Khoa học tự nhiên 7ki 1 canh dieu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương
Ngày gửi: 15h:36' 01-04-2023
Dung lượng: 73.2 KB
Số lượt tải: 211
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương
Ngày gửi: 15h:36' 01-04-2023
Dung lượng: 73.2 KB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích:
0 người
1. KHUNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
a. Khung ma trận:
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kỳ I sau khi kết thúc Chủ đề 1: Nguyên tử, nguyên tố hoá học; Chủ đề 2: Sơ lược về bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học; Chủ đề 4: Tốc độ ; Chủ đề 5: Âm thanh; Chủ đề 6: Ánh sáng; Bài 17, bài 18, bài 19, bài 20, bài 21, bài 22, bài 23
của chủ đề 8: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
- Thời gian làm bài: 60 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận);
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết: 30% Thông hiểu: 20% Vận dụng: 10% Vận dụng cao;
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% (2,5 điểm) - Nội dung nửa sau học kì 1: 75% (7,5 điểm)
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 8 câu hỏi nhận biết: 4 câu, thông hiểu: 4 câu)
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm, Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng:2,0 điểm; Vận dụng cao:1,0 điểm)
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Chủ đề
1
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệ
m
2
3
4
5
1. Nguyên tử (4 tiết)
1
2. Nguyên tố hoá học (4 tiết)
3. Sơ lược về bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học. (7 tiết)
4. Vai trò của TĐC và chuyển
hoá năng lượng ở sinh vật
1
1
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
6
7
8
9
10
11
Điểm số
12
0.5
0.5
1
1
Vận dụng
Tổng số câu
TN/
Tổng số ý TL
1.5
0,5
Vận dụng cao
Tổng số câu
TN/
Tổng số ý TL
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Chủ đề
1
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệ
m
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Điểm số
12
(3 tiết)
5. Quang hợp ở thực vật
1
(3 tiết)
0,5
6. Các yếu tố ảnh hưởng đến
quang hợp (2 tiết)
7. Thực hành về quang hợp ở
cây xanh. (2 tiết)
8. Hô hấp tế bào (4 tiết)
1
0,5
9. Các yếu tố ảnh hưởng đến
hô hấp tế bào (2 tiết)
1
10. Tốc độ của chuyển động
(5 tiết)
1
11. Đồ thị quãng đường - thời
gian (6 tiết)
12. Sự truyền âm (3 tiết)
1,0
1
1
1,0
0,5
1,0
Vận dụng cao
Tổng số câu
TN/
Tổng số ý TL
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Chủ đề
1
Thông hiểu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệ
m
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
13. Biên độ, tần số, độ to và
độ cao của âm.(5 tiết)
1
1
14. Phản xạ âm.(2 tiết)
Số
ý
TL
2,0
Tổng số điểm
12
0,5
1
2
Điểm số
1,5
1
15. Ánh sáng, tia sáng. (3 tiết)
Số câu TN/
(Số YCCĐ)
Điểm số
Vận dụng
0,5
4
2
4
2
1
10,0
2,0
1,0
2,0
2,0
1,0
10,0
4,0 điểm
3,0 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
10 điểm
10 điểm
b. Bản đặc tả
Số câu hỏi
Nội dung
Mức độ
1.
Nguyên
tử. Nhận biết
Nguyên tố hoá học
Yêu cầu cần đạt
Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford –
Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ
TL
TN
(Số ý)
(Số câu)
1
Câu hỏi số
TL
TN
Câu 8
nguyên tử).
– Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí
hiệu nguyên tố hoá học.
Thông hiểu
1
Câu 7
- Viết được kí hiệu hóa học của một số nguyên tố.
- Nêu được khối lượng của 1 nguyên tử theo đơn vị quốc tế
amu (đơn vị khối lượng nguyên tử ).
Nhận biết
2.Bảng tuần hoàn
nguyên tố hóa học Thông hiểu
Nhận biết
3. Vai trò của TĐC
và chuyển hoá năng
lượng ở sinh vật
4. Khái quát trao đổi
chất và chuyển hoá
– Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học.
– Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm,
chu kì.
Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm
nguyên tố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên
tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong
bảng tuần hoàn.
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá
năng lượng.
- Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
trong cơ thể.
Vận dụng
- Vận dụng kiến về sự trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng giải thích các hiện tượng thực tế.
Nhận biết
– Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang
hợp, hô hấp tế bào.
Câu 14
1
1
Câu 15
1
Câu 5
Thông hiểu
năng lượng
+ Chuyển hoá năng
lượng ở tế bào
Quang hợp
Hô hấp ở tế bào
Vận dụng
– Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế
bào lá cây: Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang
hợp. Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang
hợp. Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ). Vẽ
được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu
được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
– Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp ở tế bào
(ở thực vật và động vật): Nêu được khái niệm; viết được
phương trình hô hấp dạng chữ; thể hiện được hai chiều tổng
hợp và phân giải.
Câu 6
Câu 13
1
– Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý
nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
– Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào
trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô,...).
10. Tốc độ chuyển Vận
động
cao
1
Câu 12
1
dụng - Xác định được tốc độ trung bình qua quãng đường vật đi
1
được trong khoảng thời gian tương ứng.
11. Đồ thị quãng Thông hiểu
đường – thời gian.
- Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động
thẳng.
12. Mô tả sóng âm
Nhận biết
- Nêu được đơn vị của tầ'n số là hertz (kí hiệu là Hz).
Thông hiểu
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo sóng âm
(như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại,...).
- Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí.
- Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào
Câu 9
Câu 2
1
1
Câu 11
Vận dụng
thanh kim loại,...) để chứng tỏ được sóng âm có thể truyền
được trong chất rắn, lỏng, khí.
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số
sóng âm.
13. Độ to và độ cao Nhận biết
của âm
Vận dụng
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm.
14. Phản xạ âm
Nhận biết
- Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm
kém.
Thông hiểu
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
trong thực tế về sóng âm.
Vận dụng
- Đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh
hưởng đến sức khoẻ.
15. Sự truyền ánh Nhận biết
sáng
Thông hiểu
1
Câu 3
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao động kí) 1
chứng tỏ được độ cao của âm có liên hệ với tần số âm
- Nêu được ánh sáng là một dạng của năng lượng.
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm thu được năng
lượng ánh sáng.
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo ra được mô
hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp song song.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022-2023
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Thời gian làm bài: 60 phút
Câu 10
1
Câu 1
1
Câu 4
I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm).
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1:(TH) Vật nào sau đây phản xạ âm tốt?
A. Miếng xốp
B. Tấm đệm
C. Mặt Gương
D. Đệm cao su
Câu 2: (TH) Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4h.
Thời gian (h)
1
2
3
4
Quãng đường (km)
60
120
180
240
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động trên?
A.
B.
C.
D.
Câu 3: (NB) Đơn vị dùng để đo độ to của âm là:
A. dB
B. Hz
C. Niu tơn
D. kg
Câu 4: (NB) Hiện tượng và ứng dụng nào sau đây không liên quan đến năng lượng của ánh sáng?
A. Chai nước để ngoài nắng, nước trong chai dần nóng lên.
B. Bình nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình.
C. Máy tính cầm tay sử dụng năng lượng mặt trời.
D. Hiện tượng cầu vồng xuất hiện trên bầu trời.
Câu 5: (NB) Những vai trò nào sau đây là vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật?
(1) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
(2) Cung cấp nhiệt năng sưởi ấm không khí xung quanh cơ thể.
(3) Xây dựng, duy trì, sửa chữa các tế bào, mô, cơ quan của cơ thể.
(4) Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể.
(5) Hấp thụ năng lượng ánh sáng Mặt trời.
A. (2), (3), (4).
B. (1), (3), (4).
C. (1), (3), (5).
D. (2), (4), (5).
Câu 6: (TH) Quang hợp ở cây xanh là quá trình chuyển hóa năng lượng từ
A. hóa năng thành quang năng.
B. hóa năng thành nhiệt năng.
C. quang năng thành hóa năng
D. quang năng thành nhiệt năng.
Câu 7 :(NB) Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hóa học của nguyên tố sodium?
