Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hòa Thị Hiền
Ngày gửi: 14h:09' 27-08-2020
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 252
Số lượt thích: 1 người (Hòa Thị Hiền)
Tính hất hóa học của oxit - Khái quát về sự phân loại
Bài 1: Có các oxit sau: K2O, CaO, SO2, CO2, CuO, N2O5, Fe2O3, P2O5, SO3. Hãy chọn câu trả lời đúng
a) Những oxit tác dụng với dung dịch axit là dãy oxit nào sau đây:
A. CaO, P2O5, CuO, Fe2O3, CO2. B. K2O, CaO, CuO, Fe2O3
C. K2O, N2O5, P2O5, SO3, CaO. D. CaO, CO2, SO3, N2O5, Fe2O3.
b) Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ là dãy oxit nào sau đây:
A. K2O, SO2, CuO, CO2, N2O5 B. SO2, CO2, N2O5, Fe2O3, SO3
C. N2O5, CO2, SO2, CuO, CaO. D. SO2, CO2, N2O5, P2O5, SO3.
Bài 2: Có những oxit sau: CaO, SO2, SiO2, Na2O, P2O5, SO3, N2O5, MgO, Al2O3. Những oxit tác dụng với nước là dãy nào sau đây:
A. CaO, SO2, SiO2, Na2O, P2O5, N2O5. B. CaO, SO2, MgO, SO3, Na2O, P2O5.
C. CaO, SO2, P2O5, Na2O, SO3, N2O5. D. Al2O3, SO2, SO3, SiO2, MgO.
Bài 3: Công thức hóa học của các bazơ tương ứng với oxit: Na2O, CaO, BaO, MgO, Al2O3, Fe2O3, FeO, ZnO là dãy nào sau đây:
A. NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)3, Fe(OH)2, Zn(OH)2
B. NaOH, CaOH, BaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)3, Fe(OH)2, Zn(OH)2
C. NaOH, Ca(OH)2, BaOH, Al(OH)2, Fe(OH)3, Fe(OH)2, Zn(OH)2
D. Na(OH)2, CaOH, Ba(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)3, Zn(OH)2
Bài 4: Nhóm nào dưới đây chỉ chứa chất có tính bazơ:
A. Đồng ôxit, Natri oxit, Canxi hiđroxit
B. Chì ôxit, Lưu huỳnh điôxit, cácbon oxit.
C. Đồng ôxit, Cácbon ôxit, magie hiđroxit.
D. Nitơ điôxit, Natri hiđroxit, Photpho pentaoxit.
Bài 5: Nhận biết các chất bột màu trắng: CaO, Na2O, MgO, P2O5. Ta có thể dùng cách nào trong các cách sau đây:
A. Dùng dung dịch HCl B. Hòa tan vào nước
C. Hòa tan vào nước và dùng quỳ tím D. Tất cả đều đúng
Bài 6: Cho 1,6g đồng (II) ôxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuric nồng độ 20%. Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng lần lượt là:
A. Sấp xỉ 3,15% và 17,70% B. Sấp xỉ 3% và 17,76%
C. Sấp sỉ 3,15% và 20,5% D. Sấp xỉ 3,15% và 17,76%
Bài 7: Cho 0,56l khí cacbonđioxit (đktc) tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch KOH tạo muối trung hòa. Nồng độ mol của dung dịch KOH đã dùng là bao nhiêu?
A. 0,5M B. 0,45M C. 0,55M D. 1M

Bài
1
2
3
4
5
6
7

Đáp án:

B
D
C
A
A
C
D
A



Một số ôxit quan trọng
Bài 1: Nhận biết các chất rán màu trắng: CaO, Na2O và P2O5 có thể dùng các cách sau:
A. Hòa tan vào nước và dùng quỳ tím
B. Hòa tan vào nước và dùng khí CO2
C. Dùng dung dịch HCl
D. Hòa tan vào nước và dùng khí CO2 và quỳ tím
Bài 2: Ôxit của nguyên tố có hóa trị (II) chứa 28,57% ôxi về khối lượng. Hỏi nguyên tố đó là nguyên tố nào sau đây?
A. Mg B. Fe C. Ca D. Cu
Bài 3: Hòa tan 2,4g ôxit của một kim loại hóa trị II vào 21,9g dung dịch HCl 10% thì vừa đủ. Ôxít đó là ôxit nào sau đây:
A. CuO B. CaO C. MgO D. FeO
 
Gửi ý kiến