Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Hoạt động với Đồ vật (2 tuổi). Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngà
Ngày gửi: 12h:38' 13-12-2022
Dung lượng: 239.5 KB
Số lượt tải: 328
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngà
Ngày gửi: 12h:38' 13-12-2022
Dung lượng: 239.5 KB
Số lượt tải: 328
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Thanh Thẩm)
Trường Tiểu học Mai Thị Non
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Lớp: Ba/ …..……
Năm học: 2022 – 2022
Họ và tên: ………………………………….……………
Ngày thi: 29/12/2022
Môn thi: Tiếng Việt
Thời gian: 40 phút
Điểm
Nhận xét
ĐT: ……..
ĐH: …….
BV1:........
BV2:........
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
- Nhớ lại buổi đầu đi học (SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 18)
- Ngưỡng cửa (SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 45)
- Nhà rông (SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 77)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra từ và câu (6 điểm)
Đọc thầm và làm bài tập sau:
NGƯỜI TRÍ THỨC YÊU NƯỚC
Năm 1949, bác sĩ Đặng Văn Ngữ rời Nhật Bản về nước tham gia kháng chiến chống
thực dân Pháp. Để tránh bị địch phát hiện, ông phải vòng từ Nhật Bản qua Thái Lan,
sang Lào, về Nghệ An, rồi từ Nghệ An lên chiến khu Việt Bắc. Dù băng qua rừng rậm
hay suối sâu, lúc nào ông cũng giữ bên mình chiếc va li đựng nấm pê-ni-xi-lin mà ông
gây được từ bên Nhật. Nhờ va li nấm này, ông đã chế được “nước lọc pê-ni-xi-lin” chữa
cho thương binh.
Năm 1967, lúc đã gần 60 tuổi, ông lại lên đường ra trận chống Mỹ cứu nước. Ở chiến
trường, bệnh sốt rét hoành hành, đồng bào và chiến sĩ cần có ông. Sau nhiều ngày khổ
công nghiên cứu, ông chế ra thuốc chống sốt rét và tự tiêm thử vào cơ thể mình những
liều thuốc đầu tiên. Thuốc sản xuất ra, bước đầu có hiệu quả cao. Nhưng giữa lúc ấy, một
trận bom của địch đã cướp đi người trí thức yêu nước và tận tụy của chúng ta.
Theo ĐỨC HOÀI
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1. Để về nước tham gia kháng chiến, bác sĩ Đặng Văn Ngữ phải đi đường
vòng như thế nào? (0,5 điểm)
A. Từ Nhật Bản qua Thái Lan, về Nghệ An, sang Lào, lên Việt Bắc.
B. Từ Nhật Bản qua Lào, sang Thái Lan, về Nghệ An, lên Việt Bắc.
C. Từ Nhật Bản qua Thái Lan, sang Lào, về Nghệ An, lên Việt Bắc.
Câu 2.Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang về quý giá như thế nào (0,5 điểm)
A. Va li nấm giúp ông chế được “nước lọc pê-ni-xi-lin” chữa cho thương binh.
B. Va li nấm giúp ông chế được thuốc bột pê-ni-xi-lin chữa cho thương binh.
C. Va li nấm giúp ông chế được thuốc chống sốt rét cho thương binh.
Câu 3. Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu tiên vào cơ thể mình nói lên điều
gì? (0,5 điểm)
A. Ông đã khổ công nghiên cứu để chế ra thuốc chống sốt rét.
B. Ông rất dũng cảm và tin vào kết quả nghiên cứu của mình.
C. Thuốc sản xuất ra, bước đầu có hiệu quả cao.
Câu 4. Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng góp gì cho hai cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ? (0,5 điểm)
A. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, ông đã chế ra “nước lọc pêni-xi-lin” chữa cho thương binh.
B. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, ông đã chế ra thuốc chống
bệnh sốt rét, bước đầu có hiệu quả cao.
C. Cả A và B đều đúng
Câu 5. Nhóm từ ngữ nào sau đây không phải là nhóm từ ngữ chỉ cộng đồng:
(0,5 điểm)
A. Bản làng, lớp học, trường học, khu phố.
B. Thôn xóm, dòng họ, trường học, khu phố.
C. Bản làng, dòng họ, lớp học, trường học,
D. Bản làng, đoàn kết, dòng họ, lớp học.
Câu 6: Ghép đúng để được các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: (0,5 điểm)
A. Chăm chỉ
1. xui xẻo
B. Hèn nhát
2. dũng cảm
C.Tiết kiệm
3. lười biếng
D. May măn
4. lãng phí
Câu 7. Qua bài đọc này em có suy nghĩ gì về bác sĩ Đặng Văn Ngữ? (0,5 điểm)
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 8.Vì sao ông bỏ cuộc sống đầy đủ ở Nhật để về nước ?(1 điểm)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 9. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây:
(0,5điểm)
Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh
trong lúc hoạn nạn.
