong hệ thống giáo dục.
Giải thích được những hướng đi liên
quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc
THCS.
Thị trường lao động kĩ thuật, Nhận biết:
Trình bày được khái niệm về thị
công nghệ tại Việt Nam
trường lao động
Trình bày được các yếu tố ảnh
hưởng tới thị trường lao động
Trình bày được vai trò của thị
trường lao động trong việc định
4
3
Lựa chọn nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
Trình bày được các thông tin về thị
trường lao động trong lĩnh vực kĩ
thuật và công nghệ.
Nhận biết
Kể tên được một số lí thuyết lựa
chọn nghề nghiệp
Trình bày được các bước trong quy
trình lựa chọn nghề nghiệp.
Kể tên được một số năng lực cá
nhân phù hợp với một số ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
Trình bày được các yếu tố ảnh
hưởng tới quyết định lựa chọn nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ
Thông hiểu
Tóm tắt được một số lí thuyết cơ bản
về lựa chọn nghề nghiệp
Giải thích được các bước trong quy
trình lựa chọn nghề nghiệp.
Giải thích được sự phù hợp của cá
nhân với một số ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Giải thích được các yếu tố ảnh
hưởng tới quyết định lựa chọn nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
Vận dụng
Tự đánh giá được năng lực, sở thích,
cá tính của bản thân về mức độ phù
hợp với một số ngành nghề thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
7
1
1
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Xác định được các yếu tố ảnh hưởng
tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp
của bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
Vận dụng cao:
Tự đánh giá được năng lực, sở thích,
cá tính của bản thân, bối cảnh của
gia đình về mức độ phù hợp với một
số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
1
16
40
4
ĐỀ RA
I.
TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM)
Chọn phương án trả lời đúng trong các phương án A, B, C, D
Câu 1: Lập trình viên còn được gọi là:
A. Kĩ sư máy tính.
B. Nhà phát triển phần mềm.
C. Kĩ sư lập trình phần mềm.
D. Nhà thiết kế phần mềm, ứng dụng mới.
Câu 2: Công việc của thợ cơ khí là:
A. Lắp đặt, chế tạo, vận hành máy móc hoặc sửa chữa, phục hồi, thay thế các bộ phận hư hỏng trên máy móc.
1
30
3
1
20
2
1
10
1
B. Nghiên cứu, vận hành, theo dõi các hệ thống tự động, dây chuyền sản xuất tự động, phát hiện và sửa chữa cũng như khắc phục những sai sót của hệ
thống một cách kịp thời.
C. Phụ trách nghiên cứu, thiết kế, triển khai xây dựng và hoàn thiện những vấn đề liên quan đến hệ thống điện.
D. Chịu trách nhiệm lên kế hoạch triển khai các hệ thống mới, xử lý lỗi phần mềm và nâng cao hiệu suất của toàn bộ hệ thống.
Câu 3: Ưu điểm của mô hình đào tạo 9+ so với các hệ đào tạo cùng bậc hiện nay là
A. Học sinh gặp khó khăn trong việc di chuyển giữa hai trường để vừa học văn hóa và học nghề.
B. Vừa được học, vừa được trải nghiệm thực tế, không nhàm chán.
C. Sau khi tốt nghiệp được tuyển dụng làm việc ngay, không mất thời gian thử việc.
D. Giúp giải quyết khó khăn trong khâu phân luồng, giảm tải tình trạng thừa thầy thiếu thợ, thất nghiệp sau khi tốt nghiệp vì thiếu kỹ năng, không đáp
ứng được công việc thực tế…
Câu 4: Những người làm trong ngành nghề về quản trị cơ sở dữ liệu và mạng máy tính được học và đào tạo về chuyên môn nào?
A. Đào tạo chuyên sâu về mạng máy tính, lĩnh vực ngân hàng, cơ sở dữ liệu, quản trị dữ liệu.
B. Đào tạo chuyên sâu về mạng máy tính, viễn thông, IT, quản trị dữ liệu.
C. Đào tạo chuyên sâu về mạng máy tính, an ninh mạng, cơ sở dữ liệu, quản trị dữ liệu.
D. Đào tạo chuyên sâu về an ninh mạng, cơ sở dữ liệu, quản trị dữ liệu, viễn thông.
Câu 5: Muốn trở thành nhà quản trị cơ sở dữ liệu và mạng máy tính có thể làm việc tại đâu?
