Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
HÓA 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Kiên
Ngày gửi: 08h:57' 16-09-2024
Dung lượng: 619.5 KB
Số lượt tải: 137
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Kiên
Ngày gửi: 08h:57' 16-09-2024
Dung lượng: 619.5 KB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 30 / 10 / 2022
BUỔI 4 : CHỦ ĐỀ : PHÂN TỬ – ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Năng lực:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về phân tử, đơn chất, hợp chất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác để tìm hiểu
về phân tử, đơn chất, hợp chất, tính khối lượng phân tử theo đơn vị amu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong việc giải thích
được sự lan toả của chất (mùi, màu sắc,…)
2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức KHTN: Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất.
- Tìm hiểu tự nhiên: Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất, hợp chất;
tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được sự lan toả của
chất (mùi, màu sắc,…)
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm chỉ: Chăm học, chịu khó tìm tòi thông tin và thực hiện các
nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về phân tử, đơn chất, hợp chất.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong thảo luận nhóm nhằm tìm hiểu về
phân tử, đơn chất, hợp chất; tính khối lượng phân tử bằng đơn vị amu
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Hình ảnh 5.1, 5.2, 5.3, hoặc mô hình phân tử của một số chất.
- Hình ảnh, video ứng dụng một số đơn chất và hợp chất.
- Phiếu học tập.
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Video thí nghiệm: hoà tan thuốc tím vào nước
2. Học sinh:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
III. Tiến trình dạy học
A. KIẾN THỨC LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
I. Đơn chất và hợp chất
1. Đơn chất
- Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
Ví dụ:
+ Đồng (copper) được tạo nên từ một nguyên tố đồng.
+ Khí oxygen được tạo nên từ nguyên tố oxygen.
+ Khí nitrogen được tạo nên từ nguyên tố nitrogen.
- Một nguyên tố thường chỉ tạo nên một dạng đơn chất. Tuy nhiên, một số
nguyên tố có thể tạo nên các dạng đơn chất khác nhau.
Ví dụ:
+ Carbon tạo nên các dạng đơn chất như than chì, than gỗ, kim cương …
+ Phosphorus tạo nên các dạng đơn chất như phosphorus đỏ, phosphorus
trắng; …
+ Oxygen tạo nên các dạng đơn chất như oxygen (O2), ozone (O3).
- Đơn chất được phân loại thành kim loại, phi kim, khí hiếm tạo nên từ
nguyên tố kim loại, phi kim và khí hiếm tương ứng.
- Ở điều kiện thường:
+ Các kim loại như đồng, sắt, nhôm … tồn tại ở thể rắn (trừ Hg tồn tại ở thể
lỏng);
+ Các phi kim có thể tồn tại ở thể rắn (như sulfur, carbon, …), thể khí (như
hydrogen, nitrogen, …) và thể lỏng như bromine.
+ Các khí hiếm đều tồn tại ở thể khí.
- Ứng dụng của một số đơn chất:
- Đơn chất đồng (copper) dùng làm lõi dây điện, que hàn đồng, đúc tượng,
nam châm điện từ, các động cơ máy móc, đồ trang trí nội thất bằng đồng, …
- Hydrogen: làm nhiên liệu cho động cơ xe, tên lửa, bơm khinh khí cầu, bóng
thám không; dùng trong đèn xì oxygen - hydrogen, là nguyên liệu sản xuất
NH3, HCl và nhiều hợp chất hữu cơ, …
- Carbon: chế tạo ruột bút chì, điện cực, đồ trang sức, mũi khoan kim cương,
than đốt, …
Mở rộng: Tên của đơn chất thường trùng với tên của nguyên tố, trừ một
số trường hợp. Ví dụ: Ozone tạo nên từ oxygen, than chì và kim cương tạo
nên từ carbon.
2. Hợp chất
- Hợp chất là chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học.
Ví dụ:
+ Nước là hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố H và O.
+ Carbon dioxide là hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố C và O.
+ Muối ăn là hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố là Na và Cl.
+ Calcium carbonate là hợp chất được tạo nên từ ba nguyên tố Ca, C và O
- Hợp chất được phân loại thành:
+ Hợp chất vô cơ: nước, carbon dioxide; muối ăn; calcium carbonate …
+ Hợp chất hữu cơ: glucose; protein; saccharose; …
II. Phân tử
1. Khái niệm
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với
nhau và thể hiện đẩy đủ tính chất hóa học của chất.
- Phân tử đơn chất được tạo nên bởi các nguyên tử của cùng một
nguyên tố hóa học.
Ví dụ:
+ Hai nguyên tử nitrogen liên kết với nhau tạo thành phân tử nitrogen.
- Phân tử hợp chất được tạo nên bởi nguyên tử của các nguyên tố hóa học
khác nhau.
Ví dụ:
+ Phân tử methane gồm 1 nguyên tử carbon (C) liên kết với 4 nguyên tử
hydrogen (H).
+ Phân tử nước gồm 1 nguyên tử oxygen (O) liên kết với 2 nguyên tử
hydrogen (H).
2. Khối lượng phân tử
- Khối lượng phân tử của một chất bằng tổng khối lượng của các
nguyên tử trong phân tử chất đó.
- Khối lượng của một phân tử được tính theo đơn vị amu.
