Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
GŨA HỌC KỲ 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Trang
Ngày gửi: 21h:08' 29-10-2024
Dung lượng: 33.0 KB
Số lượt tải: 330
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Trang
Ngày gửi: 21h:08' 29-10-2024
Dung lượng: 33.0 KB
Số lượt tải: 330
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Trịnh Hoài Đức
Thứ…..ngày…..tháng …..năm 2024
Lớp : 2.....
Khảo sát giữa học kỳ I
Họ và tên:………………………...........
Môn : Tiếng Việt ( Đọc hiểu)
Thời gian : 30 Phút
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc thành tiếng: .........
......................................................................................
Đọc hiểu:
.........
......................................................................................
Điểm chung:
.........
........................................................................................
Đọc thầm bài văn sau:
BÁC HỒ RÈN LUYỆN THÂN THỂ.
Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sáng nào Bác cũng dậy sớm luyện tập. Bác tập chạy
ở bờ suối. Bác còn tập leo núi. Bác chọn những ngọn núi cao nhất trong vùng để leo
lên với đôi bàn chân không. Có đồng chí nhắc:
- Bác nên đi giày cho khỏi đau chân.
- Cảm ơn chú. Bác tập leo chân không cho quen.
Sau giờ tập, Bác tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét.
(Theo tập sách ĐẦU NGUỒN)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng và làm các bài
tập sau:
Câu 1. Câu chuyện này kể về việc gì? ( 0,5 điểm)
A. Bác Hồ ở chiến khu Việt Bắc
B. Bác Hồ rèn luyện thân thể.
C. Bác Hồ đi thăm trại nhi đồng
Câu 2. Bác chọn những ngọn núi như thế nào để tập? ( 0,5 điểm)
A. Những ngọn núi cao nhất trong vùng.
B. Những ngọn núi thấp nhất trong vùng
C. Những ngọn núi thẳng đứng trong vùng.
Câu 3. Bác rèn luyện thân thể bằng những cách nào? ( 0,5 Điểm)
A. Dậy sớm luyện tập.
B. Dậy sớm luyện tập, chạy, leo núi.
C. Dậy sớm luyện tập, chạy, leo núi, tắm nước lạnh.
Câu 4. Người đồng chí khuyên Bác điều gì? ( 0,5 điểm)
A. Bác nên đi giày khi leo núi.
B. Bác nên đi dép khi leo núi.
C. Bác nên đi chân không khi leo núi.
Câu 5 .Qua câu chuyện em thấy Bác Hồ là người như thế nào?( 1điểm )
.............................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.........
Câu 6. Từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt động? ( 0,5 điểm)
A.
B. thân thể
C. leo trèo
D. nhỏ xíu
Câu 7. Câu “Bác tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét.” thuộc kiểu câu
gì? ( 0,5 điểm)
A. Ai là gì?
B. Ai thế nào?
C. Ai làm gì?
Câu 8. Dòng nào dưới đây là các từ chỉ sự vật: ( 0.5 điểm)
A. cây táo, bộ đội, trắng tinh.
B. cô giáo, cái bàn, con thỏ.
C. cô giáo, màu hồng, con thỏ.
Câu 9. Để có sức khoẻ tốt em cần phải làm gì? ( 1 điểm)
..............................................................................................................................
................................................................................................................................
Câu 10. Đặt câu theo mẫu: Ai/làm gì ?
....................................................................................................
Đáp án (6 điểm)
Câu
1
2
3
4
6
7
8
Đáp án
A
A
C
C
B
C
B
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 5.(1 điểm): HS nêu nếu đạt ý đúng GV cho điểm tùy ý
( Bác Hồ là người cần cù, chăm chỉ, siêng năng tập thể dục để cơ thể khoẻ mạnh.)
Câu 9 ( 0,5 điểm) HS nêu nếu đạt ý đúng GV cho điểm tùy ý
(Để có sức khỏe tốt em phải:ăn uống đầy đủ, sinh hoạt đúng giờ, chăm tập thể
dục,...)
Câu 10.(1 điểm): HS đặt được câu theo đúng mẫu
Ma trận đề khảo sát GKI
Môn : TIẾNG VIỆT LỚP 2
Năm học 2024 - 2025
Mức 1
TT
Chủ đề
Số câu
1
Nội dung văn bản
- Từ chỉ hoạt động, sự vật, đặc
điểm.
2
TN
Mức 3
TL TN TL
4
1
1
Tổng
6
Câu số
Số điểm
Kiến thức Tiếng Việt
T
L
TN
Mức 2
Số câu
2
2
1
1
4
2
4
Câu số
- Mở rộng vốn từ Bốn mùa; Thiên
nhiên
- Phân biệt các bộ phận trả lời câu
hỏi (Ai? Làm gì? thế nào? ở đâu?)