A. Làm việc tại các công ty viễn thông lớn hay các ngân hàng.
B. Làm việc tại các công ty chuyên về dữ liệu, các bộ phận quản trị mạng và dữ liệu của công ty, các công ty viễn thông lớn hay các ngân hàng.
C. Làm việc tại cục an ninh mạng quốc gia.
D. Làm việc tại các công ty chuyên về dữ liệu, các bộ phận quản trị mạng và các cơ sở nghiên cứu khoa học.
Câu 6: Em hiểu thế nào là ngành khoa học dữ liệu?
A. Là ngành khoa học liên quan đến việc khai phá, quản trị và phân tích dữ liệu để dự đoán các xu hướng trong tương lai và đưa ra các quyết
định, chiến lược hành động.
B. Là ngành nghiên cứu liên quan đến việc khai phá, quản trị và phân tích dữ liệu để dự đoán các xu hướng trong tương lai và đưa ra các quyết định,
chiến lược hành động.
C. Là ngành khoa học liên quan đến việc nghiên cứu, phân tích dữ liệu để dự đoán các xu hướng trong tương lai và đưa ra các quyết định, chiến lược.
D. Là ngành khoa học quản trị và phân tích dữ liệu, trích xuất các giá trị từ dữ liệu để tìm ra các hiểu biết, các tri thức hành động, các quyết định dẫn
dắt hành động.
Câu 7: Thị trường lao động là gì?
A. Là thị trường trao đổi hàng hóa sức lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động trên cơ sở thỏa thuận với nhau về tiền lương,
các điều kiện làm việc,...
B. Là người lao động bên bán, người sử dụng lao động bên mua.
C. Là hàng hóa sức lao động - toàn bộ thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động.
D. Là các loại hàng hóa, dịch vụ có trên thị trường để trao đổi và mua, bán.
Câu 8: Sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ có tác động như thế nào đối với thị trường lao động?
A. Tác động đến sự phát triển kinh tế của từng địa phương.
B. Tác động đến các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ.
C. Tác động đến các ngành nghề trong nền kinh tế cũng như các nhóm người lao động.
D. Tác động đến sự phát triển xã hội của đất nước.
Câu 9: Ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu là gì?
A. Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các ngành, nghề và kéo theo sự chuyển
dịch cơ cấu lao động tương ứng.
B. Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các ngành,
nghề và kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động tương ứng.
C. Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các địa phương.
D. Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế của địa phương làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các ngành, nghề và kéo
theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động tương ứng.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhóm nghệ thuật?
A. Dễ xúc động, có óc tưởng tượng phong phú; thích tự do.
B. Thích chụp hình, vẽ tranh, chơi nhạc cụ.
C. Thích các công việc mang tính sáng tạo.
D. Thao tác, vận động khéo léo; hứng thú vận hành, điều khiển máy móc.
Câu 11: Thế nào được gọi là nghề nghiệp lí tưởng?
A. Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng và năng lực, có thu nhập và xã hội trân trọng những gì chúng ta đã cống hiến.
B. Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng, năng lực và xã hội trân trọng những gì chúng ta đã cống hiến.
C. Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng và năng lực trong môi trường nghề nghiệp yêu thích và được trân trọng những gì chúng ta đã cống
hiến.
D. Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng và năng lực, phẩm chất, có thu nhập và xã hội trân trọng những gì chúng ta đã cống hiến.
Câu 12: Những công việc nào phù hợp với sở thích khám phá, sử dụng máy móc, làm những công việc sử dụng thao tác tay chân?
A. Toán học, nghiên cứu khoa học.
B. Ngân hàng, công nghệ thông tin.
C. Cơ khí, điện, công nghệ thông tin.
D. Cơ khí, sáng tác văn học, nghệ thuật.
Câu 13: Những người trầm tính, ít nói, có tính độc lập cao trong công việc phù hợp với những công việc nào trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Điện – điện tử, lập trình viên.
B. Lập trình viên, an ninh mạng.
C. Kiến trúc sư, an ninh mạng.
D. Cơ khí, điện – điện tử.
Câu 14: Những người có khả năng về kĩ thuật, công nghệ, tư duy hệ thống phù hợp với những công việc nào?