Ví dụ:
- Phân tử nước được tạo bởi hai nguyên tử H và 1 nguyên tử O
⇒ Khối lượng phân tử nước bằng: 2.1 + 16 = 18 amu.
- Phân tử nitrogen (N2) được tạo bởi hai nguyên tử nitrogen (N)
⇒ Khối lượng phân tử của nitrogen bằng 2.14 = 28 (amu).
- Phân tử methane (CH4) được tạo bởi 1 nguyên tử carbon (C) và 4 nguyên tử
hydrogen (H)
⇒ Khối lượng phân tử của methane bằng 12 + 4.1 = 16 (amu
BÀI TẬP VẬN DỤNG
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Đơn chất là gì?
A.được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
B.được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.
C.được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học.
D.được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học.
Câu 2.Hợp chất là gì?
A.Hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên. Hợp chất gồm
hai loại là hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.
B.được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
C.được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.
D.được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học.
E.được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học.
Câu 3. Ứng dụng nào của đồng?
A.làm nhiên liệu cho động cơ xe; dùng trong đèn xì oxygen - hydrogen, là
nguyên liệu sản xuất NH3, HCl và nhiều hợp chất hữu cơ, …
B.chế tạo ruột bút chì, điện cực, đồ trang sức, mũi khoan kim cương, than
đốt, …
C.lõi dây điện, que hàn đồng, đúc tượng, nam châm điện từ, các động cơ
máy móc, đồ trang trí nội thất bằng đồng, ….
D. Tên lửa, bơm khinh khí cầu, bóng thám không.
Câu 4.Ứng dụng nào của hydrogen?
A.làm nhiên liệu cho động cơ xe; dùng trong đèn xì oxygen - hydrogen, là
nguyên liệu sản xuất NH3, HCl và nhiều hợp chất hữu cơ, …
B.chế tạo ruột bút chì, điện cực, đồ trang sức…
C.lõi dây điện, que hàn đồng, đúc tượng, nam châm điện từ, các động cơ
máy móc, đồ trang trí nội thất bằng đồng, ….
D. mũi khoan kim cương, than đốt.
Câu 5. Ứng dụng nào của carbon?
A.làm nhiên liệu cho động cơ xe; dùng trong đèn xì oxygen - hydrogen, là
nguyên liệu sản xuất NH3, HCl và nhiều hợp chất hữu cơ, …
B.chế tạo ruột bút chì, điện cực, đồ trang sức, mũi khoan kim cương, than
đốt, …
C.lõi dây điện, que hàn đồng, đúc tượng, nam châm điện từ, các động cơ
máy móc, đồ trang trí nội thất bằng đồng, ….
D. Tên lửa, bơm khinh khí cầu, bóng thám không;
Câu 6. Đèn neon chứa
A. các phân tử khí neon Ne2.
B. các nguyên tử neon (Ne) riêng rẽ không liên kết với nhau.
C. một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử neon.
D. một nguyên tử neon.
Câu 7. phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là
A. một hợp chất.
B. một đơn chất.
C. một hỗn hợp.
D. một nguyên tố hóa học.
Câu 8. Lõi dây điện bằng đồng chứa
A. các phân tử Cu2.
B. các nguyên tử Cu riêng rẽ không liên kết với nhau.
C. rất nhiều nguyên tử Cu liên kết với nhau.
D. một nguyên tử Cu.
Câu 9. Trong số các chất dưới đây, chất nào thuộc loại đơn chất
A. Nước.
B. Muối ăn.
C. Thủy ngân.
D. Khí cacbonic.
Câu 10. Chọn đáp án sai:
A. Cacbondioxit được cấu tạo từ một nguyên tố C và hai nguyên tố O.
B. Nước là hợp chất.
C. Muối ăn không có thành phần clo.
D. Có hai loại hợp chất vô cơ và hữu cơ.
Câu 11. Chất được chia thành hai loại lớn là
A. Đơn chất và hỗn hợp.
B. Hợp chất và hỗn hợp.
C. Đơn chất, hỗn hợp, hợp chất.
D. Đơn chất và hợp chất.
Câu 12. Đơn chất là những chất được tạo nên bởi bao nhiêu nguyên tố hóa
học
A. Nhiều hơn 2.
B. Chỉ một nguyên tố hóa học.
C. Bốn nguyên tố hóa học.
D. Hai nguyên tố.
Câu 13. Dãy chất nào dưới đây là phi kim
A. Kẽm, cacbon, lưu huỳnh, oxi.
B. Nitơ, oxi, cacbon, lưu huỳnh.
C. Sắt, kẽm, lưu huỳnh, oxi.
D. Sắt, oxi, nitơ, lưu huỳnh.
Câu 14. Để tạo thành phân tử của một hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao
nhiêu loại nguyên tử?
A. 2 loại.
B. 3 loại.
C. 4 loại.
D. 5 loại.
Câu 15. Để phân biệt đơn chất và hợp chất dựa vào dấu hiệu là
A. Kích thước.
B. Nguyên tử cùng loại hay khác loại.
C. Hình dạng.
D. Số lượng nguyên tử.
Câu 16. Trong các chất sau đây, có bao nhiêu đơn chất
A. Axit photphoric (chứa H, P, O).
B. Kim cương do nguyên tố cacbon tạo nên.
C. Khí ozon có công thức hóa học là O3.
D. Kim loại bạc tạo nên từ Ag.
E.. Than chì tạo nên từ C.
