Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hòa
Ngày gửi: 09h:50' 19-04-2020
Dung lượng: 328.0 KB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hòa
Ngày gửi: 09h:50' 19-04-2020
Dung lượng: 328.0 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
Bài 2: Đường kính và dây của đường tròn
Trắc nghiệm
Câu 1: Cho (O;10cm), một dây của đường tròn (O) có độ dài bằng 12cm. Khoảng cách từ tâm O đến dây này là
10cm B. 6m C. 8cm D. 11cm.
Câu 2: Cho đường tròn (O;5), dây AB không đi qua O. Từ O kẻ OM vuông góc với AB (MϵAB), biết OM=3cm. Khi đó độ dài dây AB bằng
4cm B. 8cm C. 6cm D. 5cm.
Câu 3: Cho tam giác đều ABC có độ dài cạnh bằng 9cm. Khi đó bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là
cm B. cm C. 4cm D. 2cm.
Câu 4: Độ dài cạnh tam giác đều nội tiếp đường tròn (O; R) bằng
B. C. R D. Đáp án khác.
Câu 5: Cho hình vẽ bên. Biết BC=8cm; OB=5cm.
Độ dài AB là
A. 20cm B. cm
C.cm D. cm.
Câu 6: Cho đường tròn tâm O ngoại tiếp tam giác ABC cân tại A . Gọi D và E lần lượt là trung điểm của AC và AB, G là trọng tâm của tam giác ABC. Câu nào sau đây đúng
E, D, G thẳng hàng B. O là trực tâm ∆BDG
C.OG﬩BD. D. Cả 3 đáp án đều sai.
Câu 7: Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB, lấy điểm C nằm trên đường tròn. Đường thẳng d vuông góc với OC tại C , cắt AB tại E. Gọi D là hình chiếu của C lên AB. Hệ thức nào sau đây đúng
A.=ED.DO B.=OD.OE C. =OE.ED D.CA=EO.
Câu 8: Cho đường tròn (O;2). Vẽ hai dây AB và CD vuông góc với nhau. Diện tích lớn nhất của tứ giác ABCD là
A.4 B.2 C. 2 D.8.
Tự luận
Bài 1: Cho tam giác ABC, đường cao BH và CK. Chứng minh rằng:
4 điểm B, H, C, K cùng thuộc một đường tròn.
HKBài 2: Tứ giác ABCD vuông tại B và D.
Chứng minh rằng 4 điểm A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn.
So sánh độ dài AC và BD. Nếu AC=BD thì tứ giác ABCD là hình gì?
Bài 3: Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB và dây EF không cắt đường kính. Gọi I và K lần lượt là các chân đường vuông góc kẻ từ A và B đến EF. Chứng minh rằng: IE=KF.
Bài 4: Cho đường tròn tâm O, điểm A nằm bên trong đường tròn, điểm B nằm bên ngoài đường tròn sao cho trung điểm I của AB nằm bên trong đường tròn. Vẽ dây cung CD vuông góc với OI tại I. Tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao?
Bài 5: Cho đường tròn (O), đường kính AD=2R. Vẽ cung tâm D bán kính R, cung này cắt đường tròn (O) tại B và C.
Tứ giác OBDC là hình gì? Vì sao?
Tính số đo các góc CBD, CBO, OBA.
Chứng minh rằng tam giác ABC là tam giác đều.
Bài 6:
Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB, dây cung CD. Các đường vuông góc với CD tại C và D tương ứng cắt AB tại M và N. Chứng minh AM=BN.
Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB. Trên AB lấy các điểm M, N sao cho AM=BN. Qua M và qua N, kẻ các đường thẳng song song với nhau, chúng cắt nửa đường tròn lần lượt ở C và D. Chứng minh rằng MC và ND vuông góc với CD.
Bài 7: Cho đường tròn tâm O, đường kính AB. Dây CD cắt AB tại I. Gọi H và K lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ A và B đến CD. Chứng minh rằng CH=DK.
Bài 3: Liên hệ giữa dây và khoảng cách
từ tâm đến dây
Trắc nghiệm
Câu 1: Cho đường tròn (O) đường kính 6cm, dây AB bằng 2cm. Khoảng cách từ O đến AB bằng
cm B. cm C. 4cm D. 2cm.