Công dụng của dấu hai chấm:.............................................................................
Câu 10. Em hãy nêu 2 từ ngữ chỉ nghề nghiệp, 2 từ ngữ chỉ hoạt động nghề
nghiệp?(1 điểm)
a) Chỉ nghề nghiệp:
.................................................................................................................................. ...
...................................................................................................................................
b) Chỉ hoạt động nghề nghiệp:
....................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1.Chính tả : (Nghe – viết) (3 điểm)
Bài viết: .........................................................................................................................................
2. Bài tập (1 điểm)
Điền ch hoặc tr phù hợp vào chỗ chấm:
Bao nhiêu ......ái hồng đỏ
Treo đèn lồng ...... ên cây
Sớm nay .........im đã đến
Mách hồng .......ín rồi đây.
2/ Viết đoạn văn: (6 điểm)
Em hãy viết đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) về một đồ dùng học tập.
Bài làm
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt (Phần viết) - Lớp 3
Năm học: 2022 - 2023
1. Chính tả (Nghe - viết: (3 điểm)
Giáo viên đọc học sinh viết bài: “Tiếng chim” trong khoảng thời gian từ 15
đến 20 phút.
Tiếng chim
Sáng nay, bé mở cửa
Thấy trời xanh lạ lùng
Những tia nắng ùa tới
Nhảy múa khắp căn phòng.
Hàng cây trồng trước ngõ
Rụng lá mùa mưa qua
Bỗng nhiên xanh thắm lại
Nghe rì rào nở hoa.
Một con chim màu trắng
Đứng trên cành hót vang:
Bé ơi, bé có biết
Mùa xuân đến rồi không?
2. Viết đoạn văn: (6 điểm)
Em hãy viết đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) về một đồ dùng đồ dùng học tập
Gợi ý: - Đó là đồ dùng gì?
- Đặc điểm và lợi ích của nó là gì?
- Những người đã làm ra đồ dùng đó là ai?
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt (lớp 3)
I. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) Học sinh bốc thăm đọc một đoạn bài sau:
- Nhớ lại buổi đầu đi học (SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 18)
- Ngưỡng cửa (SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 45)
- Nhà rông (SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 77)
+ Đọc đúng rõ ràng rành mạch đoạn văn, đoạn thơ
(1 điểm)
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ (không đọc sai quá 5 tiếng):
(1 điểm)
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa:
(1 điểm)
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
(1 điểm)
2. Đọc hiểu và làm bài tập (6 điểm)
Câu 1: C
(0,5 điểm)
Câu 2: A
(0,5 điểm)
Câu 3: B
(0,5 điểm)
Câu 4: C
(0,5 điểm)
Câu 5:D
(0,5 điểm)
Câu 6: HS nối
(0,5điểm)
Câu 7: bài đọc ca ngợi tấm gương yêu nước của bác sĩ Đặng Văn Ngữ.
(1 điểm)
Câu 8: Vì ông đã chế ra thuốc chữa bệnh và muốn tham gia kháng chiến.
(0,5 điểm)
Câu 9 : để liệt kê hoặc nhấn mạnh
(0,5 điểm)
Câu 10: HS nêu
(1 điểm)
II. KIỂM TRA VIẾT
1. Chính tả: 3điểm
- Tốc độ viết đạt yêu cầu:
(1 điểm)
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ:
(1 điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi):
(1 điểm)
Nếu học sinh viết mắc trên 5 lỗi (từ 6 lỗi trở lên): (0 điểm)
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp:
(1 điểm)
2. Bài tập (1 điểm)
Điền ch hoặc tr phù hợp vào chỗ chấm:
Bao nhiêu trái hồng đỏ
Treo đèn lồng trên cây
Sớm nay chim đã đến
Mách hồng chín rồi đây.
3. Tập làm văn: (6 điểm)
Học sinh viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài đảm bảo.
* Nội dung: (3 điểm)
- Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
Tả được một đồ dùng trong nhà (hoặc đồ dùng học tập), khoảng 7 - 10 câu.
-Viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, chữ viết trình bày sạch sẽ, rõ ràng.
* Kĩ năng: (3 điểm)
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1 điểm)
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu:
(1 điểm)
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo:
(1 điểm)
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Lớp: Ba/ …..……
Năm học: 2022 – 2022
Họ và tên: ………………………………….……………
Ngày thi: 29/12/2022
Môn thi: Tiếng Việt
Thời gian: 40 phút
Điểm
Nhận xét
ĐT: ……..
ĐH: …….
BV1:........
BV2:........
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
- Nhớ lại buổi đầu đi học (SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 18)
- Ngưỡng cửa (SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 45)
- Nhà rông (SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 77)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra từ và câu (6 điểm)
Đọc thầm và làm bài tập sau:
NGƯỜI TRÍ THỨC YÊU NƯỚC
Năm 1949, bác sĩ Đặng Văn Ngữ rời Nhật Bản về nước tham gia kháng chiến chống
thực dân Pháp. Để tránh bị địch phát hiện, ông phải vòng từ Nhật Bản qua Thái Lan,
sang Lào, về Nghệ An, rồi từ Nghệ An lên chiến khu Việt Bắc. Dù băng qua rừng rậm
hay suối sâu, lúc nào ông cũng giữ bên mình chiếc va li đựng nấm pê-ni-xi-lin mà ông
gây được từ bên Nhật. Nhờ va li nấm này, ông đã chế được “nước lọc pê-ni-xi-lin” chữa
cho thương binh.
Năm 1967, lúc đã gần 60 tuổi, ông lại lên đường ra trận chống Mỹ cứu nước. Ở chiến
trường, bệnh sốt rét hoành hành, đồng bào và chiến sĩ cần có ông. Sau nhiều ngày khổ
công nghiên cứu, ông chế ra thuốc chống sốt rét và tự tiêm thử vào cơ thể mình những
liều thuốc đầu tiên. Thuốc sản xuất ra, bước đầu có hiệu quả cao. Nhưng giữa lúc ấy, một
trận bom của địch đã cướp đi người trí thức yêu nước và tận tụy của chúng ta.
Theo ĐỨC HOÀI
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1. Để về nước tham gia kháng chiến, bác sĩ Đặng Văn Ngữ phải đi đường
vòng như thế nào? (0,5 điểm)
A. Từ Nhật Bản qua Thái Lan, về Nghệ An, sang Lào, lên Việt Bắc.
B. Từ Nhật Bản qua Lào, sang Thái Lan, về Nghệ An, lên Việt Bắc.
C. Từ Nhật Bản qua Thái Lan, sang Lào, về Nghệ An, lên Việt Bắc.
Câu 2.Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang về quý giá như thế nào (0,5 điểm)
A. Va li nấm giúp ông chế được “nước lọc pê-ni-xi-lin” chữa cho thương binh.
B. Va li nấm giúp ông chế được thuốc bột pê-ni-xi-lin chữa cho thương binh.
C. Va li nấm giúp ông chế được thuốc chống sốt rét cho thương binh.
Câu 3. Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu tiên vào cơ thể mình nói lên điều
gì? (0,5 điểm)
A. Ông đã khổ công nghiên cứu để chế ra thuốc chống sốt rét.
B. Ông rất dũng cảm và tin vào kết quả nghiên cứu của mình.
C. Thuốc sản xuất ra, bước đầu có hiệu quả cao.
Câu 4. Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng góp gì cho hai cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ? (0,5 điểm)
A. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, ông đã chế ra “nước lọc pêni-xi-lin” chữa cho thương binh.
B. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, ông đã chế ra thuốc chống
bệnh sốt rét, bước đầu có hiệu quả cao.
C. Cả A và B đều đúng
Câu 5. Nhóm từ ngữ nào sau đây không phải là nhóm từ ngữ chỉ cộng đồng:
(0,5 điểm)
A. Bản làng, lớp học, trường học, khu phố.
B. Thôn xóm, dòng họ, trường học, khu phố.
C. Bản làng, dòng họ, lớp học, trường học,
D. Bản làng, đoàn kết, dòng họ, lớp học.
Câu 6: Ghép đúng để được các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: (0,5 điểm)
A. Chăm chỉ
1. xui xẻo
B. Hèn nhát
2. dũng cảm
C.Tiết kiệm
3. lười biếng
D. May măn
4. lãng phí
Câu 7. Qua bài đọc này em có suy nghĩ gì về bác sĩ Đặng Văn Ngữ? (0,5 điểm)
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 8.Vì sao ông bỏ cuộc sống đầy đủ ở Nhật để về nước ?(1 điểm)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 9. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây:
(0,5điểm)
Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh
trong lúc hoạn nạn.