Câu 17. Chọn câu đúng:
A. Đơn chất và hợp chất giống nhau.
B. Đơn chất là những chất cấu tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học.
C. Hợp chất là những chất tạo nên chỉ duy nhất với 2 nguyên tố hóa học.
D. Có duy nhất một loại hợp chất.
Câu 18. Trong số các chất dưới đây, thuộc loại hợp chất có:
A. Khí hidro.
B. Nhôm.
C. Photpho.
D. Đá vôi.
Câu 19. Cho các chất sau: Ca, O2, P2O5, HCl, Na, NH3, Al đâu là đơn chất
A. Ca, O2, Na, Al.
B. Ca, O, HCl, NH3.
C. HCl, P2O5, Na, Al.
D. NH3, HCl, Na, Al.
Câu 20. Hợp chất thường được phân thành hai loại là
A. Kim loại và phi kim.
B. Kim loại và hữu cơ.
C. Vô cơ và phi kim.
D. Vô cơ và hữu cơ.
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
1A
11D
2A
12B
3C
13B
4A
14A
5B
15B
6B
16A
7A
17B
8C
18D
9C
19A
10C
20D
PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Khi đốt lưu huỳnh trong không khí, lưu huỳnh hóa hợp với oxi tạo
thành một chất khí có mùi hắc gọi là khí sunfurơ. Hỏi khí sunfurơ do những
nguyên tố nào cấu tạo nên? Khí sunfurơ là đơn chất hay hợp chất?
Giải
Khí sunfurơ là một hợp chất do được tạo nên từ hai nguyên tố là O và S.
Câu 2. Khi đun nóng, đường bị phân hủy, biến đổi thành than và nước. Như
vậy, phân tử đường do những nguyên tử của nguyên tố nào tạo nên? Đường
là đơn chất hay hợp chất?
Giải
Than được tạo nên từ nguyên tố C.
Nước tạo nên từ hai nguyên tố là O và H.
Vậy đường là hợp chất do được tạo nên từ các nguyên tố C, H và O.
Câu 3. Bari oxit do hai nguyên tố là bari và oxi tạo nên. Khi bỏ bari oxit vào
nước, nó hóa hợp với nước tạo thành một chất mới gọi là bari hiđroxit. Bari
hiđroxit gồm những nguyên tố nào trong phân tử của nó?
Giải
Bari oxit gồm hai nguyên tố là Ba và O.
Nước gồm hai nguyên tố là H và O.
Vậy bari hiđroxit gồm các nguyên tố Ba, O và H.
Câu 4. Bari cacbonat khi bị nung nóng thì biến thành hai chất mới là bari
oxit và khí cacbonic. Vậy bari cacbonat được cấu tạo bởi những nguyên tố
nào?
Giải
Bari oxit gồm hai nguyên tố là Ba và O.
Khí cacbonic gồm hai nguyên tố là C và O.
Vậy bari cacbonat được cấu tạo nên bởi các nguyên tố là Ba, C và O.
Câu 5. Điền vào chỗ chấm “…” còn thiếu trong các câu sau đây:
“… được phân thành hai loại lớn là đơn chất và hợp chất. … được tạo nên từ
một nguyên tố, còn … được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
Đơn chất lại chia thành … và …. Kim loại có ánh kim, dẫn điện và nhiệt,
khác với … không có những tính chất này (trừ than chì).
Giải
Có hai loại hợp chất là: hợp chất … và hợp chất…”.
“Chất được phân thành hai loại lớn là đơn chất và hợp chất. Đơn chất được
tạo nên từ một nguyên tố, còn hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa
học trở lên.
Đơn chất lại chia thành kim loại và phi kim. Kim loại có ánh kim, dẫn điện
và nhiệt, khác với phi kim không có những tính chất này (trừ than chì).
Có hai loại hợp chất là: hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ”.
Câu 6. Em hãy cho biết:
a) Kim loại đồng và sắt được tạo nên từ những nguyên tố nào?
b) Khí nitơ và khí clo được tạo nên từ những nguyên tố nào?
Giải
a) Kim loại đồng được tạo nên từ nguyên tố đồng (Cu).
Kim loại sắt được tạo nên từ nguyên tố sắt (Fe).
b) Khí nitơ được tạo nên từ nguyên tố nitơ (N).
Khí clo được tạo nên từ nguyên tố clo (Cl).
Câu 7. Trong số các chất đã cho sau đây, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là
đơn chất? chất nào là hợp chất?
a) Khí cacbonic tạo nên tử hai nguyên tố C và O.
b) Photpho trắng tạo nên từ nguyên tố P.
c) Axit sunfuric tạo nên từ các nguyên tố H, S và O.
d) Kim loại magie tạo nên từ nguyên tố Mg.
Giải
a) Khí cacbonic là hợp chất do tạo nên từ hai nguyên tố hóa học là C và O.
b) Photpho trắng là đơn chất do tạo nên từ một nguyên tố hóa học là P.
c) Axit sunfuric là hợp chất do tạo nên từ ba nguyên tố hóa học là H, S và O.
d) Kim loại magie là đơn chất do tạo nên từ một nguyên tố hóa học là Mg.