Số điểm
1
1
2
- Dấu phẩy; dấu chấm; dấu chấm
than.
Tổng số câu
6
2
1
1
10
Tổng số
6
3
1
10
Số điểm
3
2
1
6
* Viết :
1/ Bài viết 1:
Em học vẽ
Hôm nay trong lớp học
Với giấy trắng, bút màu
Nắn nót em ngồi vẽ
Lung linh bầu trời sao.
Vẽ ông trăng trên sao
Rải ánh vàng đầy ngõ
Vẽ cánh diều no gió
Vi vu giữa trời xanh/
2/ Bài viết 2 :
Em hãy viết một bưu thiếp chúc mừng sinh nhật một người thân dựa theo gợi ý
sau :
a. Em sẽ viết bưu thiếp gửi cho ai ?
b. Em viết bưu thiếp đó nhân dịp gì ?
c. Em sẽ viết những nội dung gì trong bưu thiếp ?
.................................................................................................................................
ĐÁP ÁN
* VIẾT:
1. BÀI VIẾT 1(4 điểm) – Thời gian 15 phút
- Tốc độ viết đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả( bài viết không mắc quá 5 lỗi) đạt : 1 điểm. Học sinh sai từ 6
đến 8 lỗi đạt: 0,5 điểm; sai 9 đến 10 lỗi đạt: 0,25 điểm. Sai trên 10 lỗi: 0 điểm.
- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm. Tùy mức độ sai sót của học sinh
mà giáo viên cho các điểm còn lại( 0,5 điểm; 0,25 điểm).
2. BÀI VIẾT 2 (6 điểm): Có gợi ý
- Đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nội dung, đủ ý (theo yêu cầu) 3 điểm: Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý
theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài đạt tối đa 3 điểm. Trường hợp viết thiếu ý, câu văn
chưa rõ nghĩa thì giáo viên cho các thang điểm còn lại.
- Kỹ năng (3 điểm):
+ Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng: 1 điểm
+ Bài làm biết dùng từ phù hợp, đặt câu sáng rõ nghĩa, có hình ảnh (so sánh, nhân
hóa, liên tưởng…): 1 điểm.
+ Bài viết có những liên tưởng sáng tạo, thú vị…: 1 điểm
Lưu ý: Tùy khả năng của các em thể hiện trong bài viết mà giáo viên cho các
thang điểm còn lại.
Bài viết đảm bảo số câu, rõ nội dung nhưng chữ viết dơ, sai mẫu khoảng cách
….trừ 1 điểm toàn bài.
Thứ…..ngày…..tháng …..năm 2024
Lớp : 2.....
Khảo sát giữa học kỳ I
Họ và tên:………………………...........
Môn : Tiếng Việt ( Đọc hiểu)
Thời gian : 30 Phút
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc thành tiếng: .........
......................................................................................
Đọc hiểu:
.........
......................................................................................
Điểm chung:
.........
........................................................................................
Đọc thầm bài văn sau:
BÁC HỒ RÈN LUYỆN THÂN THỂ.
Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sáng nào Bác cũng dậy sớm luyện tập. Bác tập chạy
ở bờ suối. Bác còn tập leo núi. Bác chọn những ngọn núi cao nhất trong vùng để leo
lên với đôi bàn chân không. Có đồng chí nhắc:
- Bác nên đi giày cho khỏi đau chân.
- Cảm ơn chú. Bác tập leo chân không cho quen.
Sau giờ tập, Bác tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét.
(Theo tập sách ĐẦU NGUỒN)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng và làm các bài
tập sau:
Câu 1. Câu chuyện này kể về việc gì? ( 0,5 điểm)
A. Bác Hồ ở chiến khu Việt Bắc
B. Bác Hồ rèn luyện thân thể.
C. Bác Hồ đi thăm trại nhi đồng
Câu 2. Bác chọn những ngọn núi như thế nào để tập? ( 0,5 điểm)
A. Những ngọn núi cao nhất trong vùng.
B. Những ngọn núi thấp nhất trong vùng
C. Những ngọn núi thẳng đứng trong vùng.
Câu 3. Bác rèn luyện thân thể bằng những cách nào? ( 0,5 Điểm)
A. Dậy sớm luyện tập.
B. Dậy sớm luyện tập, chạy, leo núi.
C. Dậy sớm luyện tập, chạy, leo núi, tắm nước lạnh.
Câu 4. Người đồng chí khuyên Bác điều gì? ( 0,5 điểm)
A. Bác nên đi giày khi leo núi.
B. Bác nên đi dép khi leo núi.
C. Bác nên đi chân không khi leo núi.
Câu 5 .Qua câu chuyện em thấy Bác Hồ là người như thế nào?( 1điểm )
.............................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.........
Câu 6. Từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt động? ( 0,5 điểm)
A.