Câu 2: Cho ∆ABC nội tiếp đường tròn (O) có độ lớn góc A lớn nhất và độ lớn góc C nhỏ nhất. Gọi OH, OI, OK theo thứ tự là khoảng cách từ tâm O đến BC, AC, AB. Kết luận nào sau đây là
Trắc nghiệm
Câu 1: Cho (O;10cm), một dây của đường tròn (O) có độ dài bằng 12cm. Khoảng cách từ tâm O đến dây này là
10cm B. 6m C. 8cm D. 11cm.
Câu 2: Cho đường tròn (O;5), dây AB không đi qua O. Từ O kẻ OM vuông góc với AB (MϵAB), biết OM=3cm. Khi đó độ dài dây AB bằng
4cm B. 8cm C. 6cm D. 5cm.
Câu 3: Cho tam giác đều ABC có độ dài cạnh bằng 9cm. Khi đó bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là
cm B. cm C. 4cm D. 2cm.
Câu 4: Độ dài cạnh tam giác đều nội tiếp đường tròn (O; R) bằng
B. C. R D. Đáp án khác.
Câu 5: Cho hình vẽ bên. Biết BC=8cm; OB=5cm.
Độ dài AB là
A. 20cm B. cm
C.cm D. cm.
Câu 6: Cho đường tròn tâm O ngoại tiếp tam giác ABC cân tại A . Gọi D và E lần lượt là trung điểm của AC và AB, G là trọng tâm của tam giác ABC. Câu nào sau đây đúng
E, D, G thẳng hàng B. O là trực tâm ∆BDG
C.OG﬩BD. D. Cả 3 đáp án đều sai.
Câu 7: Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB, lấy điểm C nằm trên đường tròn. Đường thẳng d vuông góc với OC tại C , cắt AB tại E. Gọi D là hình chiếu của C lên AB. Hệ thức nào sau đây đúng
A.=ED.DO B.=OD.OE C. =OE.ED D.CA=EO.
Câu 8: Cho đường tròn (O;2). Vẽ hai dây AB và CD vuông góc với nhau. Diện tích lớn nhất của tứ giác ABCD là
A.4 B.2 C. 2 D.8.
Tự luận
Bài 1: Cho tam giác ABC, đường cao BH và CK. Chứng minh rằng:
4 điểm B, H, C, K cùng thuộc một đường tròn.
HK
Chứng minh rằng 4 điểm A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn.
So sánh độ dài AC và BD. Nếu AC=BD thì tứ giác ABCD là hình gì?
Bài 3: Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB và dây EF không cắt đường kính. Gọi I và K lần lượt là các chân đường vuông góc kẻ từ A và B đến EF. Chứng minh rằng: IE=KF.
Bài 4: Cho đường tròn tâm O, điểm A nằm bên trong đường tròn, điểm B nằm bên ngoài đường tròn sao cho trung điểm I của AB nằm bên trong đường tròn. Vẽ dây cung CD vuông góc với OI tại I. Tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao?
Bài 5: Cho đường tròn (O), đường kính AD=2R. Vẽ cung tâm D bán kính R, cung này cắt đường tròn (O) tại B và C.
Tứ giác OBDC là hình gì? Vì sao?
Tính số đo các góc CBD, CBO, OBA.
Chứng minh rằng tam giác ABC là tam giác đều.
Bài 6:
Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB, dây cung CD. Các đường vuông góc với CD tại C và D tương ứng cắt AB tại M và N. Chứng minh AM=BN.
Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB. Trên AB lấy các điểm M, N sao cho AM=BN. Qua M và qua N, kẻ các đường thẳng song song với nhau, chúng cắt nửa đường tròn lần lượt ở C và D. Chứng minh rằng MC và ND vuông góc với CD.
Bài 7: Cho đường tròn tâm O, đường kính AB. Dây CD cắt AB tại I. Gọi H và K lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ A và B đến CD. Chứng minh rằng CH=DK.
Bài 3: Liên hệ giữa dây và khoảng cách
từ tâm đến dây
Trắc nghiệm
Câu 1: Cho đường tròn (O) đường kính 6cm, dây AB bằng 2cm. Khoảng cách từ O đến AB bằng
cm B. cm C. 4cm D. 2cm.
Câu 2: Cho ∆ABC nội tiếp đường tròn (O) có độ lớn góc A lớn nhất và độ lớn góc C nhỏ nhất. Gọi OH, OI, OK theo thứ tự là khoảng cách từ tâm O đến BC, AC, AB. Kết luận nào sau đây là
 








Các ý kiến mới nhất