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT – PHÂN TỬ
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
A. Từ 2 nguyên tố.
B. Từ 3 nguyên tố.
C. Từ 4 nguyên tố trở lên.
D. Từ 1 nguyên tố.
Câu 2: Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị nào?
A. Gam.
B. Kilogam.
C. Gam hoặc kilogam.
D. Đơn vị Cacbon.
Câu 3 Dựa vào dấu hiện nào sau đây để phân biệt phân tử của đơn chất với phân
tử của hợp chất?
A. Hình dạng của phân tử.
B. Kích thước của phân tử.
C. Số lượng nguyên tử trong phân tử.
D. Nguyên tử của cùng nguyên tố hay khác nguyên tố.
Câu 4: Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất?
A. Fe(NO3)2, NO, C, S.
B. Mg, K, S, C, N2.
C. Fe, NO2, H2O.
D. Cu(NO3)2, KCl, HCl.
Câu 5: Phân tử khối của Cu gấp bao nhiêu lần phân tử khối của oxi?
A. 4 lần.
B. 32 lần.
C. 2 lần.
D. 64 lần.
Câu 6. Phân tử khối của CH4, Mg(OH)2, KCl lần lượt là:
A. 16 đvC, 74,5 đvC, 58 đvC.
B. 74,5 đvC, 58 đvC, 16 đvC.
C. 17 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC.
D. 16 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC.
Câu 7: (VD) Chất thuộc hợp chất hóa học là:
A. O2.
B. N2.
C. H2.
D. CO2.
Câu 8: Để trở thành phân tử của hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại
nguyên tử liên kết với nhau:
A. một loại nguyên tử.
B. hai loại nguyên tử.
C. ba loại nguyên tử.
D. bốn loại nguyên tử.
Câu 9: (VD) Từ một nguyên tố hóa học có thể tạo nên bao nhiêu đơn chất?
A. Chỉ 1 đơn chất.
B. Chỉ 2 đơn chất.
C. Chỉ 3 đơn chất.
D. Tùy thuộc vào tính chất của nguyên tố hóa học đó.
Câu 10: Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi. X là
nguyên tố nào sau đây?
A. Ca
B. Na
C. K
D. Fe
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1: Phân biệt đơn chất – hợp chất?
Giải:
-Đơn chất: Do 1NTHH tạo nên.
-Hợp chất: Do 2 NTHH trở lên tạo nên.
Câu 2: (NB) Hãy chỉ ra đâu là đơn chất, đâu là hợp chất trong các câu sau và giải
thích.
Đơn chất
Hợp chất
Giải thích
a. Khí amoniac tạo nên
từ N và H
b. Photpho đỏ tạo nên từ
P
c. Axit clohiđric tạo nên
tử H và Cl
d.Canxicacbonát tạo nên
từ Ca, C và O
e.Cenlulozơ tạo nên từ
C, H và O
f. Kim loại Megiê tạo
nên từ Mg
Giải:
-Đơn chất: b, f do 1 NTHH tạo nên
-Hợp chất: b, c, d, e vì do 2, 3 NTHH tạo nên.
Câu 3:
Phân tử 1 hợp chất gồm 1 nguyên tử B, 4 nguyên tử H và nặng bằng nguyên tử oxi.
Tìm nguyên tử khối của B, cho biết tên và kí hiệu của B.
Giải:
PTK của hợp chất =1B + 4H =16 đ.v.C
NTK của B là: 16-4=12 đ.v.C
Vậy B là cacbon ( C )
Câu 4: Khi đun nóng nước lỏng ta sẽ thấy thể tích nước tăng lên chút ít? Tại sao?
Giải:
Do khoảng cách giữa các phân tử giãn ra.
Câu 5: Số phân tử trong 1kg nước lỏng so với số phân tử 1kg hơi nước, số phân tử
nào nhiều hơn, giải thích?
Giải:
Bằng nhau, do khoảng cách các phân tử trong hơi nước lớn hơn nên thể tích nhiều
hơn, còn số phân tử không thay đổi.
Câu 6:
a. Khi hoà tan đường vào nước vì sao không thấy đường nữa?
b. Hỗn hợp nước đường ( hay dung dịch nước đường gồm những loại phân tử nào?
Giải:
a. Khi tan trong nước đường bị chia nhỏ thành các phân tử và trộn lẫn cùng phân tử
nước.
b. Hỗn hợp nước đường gồm 2 loại phân tử là nước và đường.
Câu 7: Các em có biết than chì và kim cương cùng được cấu tạo từ nguyên tố C
tuy nhiên than chì mềm, có thể dễ dàng bẻ gẫy giá thành rất rẻ nhưng kim cương lại
rất cứng, có gia thành rất đắt đỏ. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên?
Giải:
Nguyên nhân là do sự sắp xếp của các nguyên tử C, ở kim cương sự sắp xếp của các
nguyên tử carbon ở dạng tứ diện, đồng nghĩa rằng mỗi nguyên tử carbon được gắn
liền với 4 nguyên tử cacbon khác, hình thành liên kết mạnh mẽ, tạo ra độ rắn chắc
của kim cương còn ở than chì các nguyên tử cacbon xếp thành các lớp, mỗi nguyên
tử cacbon sẽ liên kết với ba nguyên tử cacbon khác để hình thành nên hình sáu cạnh
trong một chuỗi dài vô hạn nhưng lực liên kết yếu do đó chúng mềm hơn kim
cương dễ bị bẻ gãy.