B. thân thể
C. leo trèo
D. nhỏ xíu
Câu 7. Câu “Bác tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét.” thuộc kiểu câu
gì? ( 0,5 điểm)
A. Ai là gì?
B. Ai thế nào?
C. Ai làm gì?
Câu 8. Dòng nào dưới đây là các từ chỉ sự vật: ( 0.5 điểm)
A. cây táo, bộ đội, trắng tinh.
B. cô giáo, cái bàn, con thỏ.
C. cô giáo, màu hồng, con thỏ.
Câu 9. Để có sức khoẻ tốt em cần phải làm gì? ( 1 điểm)
..............................................................................................................................
................................................................................................................................
Câu 10. Đặt câu theo mẫu: Ai/làm gì ?
....................................................................................................
Đáp án (6 điểm)
Câu
1
2
3
4
6
7
8
Đáp án
A
A
C
C
B
C
B
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 5.(1 điểm): HS nêu nếu đạt ý đúng GV cho điểm tùy ý
( Bác Hồ là người cần cù, chăm chỉ, siêng năng tập thể dục để cơ thể khoẻ mạnh.)
Câu 9 ( 0,5 điểm) HS nêu nếu đạt ý đúng GV cho điểm tùy ý
(Để có sức khỏe tốt em phải:ăn uống đầy đủ, sinh hoạt đúng giờ, chăm tập thể
dục,...)
Câu 10.(1 điểm): HS đặt được câu theo đúng mẫu
Ma trận đề khảo sát GKI
Môn : TIẾNG VIỆT LỚP 2
Năm học 2024 - 2025
Mức 1
TT
Chủ đề
Số câu
1
Nội dung văn bản
- Từ chỉ hoạt động, sự vật, đặc
điểm.
2
TN
Mức 3
TL TN TL
4
1
1
Tổng
6
Câu số
Số điểm
Kiến thức Tiếng Việt
T
L
TN
Mức 2
Số câu
2
2
1
1
4
2
4
Câu số
- Mở rộng vốn từ Bốn mùa; Thiên
nhiên
- Phân biệt các bộ phận trả lời câu
hỏi (Ai? Làm gì? thế nào? ở đâu?)
Số điểm
1
1
2
- Dấu phẩy; dấu chấm; dấu chấm
than.
Tổng số câu
6
2
1
1
10
Tổng số
6
3
1
10
Số điểm
3
2
1
6
* Viết :
1/ Bài viết 1:
Em học vẽ
Hôm nay trong lớp học
Với giấy trắng, bút màu
Nắn nót em ngồi vẽ
Lung linh bầu trời sao.
Vẽ ông trăng trên sao
Rải ánh vàng đầy ngõ
Vẽ cánh diều no gió
Vi vu giữa trời xanh/
2/ Bài viết 2 :
Em hãy viết một bưu thiếp chúc mừng sinh nhật một người thân dựa theo gợi ý
sau :
a. Em sẽ viết bưu thiếp gửi cho ai ?
b. Em viết bưu thiếp đó nhân dịp gì ?
c. Em sẽ viết những nội dung gì trong bưu thiếp ?
.................................................................................................................................
ĐÁP ÁN
* VIẾT:
1. BÀI VIẾT 1(4 điểm) – Thời gian 15 phút
- Tốc độ viết đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả( bài viết không mắc quá 5 lỗi) đạt : 1 điểm. Học sinh sai từ 6
đến 8 lỗi đạt: 0,5 điểm; sai 9 đến 10 lỗi đạt: 0,25 điểm. Sai trên 10 lỗi: 0 điểm.
- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm. Tùy mức độ sai sót của học sinh
mà giáo viên cho các điểm còn lại( 0,5 điểm; 0,25 điểm).
2. BÀI VIẾT 2 (6 điểm): Có gợi ý
- Đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nội dung, đủ ý (theo yêu cầu) 3 điểm: Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý
theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài đạt tối đa 3 điểm. Trường hợp viết thiếu ý, câu văn
chưa rõ nghĩa thì giáo viên cho các thang điểm còn lại.
- Kỹ năng (3 điểm):
+ Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng: 1 điểm
+ Bài làm biết dùng từ phù hợp, đặt câu sáng rõ nghĩa, có hình ảnh (so sánh, nhân
hóa, liên tưởng…): 1 điểm.
+ Bài viết có những liên tưởng sáng tạo, thú vị…: 1 điểm
Lưu ý: Tùy khả năng của các em thể hiện trong bài viết mà giáo viên cho các
thang điểm còn lại.
Bài viết đảm bảo số câu, rõ nội dung nhưng chữ viết dơ, sai mẫu khoảng cách
….trừ 1 điểm toàn bài.
 









Các ý kiến mới nhất