A. NA.
B. Na.
C. na.
D. nA.
Câu 8 : (TH) Nguyên tử trung hòa về điện, vì trong nguyên tử có:
A. số p = số e.
B. số p= số n.
C. số n= số e.
D. số p= n= e.
II. Tự luận (6,0 điểm).
Câu 9 (1,0 điểm)VDC. Một ô tô chuyển động lên dốc dài 300m hết 60 giây, xuống dốc với tốc độ 36km/h trong thời gian 40 giây.
Tính vận tốc trung bình của ô tô trên toàn bộ quãng đường trên.
Câu 10 (1,0 điểm)VD. Vât A thực hiện được 50 dao động trong thời gian 2 giây. Vật B thực hiện 90 dao động trong thời gian 3 giây.
Vật nào phát ra âm cao hơn? Vì sao.
Câu 11 (1,0 điểm)NB. Nguồn âm là gì? Âm có thể truyền qua được môi trường nào, không truyền qua được môi trường nào?
Câu 12 (1,0 điểm) VD. Vì sao khi bảo quản các loại hạt (lúa, ngô, đậu, …) để làm giống cho vụ sau, người ta thường phơi hạt thật khô
và cất giữ hạt trong các bình, lọ đậy thật kín?
Câu 13 (0,5 điểm) TH.
a. Nêu khái niệm hô hấp tế bào. Viết phương trình tổng quát dạng chữ thể hiện quá trình hô hấp tế bào.
b. Vì sao quá trình phân giải và tổng hợp chất hữu cơ trái ngược nhau nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau?
Câu 14 : (1,0 điểm) NB Hãy nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Câu 15:(0,5 điểm) TH
Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho chỉ ra nguyên tố phi kim, nguyên tố kim loại trong các nguyên tố sau Li, C, F, Na.
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm). Mỗi câu đúng 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
Đáp án
C
D
A
D
5
B
6
C
7
B
8
A
II. Tự luận (6,0 điểm).
Câu
9
10
11
12
Nội dung
Độ dài quãng đường xuống dốc là: s2 = v2.t2 = 10.40 = 400 m
s 1+ s 2
300+400
Vận tốc trung bình của ô tô là: vtb = t + t = 100 = 7 m/s
1
2
Tần số dao động của vật A là: 50:2 = 25Hz
Tần số dao động của vật B là: 90:3 = 30Hz
Vật B phát ra âm cao hơn vật A vì tần số dao động cao hơn.
Nguồn âm là những vật phát ra âm.
Âm có thể truyền qua được môi trường rắn, lỏng, khí và không thể truyền được môi trường chân không
Khi bảo quản các loại hạt (lúa, ngô, đậu, …) để làm giống cho vụ sau, người ta thường phơi hạt thật khô và cất
giữ hạt trong các bình, lọ đậy thật kín vì: khi phơi khô làm cho hạt bị mất nước, đồng thời cất giữ hạt trong bình,
Điểm
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
1,0
13
14
15
lọ đậy thật kín tránh hạt tiếp xúc với khí oxygen, hơi nước trong không khí để hạt khô có hô hấp ở mức tối thiểu.
a.
- Khái niệm hô hấp tế bào: là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt
động sống của tế bào và cơ thể.
- Phương trình tổng quát dạng chữ thể hiện quá trình hô hấp tế bào:
Glucose + Oxygen → Carbon dioxide + Nước + Năng lượng (ATP và nhiệt).
b. Quá trình phân giải và tổng hợp chất hữu cơ trái ngược nhau nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì:
quá trình tổng hợp chất hữu cơ là nguyên liệu cho phân giải trong hô hấp tế bào; quá trình phân giải chất hữu cơ
giải phóng năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp.
- Các NTHH được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
- Các NT trong cùng một hàng có cùng số lớp e trong nguyên tử.
- Các NT trong cùng một cột có tính chất gần giống nhau.
- Nguyên tố kim loại :Na,Li
- Nguyên tố phi kim : F,C
Đông Cương
Kí duyệt BGH
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
………………Hết……………
Kí duyệt Tổ chuyên môn
Lê Thị Vân.
ngày 12/12/2022
Nhóm giáo viên làm đề
Nguyễn Ngọc Thuận.