Công dụng của dấu hai chấm:.............................................................................
Câu 10. Em hãy nêu 2 từ ngữ chỉ nghề nghiệp, 2 từ ngữ chỉ hoạt động nghề
nghiệp?(1 điểm)
a) Chỉ nghề nghiệp:
.................................................................................................................................. ...
...................................................................................................................................
b) Chỉ hoạt động nghề nghiệp:
....................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1.Chính tả : (Nghe – viết) (3 điểm)
Bài viết: .........................................................................................................................................
2. Bài tập (1 điểm)
Điền ch hoặc tr phù hợp vào chỗ chấm:
Bao nhiêu ......ái hồng đỏ
Treo đèn lồng ...... ên cây
Sớm nay .........im đã đến
Mách hồng .......ín rồi đây.
2/ Viết đoạn văn: (6 điểm)
Em hãy viết đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) về một đồ dùng học tập.
Bài làm
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt (Phần viết) - Lớp 3
Năm học: 2022 - 2023
1. Chính tả (Nghe - viết: (3 điểm)
Giáo viên đọc học sinh viết bài: “Tiếng chim” trong khoảng thời gian từ 15
đến 20 phút.
Tiếng chim
Sáng nay, bé mở cửa
Thấy trời xanh lạ lùng
Những tia nắng ùa tới
Nhảy múa khắp căn phòng.
Hàng cây trồng trước ngõ
Rụng lá mùa mưa qua
Bỗng nhiên xanh thắm lại
Nghe rì rào nở hoa.
Một con chim màu trắng
Đứng trên cành hót vang:
Bé ơi, bé có biết
Mùa xuân đến rồi không?
2. Viết đoạn văn: (6 điểm)
Em hãy viết đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) về một đồ dùng đồ dùng học tập
Gợi ý: - Đó là đồ dùng gì?
- Đặc điểm và lợi ích của nó là gì?
- Những người đã làm ra đồ dùng đó là ai?
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt (lớp 3)
I. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) Học sinh bốc thăm đọc một đoạn bài sau:
- Nhớ lại buổi đầu đi học (SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 18)
- Ngưỡng cửa (SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 45)
- Nhà rông (SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 77)
+ Đọc đúng rõ ràng rành mạch đoạn văn, đoạn thơ
(1 điểm)
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ (không đọc sai quá 5 tiếng):
(1 điểm)
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa:
(1 điểm)
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
(1 điểm)
2. Đọc hiểu và làm bài tập (6 điểm)
Câu 1: C
(0,5 điểm)
Câu 2: A
(0,5 điểm)
Câu 3: B
(0,5 điểm)
Câu 4: C
(0,5 điểm)
Câu 5:D
(0,5 điểm)
Câu 6: HS nối
(0,5điểm)
Câu 7: bài đọc ca ngợi tấm gương yêu nước của bác sĩ Đặng Văn Ngữ.
(1 điểm)
Câu 8: Vì ông đã chế ra thuốc chữa bệnh và muốn tham gia kháng chiến.
(0,5 điểm)
Câu 9 : để liệt kê hoặc nhấn mạnh
(0,5 điểm)
Câu 10: HS nêu
(1 điểm)
II. KIỂM TRA VIẾT
1. Chính tả: 3điểm
- Tốc độ viết đạt yêu cầu:
(1 điểm)
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ:
(1 điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi):
(1 điểm)
Nếu học sinh viết mắc trên 5 lỗi (từ 6 lỗi trở lên): (0 điểm)
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp:
(1 điểm)
2. Bài tập (1 điểm)
Điền ch hoặc tr phù hợp vào chỗ chấm:
Bao nhiêu trái hồng đỏ
Treo đèn lồng trên cây
Sớm nay chim đã đến
Mách hồng chín rồi đây.
3. Tập làm văn: (6 điểm)
Học sinh viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài đảm bảo.
* Nội dung: (3 điểm)
- Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
Tả được một đồ dùng trong nhà (hoặc đồ dùng học tập), khoảng 7 - 10 câu.
-Viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, chữ viết trình bày sạch sẽ, rõ ràng.
* Kĩ năng: (3 điểm)
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1 điểm)
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu:
(1 điểm)
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo:
(1 điểm)
 








Các ý kiến mới nhất