BUỔI 4 : CHỦ ĐỀ : PHÂN TỬ – ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Năng lực:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về phân tử, đơn chất, hợp chất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác để tìm hiểu
về phân tử, đơn chất, hợp chất, tính khối lượng phân tử theo đơn vị amu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong việc giải thích
được sự lan toả của chất (mùi, màu sắc,…)
2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức KHTN: Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất.
- Tìm hiểu tự nhiên: Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất, hợp chất;
tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được sự lan toả của
chất (mùi, màu sắc,…)
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm chỉ: Chăm học, chịu khó tìm tòi thông tin và thực hiện các
nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về phân tử, đơn chất, hợp chất.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong thảo luận nhóm nhằm tìm hiểu về
phân tử, đơn chất, hợp chất; tính khối lượng phân tử bằng đơn vị amu
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Hình ảnh 5.1, 5.2, 5.3, hoặc mô hình phân tử của một số chất.
- Hình ảnh, video ứng dụng một số đơn chất và hợp chất.
- Phiếu học tập.
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Video thí nghiệm: hoà tan thuốc tím vào nước
2. Học sinh:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
III. Tiến trình dạy học
A. KIẾN THỨC LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
I. Đơn chất và hợp chất
1. Đơn chất
- Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
Ví dụ:
+ Đồng (copper) được tạo nên từ một nguyên tố đồng.
+ Khí oxygen được tạo nên từ nguyên tố oxygen.
+ Khí nitrogen được tạo nên từ nguyên tố nitrogen.
- Một nguyên tố thường chỉ tạo nên một dạng đơn chất. Tuy nhiên, một số
nguyên tố có thể tạo nên các dạng đơn chất khác nhau.
Ví dụ:
+ Carbon tạo nên các dạng đơn chất như than chì, than gỗ, kim cương …
+ Phosphorus tạo nên các dạng đơn chất như phosphorus đỏ, phosphorus
trắng; …
+ Oxygen tạo nên các dạng đơn chất như oxygen (O2), ozone (O3).
- Đơn chất được phân loại thành kim loại, phi kim, khí hiếm tạo nên từ
nguyên tố kim loại, phi kim và khí hiếm tương ứng.
- Ở điều kiện thường:
+ Các kim loại như đồng, sắt, nhôm … tồn tại ở thể rắn (trừ Hg tồn tại ở thể
lỏng);
+ Các phi kim có thể tồn tại ở thể rắn (như sulfur, carbon, …), thể khí (như
hydrogen, nitrogen, …) và thể lỏng như bromine.
+ Các khí hiếm đều tồn tại ở thể khí.
- Ứng dụng của một số đơn chất:
- Đơn chất đồng (copper) dùng làm lõi dây điện, que hàn đồng, đúc tượng,
nam châm điện từ, các động cơ máy móc, đồ trang trí nội thất bằng đồng, …
- Hydrogen: làm nhiên liệu cho động cơ xe, tên lửa, bơm khinh khí cầu, bóng
thám không; dùng trong đèn xì oxygen - hydrogen, là nguyên liệu sản xuất
NH3, HCl và nhiều hợp chất hữu cơ, …
- Carbon: chế tạo ruột bút chì, điện cực, đồ trang sức, mũi khoan kim cương,
than đốt, …
Mở rộng: Tên của đơn chất thường trùng với tên của nguyên tố, trừ một
số trường hợp. Ví dụ: Ozone tạo nên từ oxygen, than chì và kim cương tạo
nên từ carbon.
2. Hợp chất
- Hợp chất là chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học.
Ví dụ:
+ Nước là hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố H và O.
+ Carbon dioxide là hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố C và O.
+ Muối ăn là hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố là Na và Cl.
+ Calcium carbonate là hợp chất được tạo nên từ ba nguyên tố Ca, C và O
- Hợp chất được phân loại thành:
+ Hợp chất vô cơ: nước, carbon dioxide; muối ăn; calcium carbonate …
+ Hợp chất hữu cơ: glucose; protein; saccharose; …
II. Phân tử
1. Khái niệm
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với
nhau và thể hiện đẩy đủ tính chất hóa học của chất.
- Phân tử đơn chất được tạo nên bởi các nguyên tử của cùng một
nguyên tố hóa học.
Ví dụ:
+ Hai nguyên tử nitrogen liên kết với nhau tạo thành phân tử nitrogen.
- Phân tử hợp chất được tạo nên bởi nguyên tử của các nguyên tố hóa học
khác nhau.
Ví dụ:
+ Phân tử methane gồm 1 nguyên tử carbon (C) liên kết với 4 nguyên tử
hydrogen (H).
+ Phân tử nước gồm 1 nguyên tử oxygen (O) liên kết với 2 nguyên tử
hydrogen (H).
2. Khối lượng phân tử
- Khối lượng phân tử của một chất bằng tổng khối lượng của các
nguyên tử trong phân tử chất đó.
- Khối lượng của một phân tử được tính theo đơn vị amu.
Ví dụ:
- Phân tử nước được tạo bởi hai nguyên tử H và 1 nguyên tử O
⇒ Khối lượng phân tử nước bằng: 2.1 + 16 = 18 amu.