Nguyễn Thị Phương.
Trần Thị Phượng.
a. Khung ma trận:
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kỳ I sau khi kết thúc Chủ đề 1: Nguyên tử, nguyên tố hoá học; Chủ đề 2: Sơ lược về bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học; Chủ đề 4: Tốc độ ; Chủ đề 5: Âm thanh; Chủ đề 6: Ánh sáng; Bài 17, bài 18, bài 19, bài 20, bài 21, bài 22, bài 23
của chủ đề 8: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
- Thời gian làm bài: 60 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận);
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết: 30% Thông hiểu: 20% Vận dụng: 10% Vận dụng cao;
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% (2,5 điểm) - Nội dung nửa sau học kì 1: 75% (7,5 điểm)
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 8 câu hỏi nhận biết: 4 câu, thông hiểu: 4 câu)
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm, Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng:2,0 điểm; Vận dụng cao:1,0 điểm)
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Chủ đề
1
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệ
m
2
3
4
5
1. Nguyên tử (4 tiết)
1
2. Nguyên tố hoá học (4 tiết)
3. Sơ lược về bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học. (7 tiết)
4. Vai trò của TĐC và chuyển
hoá năng lượng ở sinh vật
1
1
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
6
7
8
9
10
11
Điểm số
12
0.5
0.5
1
1
Vận dụng
Tổng số câu
TN/
Tổng số ý TL
1.5
0,5
Vận dụng cao
Tổng số câu
TN/
Tổng số ý TL
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Chủ đề
1
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệ
m
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Điểm số
12
(3 tiết)
5. Quang hợp ở thực vật
1
(3 tiết)
0,5
6. Các yếu tố ảnh hưởng đến
quang hợp (2 tiết)
7. Thực hành về quang hợp ở
cây xanh. (2 tiết)
8. Hô hấp tế bào (4 tiết)
1
0,5
9. Các yếu tố ảnh hưởng đến
hô hấp tế bào (2 tiết)
1
10. Tốc độ của chuyển động
(5 tiết)
1
11. Đồ thị quãng đường - thời
gian (6 tiết)
12. Sự truyền âm (3 tiết)
1,0
1
1
1,0
0,5
1,0
Vận dụng cao
Tổng số câu
TN/
Tổng số ý TL
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Chủ đề
1
Thông hiểu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệ
m
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
13. Biên độ, tần số, độ to và
độ cao của âm.(5 tiết)
1
1
14. Phản xạ âm.(2 tiết)
Số
ý
TL
2,0
Tổng số điểm
12
0,5
1
2
Điểm số
1,5
1
15. Ánh sáng, tia sáng. (3 tiết)
Số câu TN/
(Số YCCĐ)
Điểm số
Vận dụng
0,5
4
2
4
2
1
10,0
2,0
1,0
2,0
2,0
1,0
10,0
4,0 điểm
3,0 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
10 điểm
10 điểm
b. Bản đặc tả
Số câu hỏi
Nội dung
Mức độ
1.
Nguyên
tử. Nhận biết
Nguyên tố hoá học
Yêu cầu cần đạt
Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford –
Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ
TL
TN
(Số ý)
(Số câu)
1
Câu hỏi số
TL
TN
Câu 8
nguyên tử).
– Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí
hiệu nguyên tố hoá học.
Thông hiểu
1
Câu 7
- Viết được kí hiệu hóa học của một số nguyên tố.
- Nêu được khối lượng của 1 nguyên tử theo đơn vị quốc tế
amu (đơn vị khối lượng nguyên tử ).
Nhận biết
2.Bảng tuần hoàn
nguyên tố hóa học Thông hiểu
Nhận biết
3. Vai trò của TĐC
và chuyển hoá năng
lượng ở sinh vật
4. Khái quát trao đổi
chất và chuyển hoá
– Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học.
– Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm,
chu kì.
Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm
nguyên tố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên
tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong
bảng tuần hoàn.
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá
năng lượng.
- Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
trong cơ thể.
Vận dụng
- Vận dụng kiến về sự trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng giải thích các hiện tượng thực tế.