A. Điện – điện tử, lập trình viên, an ninh mạng,...
B. Lập trình viên, an ninh mạng, ngân hàng,...
C. Kiến trúc sư, an ninh mạng, xây dựng,...
D. Cơ khí, điện – điện tử, kiến trúc, xây dựng,...
Câu 15: Triết lí Ikigai có nghĩa là gì?
A. Lí do để hoàn thành sứ mệnh.
B. Lí do để hạnh phúc.
C. Lí do để làm việc.
D. Lí do để sống.
Câu 16: Ý nghĩa của lí thuyết mật mã Holland trong việc chọn nghề là
A. Là cơ sở để bản thân thích ứng với môi trường nghề nghiệp.
B. Là cơ sở để định hướng chọn nghề nghiệp hay ngành học tương lai.
C. Là cơ sở để khám phá tính cách bản thân.
D. Là cơ sở để hướng nghiệp trong nhà trường.
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: (3 điểm) Em hãy tóm tắt các lý thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp dưới đây và chỉ ra cách áp dụng lí thuyết trong chọn nghề cho bản thân.
Câu 2: (2 điểm) Theo em, một người khi lựa chọn nghề nghiệp thường dựa trên những yếu tố nào để có sự lựa chọn đúng đắn?
Câu 3: (1 điểm) Một người bạn của em cho rằng, khi chọn nghề cứ chọn nghề dễ xin việc và kiếm được nhiều tiền mà không cần quan tâm tới mình có
thích nghề đó hay không. Em hãy đưa ra lời khuyên giúp bạn có những bước chọn nghề đúng đắn.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I.TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM) Mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đ. án
B
A
A
C
B
A
A
C
B
D
A
C
B
D
D
B
II.TỰ LUẬN (6 ĐIỂM )
CÂU
Câu 1
3 Điểm
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
- Lý thuyết mật mã Holland:
+ Một người chọn nghề nghiệp phù hợp với tính cách sẽ dễ đạt được thành công và hài lòng với nghề nghiệp…
+ Thiên hướng nghề nghiệp là biểu hiện của tính cách, hầu như ai cũng có thể được xếp vào một trong sáu kiểu tính
1.0
cách. Thực tế, tính cách của một người có thể là sự kết hợp của hai hay ba nhóm tính cách khác nhau.
- Lý thuyết cây nghề nghiệp:
1,0
+ Phần “gốc rễ” thể hiện tính cách, sở thích, khả năng, giá trị nghề nghiệp của mỗi người…
+ Phần “quả” thể hiện mong muốn của con người đối với nghề nghiệp…
Câu 2
2 điểm
1,0
1,0
Theo em, một người khi lựa chọn nghề nghiệp thường dựa trên những yếu tố:
- Yếu tố chủ quan
+ Năng lực: Phù hợp với nghề nghiệp lựa chọn, sức khỏe tốt để thực hiện các công việc
+ Sở thích: Giúp có thêm động lực phát triển các kĩ năng, tư duy…
+ Cá tính: Tính cách phù hợp với ngành nghề đả chọn.
0,25
0,25
0,25
0,25
- Yếu tố khách quan
+ Nhà trường: Thông qua các hoạt động hướng nghiệp, trải nghiệm nắm được thông tin quý báu để có căn cứ xác định
nghề nghiệp trong tương lai.
+ Gia đình: Điều kiện, truyền thống gia đình, sự thành công của người thân ảnh hưởng lớn đến định hướng nghề nghiệp
trong tương lai.
0,25
+ Xã hội: Sự thay đổi của thị trường lao động, những định kiến, trào lưu ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề
0,25
nghiệp không đúng đắn.
+ Nhóm bạn: Nguồn tham khảo khi lựa chọn nghề nghiệp
0,25
Câu 3
1 điểm
Theo em, chọn nghề nghiệp, đầu tiên phải quan tâm tới sở thích của mình với công việc đó.
Nghề mình chọn sẽ đi theo bản thân mình cả cuộc đời.
Khi yêu thích, dù gặp khó khăn, trở ngại mình cũng vượt qua được.
Mặt khác, khi không quan tâm đến công việc mình làm, chỉ cần một chút khó khăn cũng khiến ta từ bỏ.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Tổng điểm
10,0
KÝ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
 








Các ý kiến mới nhất