- Phân tử nitrogen (N2) được tạo bởi hai nguyên tử nitrogen (N)
⇒ Khối lượng phân tử của nitrogen bằng 2.14 = 28 (amu).
- Phân tử methane (CH4) được tạo bởi 1 nguyên tử carbon (C) và 4 nguyên tử
hydrogen (H)
⇒ Khối lượng phân tử của methane bằng 12 + 4.1 = 16 (amu
BÀI TẬP VẬN DỤNG
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Đơn chất là gì?
A.được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
B.được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.
C.được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học.
D.được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học.
Câu 2.Hợp chất là gì?
A.Hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên. Hợp chất gồm
hai loại là hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.
B.được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
C.được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.
D.được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học.
E.được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học.
Câu 3. Ứng dụng nào của đồng?
A.làm nhiên liệu cho động cơ xe; dùng trong đèn xì oxygen - hydrogen, là
nguyên liệu sản xuất NH3, HCl và nhiều hợp chất hữu cơ, …
B.chế tạo ruột bút chì, điện cực, đồ trang sức, mũi khoan kim cương, than
đốt, …
C.lõi dây điện, que hàn đồng, đúc tượng, nam châm điện từ, các động cơ
máy móc, đồ trang trí nội thất bằng đồng, ….
D. Tên lửa, bơm khinh khí cầu, bóng thám không.
Câu 4.Ứng dụng nào của hydrogen?
A.làm nhiên liệu cho động cơ xe; dùng trong đèn xì oxygen - hydrogen, là
nguyên liệu sản xuất NH3, HCl và nhiều hợp chất hữu cơ, …
B.chế tạo ruột bút chì, điện cực, đồ trang sức…
C.lõi dây điện, que hàn đồng, đúc tượng, nam châm điện từ, các động cơ
máy móc, đồ trang trí nội thất bằng đồng, ….
D. mũi khoan kim cương, than đốt.
Câu 5. Ứng dụng nào của carbon?
A.làm nhiên liệu cho động cơ xe; dùng trong đèn xì oxygen - hydrogen, là
nguyên liệu sản xuất NH3, HCl và nhiều hợp chất hữu cơ, …
B.chế tạo ruột bút chì, điện cực, đồ trang sức, mũi khoan kim cương, than
đốt, …
C.lõi dây điện, que hàn đồng, đúc tượng, nam châm điện từ, các động cơ
máy móc, đồ trang trí nội thất bằng đồng, ….
D. Tên lửa, bơm khinh khí cầu, bóng thám không;
Câu 6. Đèn neon chứa
A. các phân tử khí neon Ne2.
B. các nguyên tử neon (Ne) riêng rẽ không liên kết với nhau.
C. một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử neon.
D. một nguyên tử neon.
Câu 7. phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là
A. một hợp chất.
B. một đơn chất.
C. một hỗn hợp.
D. một nguyên tố hóa học.
Câu 8. Lõi dây điện bằng đồng chứa
A. các phân tử Cu2.
B. các nguyên tử Cu riêng rẽ không liên kết với nhau.
C. rất nhiều nguyên tử Cu liên kết với nhau.
D. một nguyên tử Cu.
Câu 9. Trong số các chất dưới đây, chất nào thuộc loại đơn chất
A. Nước.
B. Muối ăn.
C. Thủy ngân.
D. Khí cacbonic.
Câu 10. Chọn đáp án sai:
A. Cacbondioxit được cấu tạo từ một nguyên tố C và hai nguyên tố O.
B. Nước là hợp chất.
C. Muối ăn không có thành phần clo.
D. Có hai loại hợp chất vô cơ và hữu cơ.
Câu 11. Chất được chia thành hai loại lớn là
A. Đơn chất và hỗn hợp.
B. Hợp chất và hỗn hợp.
C. Đơn chất, hỗn hợp, hợp chất.
D. Đơn chất và hợp chất.
Câu 12. Đơn chất là những chất được tạo nên bởi bao nhiêu nguyên tố hóa
học
A. Nhiều hơn 2.
B. Chỉ một nguyên tố hóa học.
C. Bốn nguyên tố hóa học.
D. Hai nguyên tố.
Câu 13. Dãy chất nào dưới đây là phi kim
A. Kẽm, cacbon, lưu huỳnh, oxi.
B. Nitơ, oxi, cacbon, lưu huỳnh.
C. Sắt, kẽm, lưu huỳnh, oxi.
D. Sắt, oxi, nitơ, lưu huỳnh.
Câu 14. Để tạo thành phân tử của một hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao
nhiêu loại nguyên tử?
A. 2 loại.
B. 3 loại.
C. 4 loại.
D. 5 loại.
Câu 15. Để phân biệt đơn chất và hợp chất dựa vào dấu hiệu là
A. Kích thước.
B. Nguyên tử cùng loại hay khác loại.
C. Hình dạng.
D. Số lượng nguyên tử.
Câu 16. Trong các chất sau đây, có bao nhiêu đơn chất
A. Axit photphoric (chứa H, P, O).
B. Kim cương do nguyên tố cacbon tạo nên.
C. Khí ozon có công thức hóa học là O3.
D. Kim loại bạc tạo nên từ Ag.
E.. Than chì tạo nên từ C.