Nhận biết
– Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang
hợp, hô hấp tế bào.
Câu 14
1
1
Câu 15
1
Câu 5
Thông hiểu
năng lượng
+ Chuyển hoá năng
lượng ở tế bào
Quang hợp
Hô hấp ở tế bào
Vận dụng
– Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế
bào lá cây: Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang
hợp. Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang
hợp. Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ). Vẽ
được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu
được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
– Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp ở tế bào
(ở thực vật và động vật): Nêu được khái niệm; viết được
phương trình hô hấp dạng chữ; thể hiện được hai chiều tổng
hợp và phân giải.
Câu 6
Câu 13
1
– Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý
nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
– Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào
trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô,...).
10. Tốc độ chuyển Vận
động
cao
1
Câu 12
1
dụng - Xác định được tốc độ trung bình qua quãng đường vật đi
1
được trong khoảng thời gian tương ứng.
11. Đồ thị quãng Thông hiểu
đường – thời gian.
- Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động
thẳng.
12. Mô tả sóng âm
Nhận biết
- Nêu được đơn vị của tầ'n số là hertz (kí hiệu là Hz).
Thông hiểu
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo sóng âm
(như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại,...).
- Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí.
- Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào
Câu 9
Câu 2
1
1
Câu 11
Vận dụng
thanh kim loại,...) để chứng tỏ được sóng âm có thể truyền
được trong chất rắn, lỏng, khí.
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số
sóng âm.
13. Độ to và độ cao Nhận biết
của âm
Vận dụng
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm.
14. Phản xạ âm
Nhận biết
- Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm
kém.
Thông hiểu
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
trong thực tế về sóng âm.
Vận dụng
- Đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh
hưởng đến sức khoẻ.
15. Sự truyền ánh Nhận biết
sáng
Thông hiểu
1
Câu 3
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao động kí) 1
chứng tỏ được độ cao của âm có liên hệ với tần số âm
- Nêu được ánh sáng là một dạng của năng lượng.
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm thu được năng
lượng ánh sáng.
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo ra được mô
hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp song song.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022-2023
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Thời gian làm bài: 60 phút
Câu 10
1
Câu 1
1
Câu 4
I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm).
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1:(TH) Vật nào sau đây phản xạ âm tốt?
A. Miếng xốp
B. Tấm đệm
C. Mặt Gương
D. Đệm cao su
Câu 2: (TH) Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4h.
Thời gian (h)
1
2
3
4
Quãng đường (km)
60
120
180
240
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động trên?
A.
B.
C.
D.
Câu 3: (NB) Đơn vị dùng để đo độ to của âm là:
A. dB
B. Hz
C. Niu tơn
D. kg
Câu 4: (NB) Hiện tượng và ứng dụng nào sau đây không liên quan đến năng lượng của ánh sáng?
A. Chai nước để ngoài nắng, nước trong chai dần nóng lên.
B. Bình nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình.
C. Máy tính cầm tay sử dụng năng lượng mặt trời.
D. Hiện tượng cầu vồng xuất hiện trên bầu trời.
Câu 5: (NB) Những vai trò nào sau đây là vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật?
(1) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
(2) Cung cấp nhiệt năng sưởi ấm không khí xung quanh cơ thể.
(3) Xây dựng, duy trì, sửa chữa các tế bào, mô, cơ quan của cơ thể.
(4) Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể.
(5) Hấp thụ năng lượng ánh sáng Mặt trời.
A. (2), (3), (4).
B. (1), (3), (4).
C. (1), (3), (5).
D. (2), (4), (5).
Câu 6: (TH) Quang hợp ở cây xanh là quá trình chuyển hóa năng lượng từ
A. hóa năng thành quang năng.
B. hóa năng thành nhiệt năng.
C. quang năng thành hóa năng
D. quang năng thành nhiệt năng.
Câu 7 :(NB) Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hóa học của nguyên tố sodium?
A. NA.
B. Na.
C. na.
D. nA.
Câu 8 : (TH) Nguyên tử trung hòa về điện, vì trong nguyên tử có:
A. số p = số e.
B. số p= số n.
C. số n= số e.
D. số p= n= e.
II. Tự luận (6,0 điểm).
Câu 9 (1,0 điểm)VDC. Một ô tô chuyển động lên dốc dài 300m hết 60 giây, xuống dốc với tốc độ 36km/h trong thời gian 40 giây.
Tính vận tốc trung bình của ô tô trên toàn bộ quãng đường trên.
Câu 10 (1,0 điểm)VD. Vât A thực hiện được 50 dao động trong thời gian 2 giây. Vật B thực hiện 90 dao động trong thời gian 3 giây.
Vật nào phát ra âm cao hơn? Vì sao.
Câu 11 (1,0 điểm)NB. Nguồn âm là gì? Âm có thể truyền qua được môi trường nào, không truyền qua được môi trường nào?
Câu 12 (1,0 điểm) VD. Vì sao khi bảo quản các loại hạt (lúa, ngô, đậu, …) để làm giống cho vụ sau, người ta thường phơi hạt thật khô
và cất giữ hạt trong các bình, lọ đậy thật kín?
Câu 13 (0,5 điểm) TH.
a. Nêu khái niệm hô hấp tế bào. Viết phương trình tổng quát dạng chữ thể hiện quá trình hô hấp tế bào.
b. Vì sao quá trình phân giải và tổng hợp chất hữu cơ trái ngược nhau nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau?
Câu 14 : (1,0 điểm) NB Hãy nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Câu 15:(0,5 điểm) TH
Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho chỉ ra nguyên tố phi kim, nguyên tố kim loại trong các nguyên tố sau Li, C, F, Na.
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm). Mỗi câu đúng 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
Đáp án
C
D
A
D
5
B
6
C
7
B
8
A
II. Tự luận (6,0 điểm).
Câu
9
10
11
12
Nội dung
Độ dài quãng đường xuống dốc là: s2 = v2.t2 = 10.40 = 400 m
s 1+ s 2
300+400
Vận tốc trung bình của ô tô là: vtb = t + t = 100 = 7 m/s
1
2
Tần số dao động của vật A là: 50:2 = 25Hz
Tần số dao động của vật B là: 90:3 = 30Hz
Vật B phát ra âm cao hơn vật A vì tần số dao động cao hơn.
Nguồn âm là những vật phát ra âm.
Âm có thể truyền qua được môi trường rắn, lỏng, khí và không thể truyền được môi trường chân không
Khi bảo quản các loại hạt (lúa, ngô, đậu, …) để làm giống cho vụ sau, người ta thường phơi hạt thật khô và cất
giữ hạt trong các bình, lọ đậy thật kín vì: khi phơi khô làm cho hạt bị mất nước, đồng thời cất giữ hạt trong bình,
Điểm
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
1,0
13
14
15
lọ đậy thật kín tránh hạt tiếp xúc với khí oxygen, hơi nước trong không khí để hạt khô có hô hấp ở mức tối thiểu.
a.
- Khái niệm hô hấp tế bào: là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt
động sống của tế bào và cơ thể.
- Phương trình tổng quát dạng chữ thể hiện quá trình hô hấp tế bào:
Glucose + Oxygen → Carbon dioxide + Nước + Năng lượng (ATP và nhiệt).
b. Quá trình phân giải và tổng hợp chất hữu cơ trái ngược nhau nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì:
quá trình tổng hợp chất hữu cơ là nguyên liệu cho phân giải trong hô hấp tế bào; quá trình phân giải chất hữu cơ
giải phóng năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp.
- Các NTHH được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
- Các NT trong cùng một hàng có cùng số lớp e trong nguyên tử.
- Các NT trong cùng một cột có tính chất gần giống nhau.
- Nguyên tố kim loại :Na,Li
- Nguyên tố phi kim : F,C
Đông Cương
Kí duyệt BGH
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
………………Hết……………
Kí duyệt Tổ chuyên môn
Lê Thị Vân.
ngày 12/12/2022
Nhóm giáo viên làm đề
Nguyễn Ngọc Thuận.
Nguyễn Thị Phương.
Trần Thị Phượng.
 









Các ý kiến mới nhất