Câu 17. Chọn câu đúng:
A. Đơn chất và hợp chất giống nhau.
B. Đơn chất là những chất cấu tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học.
C. Hợp chất là những chất tạo nên chỉ duy nhất với 2 nguyên tố hóa học.
D. Có duy nhất một loại hợp chất.
Câu 18. Trong số các chất dưới đây, thuộc loại hợp chất có:
A. Khí hidro.
B. Nhôm.
C. Photpho.
D. Đá vôi.
Câu 19. Cho các chất sau: Ca, O2, P2O5, HCl, Na, NH3, Al đâu là đơn chất
A. Ca, O2, Na, Al.
B. Ca, O, HCl, NH3.
C. HCl, P2O5, Na, Al.
D. NH3, HCl, Na, Al.
Câu 20. Hợp chất thường được phân thành hai loại là
A. Kim loại và phi kim.
B. Kim loại và hữu cơ.
C. Vô cơ và phi kim.
D. Vô cơ và hữu cơ.
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
1A
11D
2A
12B
3C
13B
4A
14A
5B
15B
6B
16A
7A
17B
8C
18D
9C
19A
10C
20D
PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Khi đốt lưu huỳnh trong không khí, lưu huỳnh hóa hợp với oxi tạo
thành một chất khí có mùi hắc gọi là khí sunfurơ. Hỏi khí sunfurơ do những
nguyên tố nào cấu tạo nên? Khí sunfurơ là đơn chất hay hợp chất?
Giải
Khí sunfurơ là một hợp chất do được tạo nên từ hai nguyên tố là O và S.
Câu 2. Khi đun nóng, đường bị phân hủy, biến đổi thành than và nước. Như
vậy, phân tử đường do những nguyên tử của nguyên tố nào tạo nên? Đường
là đơn chất hay hợp chất?
Giải
Than được tạo nên từ nguyên tố C.
Nước tạo nên từ hai nguyên tố là O và H.
Vậy đường là hợp chất do được tạo nên từ các nguyên tố C, H và O.
Câu 3. Bari oxit do hai nguyên tố là bari và oxi tạo nên. Khi bỏ bari oxit vào
nước, nó hóa hợp với nước tạo thành một chất mới gọi là bari hiđroxit. Bari
hiđroxit gồm những nguyên tố nào trong phân tử của nó?
Giải
Bari oxit gồm hai nguyên tố là Ba và O.
Nước gồm hai nguyên tố là H và O.
Vậy bari hiđroxit gồm các nguyên tố Ba, O và H.
Câu 4. Bari cacbonat khi bị nung nóng thì biến thành hai chất mới là bari
oxit và khí cacbonic. Vậy bari cacbonat được cấu tạo bởi những nguyên tố
nào?
Giải
Bari oxit gồm hai nguyên tố là Ba và O.
Khí cacbonic gồm hai nguyên tố là C và O.
Vậy bari cacbonat được cấu tạo nên bởi các nguyên tố là Ba, C và O.
Câu 5. Điền vào chỗ chấm “…” còn thiếu trong các câu sau đây:
“… được phân thành hai loại lớn là đơn chất và hợp chất. … được tạo nên từ
một nguyên tố, còn … được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
Đơn chất lại chia thành … và …. Kim loại có ánh kim, dẫn điện và nhiệt,
khác với … không có những tính chất này (trừ than chì).
Giải
Có hai loại hợp chất là: hợp chất … và hợp chất…”.
“Chất được phân thành hai loại lớn là đơn chất và hợp chất. Đơn chất được
tạo nên từ một nguyên tố, còn hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa
học trở lên.
Đơn chất lại chia thành kim loại và phi kim. Kim loại có ánh kim, dẫn điện
và nhiệt, khác với phi kim không có những tính chất này (trừ than chì).
Có hai loại hợp chất là: hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ”.
Câu 6. Em hãy cho biết:
a) Kim loại đồng và sắt được tạo nên từ những nguyên tố nào?
b) Khí nitơ và khí clo được tạo nên từ những nguyên tố nào?
Giải
a) Kim loại đồng được tạo nên từ nguyên tố đồng (Cu).
Kim loại sắt được tạo nên từ nguyên tố sắt (Fe).
b) Khí nitơ được tạo nên từ nguyên tố nitơ (N).
Khí clo được tạo nên từ nguyên tố clo (Cl).
Câu 7. Trong số các chất đã cho sau đây, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là
đơn chất? chất nào là hợp chất?
a) Khí cacbonic tạo nên tử hai nguyên tố C và O.
b) Photpho trắng tạo nên từ nguyên tố P.
c) Axit sunfuric tạo nên từ các nguyên tố H, S và O.
d) Kim loại magie tạo nên từ nguyên tố Mg.
Giải
a) Khí cacbonic là hợp chất do tạo nên từ hai nguyên tố hóa học là C và O.
b) Photpho trắng là đơn chất do tạo nên từ một nguyên tố hóa học là P.
c) Axit sunfuric là hợp chất do tạo nên từ ba nguyên tố hóa học là H, S và O.
d) Kim loại magie là đơn chất do tạo nên từ một nguyên tố hóa học là Mg.
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT – PHÂN TỬ
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
A. Từ 2 nguyên tố.
B. Từ 3 nguyên tố.
C. Từ 4 nguyên tố trở lên.
D. Từ 1 nguyên tố.
Câu 2: Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị nào?
A. Gam.
B. Kilogam.
C. Gam hoặc kilogam.
D. Đơn vị Cacbon.
Câu 3 Dựa vào dấu hiện nào sau đây để phân biệt phân tử của đơn chất với phân
tử của hợp chất?
A. Hình dạng của phân tử.
B. Kích thước của phân tử.
C. Số lượng nguyên tử trong phân tử.
D. Nguyên tử của cùng nguyên tố hay khác nguyên tố.
Câu 4: Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất?
A. Fe(NO3)2, NO, C, S.
B. Mg, K, S, C, N2.
C. Fe, NO2, H2O.
D. Cu(NO3)2, KCl, HCl.
Câu 5: Phân tử khối của Cu gấp bao nhiêu lần phân tử khối của oxi?
A. 4 lần.
B. 32 lần.
C. 2 lần.
D. 64 lần.
Câu 6. Phân tử khối của CH4, Mg(OH)2, KCl lần lượt là:
A. 16 đvC, 74,5 đvC, 58 đvC.
B. 74,5 đvC, 58 đvC, 16 đvC.
C. 17 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC.
D. 16 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC.
Câu 7: (VD) Chất thuộc hợp chất hóa học là:
A. O2.
B. N2.
C. H2.
D. CO2.
Câu 8: Để trở thành phân tử của hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại
nguyên tử liên kết với nhau:
A. một loại nguyên tử.
B. hai loại nguyên tử.
C. ba loại nguyên tử.
D. bốn loại nguyên tử.
Câu 9: (VD) Từ một nguyên tố hóa học có thể tạo nên bao nhiêu đơn chất?
A. Chỉ 1 đơn chất.
B. Chỉ 2 đơn chất.
C. Chỉ 3 đơn chất.
D. Tùy thuộc vào tính chất của nguyên tố hóa học đó.
Câu 10: Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi. X là
nguyên tố nào sau đây?
A. Ca
B. Na
C. K
D. Fe
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1: Phân biệt đơn chất – hợp chất?
Giải:
-Đơn chất: Do 1NTHH tạo nên.
-Hợp chất: Do 2 NTHH trở lên tạo nên.
Câu 2: (NB) Hãy chỉ ra đâu là đơn chất, đâu là hợp chất trong các câu sau và giải
thích.
Đơn chất
Hợp chất
Giải thích
a. Khí amoniac tạo nên
từ N và H
b. Photpho đỏ tạo nên từ
P
c. Axit clohiđric tạo nên
tử H và Cl
d.Canxicacbonát tạo nên
từ Ca, C và O
e.Cenlulozơ tạo nên từ
C, H và O
f. Kim loại Megiê tạo
nên từ Mg
Giải:
-Đơn chất: b, f do 1 NTHH tạo nên
-Hợp chất: b, c, d, e vì do 2, 3 NTHH tạo nên.
Câu 3:
Phân tử 1 hợp chất gồm 1 nguyên tử B, 4 nguyên tử H và nặng bằng nguyên tử oxi.
Tìm nguyên tử khối của B, cho biết tên và kí hiệu của B.
Giải:
PTK của hợp chất =1B + 4H =16 đ.v.C
NTK của B là: 16-4=12 đ.v.C
Vậy B là cacbon ( C )
Câu 4: Khi đun nóng nước lỏng ta sẽ thấy thể tích nước tăng lên chút ít? Tại sao?
Giải:
Do khoảng cách giữa các phân tử giãn ra.
Câu 5: Số phân tử trong 1kg nước lỏng so với số phân tử 1kg hơi nước, số phân tử
nào nhiều hơn, giải thích?
Giải:
Bằng nhau, do khoảng cách các phân tử trong hơi nước lớn hơn nên thể tích nhiều
hơn, còn số phân tử không thay đổi.
Câu 6:
a. Khi hoà tan đường vào nước vì sao không thấy đường nữa?
b. Hỗn hợp nước đường ( hay dung dịch nước đường gồm những loại phân tử nào?
Giải:
a. Khi tan trong nước đường bị chia nhỏ thành các phân tử và trộn lẫn cùng phân tử
nước.
b. Hỗn hợp nước đường gồm 2 loại phân tử là nước và đường.
Câu 7: Các em có biết than chì và kim cương cùng được cấu tạo từ nguyên tố C
tuy nhiên than chì mềm, có thể dễ dàng bẻ gẫy giá thành rất rẻ nhưng kim cương lại
rất cứng, có gia thành rất đắt đỏ. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên?
Giải:
Nguyên nhân là do sự sắp xếp của các nguyên tử C, ở kim cương sự sắp xếp của các
nguyên tử carbon ở dạng tứ diện, đồng nghĩa rằng mỗi nguyên tử carbon được gắn
liền với 4 nguyên tử cacbon khác, hình thành liên kết mạnh mẽ, tạo ra độ rắn chắc
của kim cương còn ở than chì các nguyên tử cacbon xếp thành các lớp, mỗi nguyên
tử cacbon sẽ liên kết với ba nguyên tử cacbon khác để hình thành nên hình sáu cạnh
trong một chuỗi dài vô hạn nhưng lực liên kết yếu do đó chúng mềm hơn kim
cương dễ bị bẻ gãy.
 









Các ý kiến mới nhất